Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của

Luận án: Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng clostridium difficile mang gen độc tố phân lập được từ bệnh n

Chuyên ngành
Vi sinh vật học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Xác định tỷ lệ hiện mắc Clostridium difficile (CDI)
Số trang:
163 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Vi sinh vật học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Xác định tỷ lệ hiện mắc Clostridium difficile CDI

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định tỷ lệ nhiễm Clostridium difficile (CDI). Đây là tác nhân chính gây tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Bệnh CDI đang trở thành mối lo ngại lớn trong các cơ sở y tế. Việc hiểu rõ mức độ hiện mắc bệnh là rất quan trọng. Thông tin này giúp các nhà quản lý y tế đưa ra quyết định sáng suốt. Mục tiêu chính là cung cấp dữ liệu cụ thể cho khu vực Hà Nội. Việc này hỗ trợ công tác giám sát dịch tễ và phòng ngừa bệnh truyền nhiễm hiệu quả.

1.1. Tình hình tiêu chảy do kháng sinh

Kháng sinh là yếu tố chính gây rối loạn hệ vi sinh đường ruột. Tình trạng này dẫn đến tiêu chảy. Clostridium difficile nổi lên là nguyên nhân hàng đầu. CDI gây ra bệnh tiêu chảy nghiêm trọng sau dùng kháng sinh. Bệnh viện là nơi có nguy cơ cao. Sự lây lan vi khuẩn kháng thuốc là mối lo ngại toàn cầu. Giám sát dịch tễ học trở nên cấp thiết. Dữ liệu về tỷ lệ mắc bệnh rất cần thiết.

1.2. Mức độ nhiễm C. difficile tại bệnh viện

Nghiên cứu này xác định tỷ lệ nhiễm C. difficile. Mẫu được thu thập từ bệnh nhân tiêu chảy. Các bệnh nhân này có tiền sử dùng kháng sinh. Nghiên cứu thực hiện tại bốn bệnh viện lớn ở Hà Nội. Dữ liệu từ 2013 đến 2015 được phân tích. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ hiện mắc. Kết quả cung cấp cái nhìn thực tế. Tỷ lệ hiện mắc giúp lập kế hoạch can thiệp. Việc hiểu rõ tỷ lệ này quan trọng cho sức khỏe cộng đồng.

1.3. Mục tiêu chính của luận án

Mục tiêu chính là xác định tỷ lệ nhiễm C. difficile. Đồng thời, nghiên cứu phân tích đặc điểm dịch tễ học phân tử. Các chủng vi khuẩn mang gen độc tố được phân lập. Luận án nhắm đến việc cung cấp thông tin toàn diện. Dữ liệu này hỗ trợ công tác phòng chống dịch. Giúp kiểm soát lây nhiễm chéo trong môi trường y tế. Mục tiêu cũng bao gồm nhận diện các yếu tố nguy cơ.

II.Phương pháp nghiên cứu dịch tễ và thu thập mẫu

Để đạt được các mục tiêu, nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khoa học chặt chẽ. Thiết kế nghiên cứu được lựa chọn cẩn thận. Việc này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu. Quy trình thu thập mẫu tuân thủ các nguyên tắc y đức. Các kỹ thuật xét nghiệm hiện đại được áp dụng. Điều này bao gồm cả phương pháp sinh học phân tử tiên tiến. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học đúng đắn là nền tảng. Nó giúp đưa ra kết luận chính xác về tình hình dịch bệnh. Thống kê y học cũng được dùng để phân tích dữ liệu thu thập.

2.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu có thiết kế cắt ngang, mô tả. Đối tượng là bệnh nhân tiêu chảy. Các bệnh nhân này từng sử dụng kháng sinh. Họ được điều trị tại bốn bệnh viện Hà Nội. Thời gian thu thập mẫu từ năm 2013 đến 2015. Việc này đảm bảo tính đại diện cho giai đoạn đó. Dữ liệu lâm sàng được thu thập cẩn thận. Thông tin về lịch sử dùng kháng sinh cũng được ghi nhận. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ này cho phép đánh giá tổng thể.

2.2. Kỹ thuật phân lập và định danh vi khuẩn

Mẫu phân của bệnh nhân được phân lập. Kỹ thuật nuôi cấy kỵ khí đặc biệt được sử dụng. Các chủng C. difficile được định danh chính xác. Điều này bao gồm các test sinh hóa tiêu chuẩn. Phương pháp PCR được áp dụng để xác nhận. Bước này đảm bảo tính tin cậy của kết quả. Quy trình chuẩn hóa giúp đồng bộ dữ liệu. Thống kê y học sau đó được áp dụng.

2.3. Phân tích đặc điểm gen độc tố

DNA được tách chiết từ các chủng vi khuẩn. PCR đa mồi được sử dụng để phát hiện gen độc tố. Các gen độc tố tcdA, tcdB, và cdtB được tìm kiếm. Đây là các gen quan trọng gây độc tính của C. difficile. Phân tích này là cốt lõi của dịch tễ học phân tử. Nó giúp xác định khả năng gây bệnh của chủng. Các thông tin này rất quan trọng để hiểu phân bố bệnh.

III. difficile

Ngoài việc xác định tỷ lệ nhiễm, luận án đi sâu vào cấp độ phân tử. Việc này nhằm hiểu rõ hơn về đặc tính của các chủng Clostridium difficile. Đặc điểm dịch tễ học phân tử cung cấp thông tin chi tiết. Nó giúp nhận diện các chủng có độc lực cao. Đồng thời, đánh giá khả năng lây lan và biến đổi của chúng. Các gen độc tố là trọng tâm của phân tích này. Kết quả có ý nghĩa lớn trong việc giám sát dịch tễ học bệnh truyền nhiễm. Thông tin này giúp xây dựng chiến lược phòng chống hiệu quả.

3.1. Phân tích gen độc tố A và B

Các chủng C. difficile phân lập được kiểm tra. Sự hiện diện của gen độc tố tcdA và tcdB được xác định. Đây là hai yếu tố độc lực chính. Chúng chịu trách nhiệm cho các triệu chứng lâm sàng nặng. Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ các chủng mang gen này. Việc này giúp đánh giá nguy cơ tiềm ẩn. Dữ liệu này góp phần vào giám sát dịch tễ.

3.2. Sự hiện diện của gen độc tố nhị nguyên

Nghiên cứu cũng tìm kiếm gen độc tố nhị nguyên (binary toxin gene – cdtB). Gen này liên quan đến các chủng C. difficile có độc lực cao. Sự xuất hiện của gen cdtB đáng lo ngại. Nó có thể dẫn đến bệnh cảnh nặng hơn. Xác định gen này có ý nghĩa quan trọng. Nó cảnh báo về sự lưu hành của các chủng nguy hiểm. Thông tin này cần thiết cho phòng chống bệnh truyền nhiễm.

3.3. Đa dạng kiểu gen các chủng vi khuẩn

Ngoài các gen độc tố, các chủng được phân tích kiểu gen. Kỹ thuật PCR ribotyping được sử dụng. Việc này giúp xác định sự đa dạng di truyền. Các kiểu gen phổ biến được nhận diện. Thông tin về đa dạng kiểu gen hỗ trợ theo dõi. Nó giúp hiểu rõ hơn về nguồn gốc lây nhiễm. Việc này cũng chỉ ra khả năng lây lan của các chủng.

IV.Yếu tố nguy cơ và giám sát dịch tễ bệnh truyền nhiễm

Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ là chìa khóa để phòng ngừa nhiễm Clostridium difficile. Nghiên cứu đã phân tích các đặc điểm của bệnh nhân. Điều này nhằm xác định những yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh. Phân bố bệnh trong các nhóm đối tượng khác nhau cũng được xem xét. Dữ liệu này rất cần thiết cho công tác giám sát dịch tễ. Giúp nhận diện sớm các ổ dịch tiềm ẩn. Nó đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các biện pháp can thiệp có thể được thiết kế dựa trên các phát hiện này.

4.1. Các yếu tố liên quan đến nhiễm CDI

Nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm C. difficile. Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố này. Bao gồm tuổi tác, bệnh lý nền, và loại kháng sinh đã dùng. Thời gian nằm viện cũng là một yếu tố quan trọng. Việc nhận diện các yếu tố nguy cơ giúp phòng ngừa. Nó hướng dẫn các biện pháp can thiệp hiệu quả. Dữ liệu này có giá trị cho y học lâm sàng. Giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc mới trong bệnh viện.

4.2. Phân bố bệnh trong cộng đồng

Luận án tập trung vào môi trường bệnh viện. Tuy nhiên, kết quả gián tiếp phản ánh phân bố bệnh. Các chủng C. difficile có thể lây lan ra cộng đồng. Đặc biệt là từ bệnh nhân xuất viện. Hiểu biết về phân bố bệnh giúp kiểm soát. Việc này hạn chế sự bùng phát của bệnh truyền nhiễm. Giám sát liên tục là cần thiết.

4.3. Vai trò giám sát trong y tế

Giám sát dịch tễ đóng vai trò then chốt. Nó giúp theo dõi xu hướng nhiễm C. difficile. Xác định các chủng vi khuẩn mới hoặc độc lực cao. Dữ liệu giám sát cung cấp thông tin kịp thời. Nó hỗ trợ các cơ quan y tế đưa ra quyết định. Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các biện pháp phòng chống hiệu quả cần dựa trên dữ liệu này.

V.Ý nghĩa nghiên cứu cho sức khỏe cộng đồng tại VN

Kết quả từ luận án có ý nghĩa sâu rộng. Nó không chỉ đóng góp vào kho tàng kiến thức khoa học. Nghiên cứu còn cung cấp bằng chứng thực tiễn. Những thông tin này hỗ trợ công tác phòng ngừa và điều trị. Đặc biệt, nó giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm mục tiêu dài hạn. Chúng hướng tới kiểm soát hiệu quả bệnh truyền nhiễm do C. difficile. Việc này sẽ giảm gánh nặng y tế. Đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân.

5.1. Đóng góp vào hiểu biết về CDI

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng. Nó làm rõ tình hình nhiễm C. difficile tại Hà Nội. Đây là những thông tin mới về dịch tễ học. Đặc biệt là về đặc điểm phân tử của các chủng. Dữ liệu này bổ sung vào cơ sở kiến thức quốc gia. Nó hỗ trợ các nhà khoa học và y tế. Việc hiểu sâu hơn về CDI là cần thiết.

5.2. Hướng dẫn phòng ngừa và điều trị

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó cung cấp bằng chứng cho việc xây dựng phác đồ. Giúp cải thiện chiến lược phòng ngừa nhiễm CDI. Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện được tăng cường. Việc điều trị bệnh nhân cũng hiệu quả hơn. Mục tiêu là giảm gánh nặng bệnh tật. Sức khỏe cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp.

5.3. Khuyến nghị cho công tác y tế

Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể. Bao gồm tăng cường giám sát dịch tễ học. Cần có các xét nghiệm sàng lọc C. difficile định kỳ. Phát triển chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý. Đào tạo nhân viên y tế về phòng chống nhiễm khuẩn. Các khuyến nghị này nhằm mục tiêu dài hạn. Chúng hướng tới kiểm soát bền vững bệnh truyền nhiễm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng clostridium difficile mang gen độc tố phân lập được từ bệnh nhân tiêu chảy

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẶNG THỊ THÙY DƢƠNG XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NHIỄM VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC PHÂN TỬ CỦA CÁC CHỦNG Clostridium difficile MANG GEN ĐỘC TỐ PHÂN LẬP ĐƢỢC TỪ BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY SAU DÙNG KHÁNG SINH TẠI BỐN BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI (2013 - 2015) LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC HÀ NỘI - 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐẶNG THỊ THÙY DƢƠNG XÁC ĐỊNH TỈ LỆ NHIỄM VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC PHÂN TỬ CỦA CÁC CHỦNG Clostridium difficile MANG GEN ĐỘC TỐ PHÂN LẬP ĐƢỢC TỪ BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY SAU DÙNG KHÁNG SINH TẠI BỐN BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI (2013 – 2015) CHUYÊN NGÀNH : VI SINH VẬT HỌC MÃ SỐ : 62420107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. BÙI THỊ VIỆT HÀ 2. VŨ THỊ THU HƢỜNG HÀ NỘI - 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của tập thể cán bộ hƣớng dẫn. Các số liệu trong luận án là một phần kết quả của đề tài: “Nghiên cứu vai trò gây bệnh và đặc điểm dịch tễ học phân tử của các vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí gây hội chứng tiêu chảy liên quan đến kháng sinh ở một số bệnh viện ở Hà Nội” do Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia – NAFOSTED tài trợ, mã số đề tài là 106.65, do TS Vũ Thị Thu Hƣờng là chủ nhiệm đề tài mà tôi là một thành viên.

Các kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai khác công bố. Nghiên cứu sinh Đặng Thị Thùy Dƣơng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án này không thể hoàn thành nếu thiếu sự hƣớng dẫn, hỗ trợ, động viên của nhiều cá nhân và cơ quan: Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới tập thể Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. Bùi Thị Việt Hà, Bộ môn Vi sinh vật học, Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học khoa học Tự nhiên, đã truyền thụ cho tôi những kiến thức chuyên ngành Vi sinh vật học, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, đã tận tình sửa chữa luận án, đặc biệt cô luôn động viên và cho tôi những bài học rất quý giá khi giải quyết những khó khăn và trở ngại trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống; TS. Vũ Thị Thu Hường, Trƣởng phòng Vi khuẩn Kỵ khí, Khoa Vi khuẩn, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng, chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu vai trò gây bệnh và đặc điểm dịch tễ học phân tử của các vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí gây hội chứng tiêu chảy sau dùng kháng sinh ở một số bệnh viện ở Hà Nội” với mã số đề tài là 106.65 do Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia tài trợ, đã cho phép tôi tham gia đề tài, đƣợc sử dụng một phần số liệu trong đề tài vào luận án, đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo để tôi nắm vững các thao tác kỹ thuật cũng nhƣ các kiến thức chuyên sâu về đối tƣợng nghiên cứu, tận tình giúp tôi sửa chữa hoàn thiện luận án, cô dẫn dắt chỉ bảo tôi trở thành một nhà nghiên cứu khoa học.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học và Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu, Labo XNATVSTP, đặc biệt TTND. TS Vũ Đình Chính, TS. Đinh Thị Diệu Hằng Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi đi học và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình tôi làm nghiên cứu đề tài ở Viện.

Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Tăng Thị Nga, CN. Lê Thị Trang, CN. Phạm Thị Hồng Thủy, BS.

Phùng Thu Hằng đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập mẫu, thực hiện kỹ thuật trong thời gian tôi làm việc tại phòng Vi khuẩn Kỵ khí. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Vi sinh vật học, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và các bạn đồng nghiệp tại trường ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương đã nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Bố, Mẹ, Chồng, các con, những người thân yêu đã động viên và hỗ trợ rất nhiều về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi vƣợt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 ĐẶNG THỊ THÙY DƢƠNG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.5 DANH MỤC HÌNH .7 DANH MỤC BẢNG ……………………………………………………………… 8 MỞ ĐẦU.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

TIÊU CHẢY SAU DÙNG KHÁNG SINH. Các tác nhân gây tiêu chảy sau dùng kháng sinh. VI KHUẨN Clostridium difficile. Đặc điểm sinh học.

Tính chất sinh hóa. Sức đề kháng. Độc tố của C. Độc tố TcdA và TcdB.

Độc tố kép CDT. Cơ chế gây bệnh. 23 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. difficile gây ra.

Các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng do C. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC. Trên thế giới. Tình hình nhiễm trùng do C.

Dịch tễ học phân tử của các chủng C. difficile gây bệnh. CÁC PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN NHIỄM TRÙNG DO Clostridium difficile. Phƣơng pháp nuôi cấy phân lập C.

difficile sinh độc tố. Nuôi cấy phân lập C. difficile từ bệnh phẩm. Xác định chủng vi khuẩn C.

difficile sinh độc tố. Ƣu, nhƣợc điểm. Phƣơng pháp khuếch đại gen phát hiện gen độc tố trực tiếp từ mẫu phân. Các phƣơng pháp khuếch đại gen.

Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp khuếch đại gen. Các phƣơng pháp khác. Trung hòa độc tố tế bào (CCCNA – cell culture cytotoxicity neutralization assay). Phƣơng pháp miễn dịch hấp phụ enzym (EIAs hoặc ELISA).

CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN LOẠI PHÂN TỬ CÁC CHỦNG Clostridium difficile MANG GEN ĐỘC TỐ. Phƣơng pháp PCR ribotyping. Phƣơng pháp giải trình tự gen slpA. Các phƣơng pháp khác.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. CỠ MẪU, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. 47 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU. Mẫu bệnh phẩm. Thông tin bệnh nhân.

VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU. Chủng vi khuẩn. Môi trƣờng nuôi cấy. Thiết bị, dụng cụ.

NỘI DUNG VÀ CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU. Đánh giá hiệu năng và xác định giới hạn phát hiện của môi trƣờng CCMA. Nuôi cấy phân lập C. difficile mang gen độc tố.

Nuôi cấy phân lập C. difficile từ mẫu phân. Xác định chủng vi khuẩn C. difficile và phân loại độc tố.

Phƣơng pháp nested PCR. Phƣơng pháp PCR ribotyping. Phƣơng pháp giải trình tự gen slpA. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.

PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. TỈ LỆ NHIỄM C. difficile MANG GEN ĐỘC TỐ Ở BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY SAU DÙNG KHÁNG SINH.

Kết quả đánh giá hiệu năng và xác định giới hạn phát hiện của môi trƣờng CCMA. Tính năng suất. Tính chọn lọc. Giới hạn phát hiện của môi trƣờng CCMA.

So sánh phƣơng pháp nested PCR với phƣơng pháp nuôi cấy C. difficile mang gen độc tố. 70 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tỉ lệ nhiễm C.

difficile mang gen độc tố ở những bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh. Tỉ lệ nhiễm C. difficile mang gen độc tố (C. Tỉ lệ nhiễm C.

difficile MGĐT theo kiểu độc tố. Tỉ lệ nhiễm C. difficile MGĐT theo đặc điểm nhân khẩu học. Tỉ lệ nhiễm C.

difficile MGĐT theo tiền sử sử dụng kháng sinh. Tỉ lệ nhiễm C. difficile MGĐT theo tiền sử bệnh lý kèm theo. Tỉ lệ nhiễm C.

difficile MGĐT theo khoa và bệnh viện. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC PHÂN TỬ CỦA CÁC CHỦNG Clostridium difficile MANG GEN ĐỘC TỐ. Đặc điểm dịch tễ học phân tử C. difficile MGĐT theo phƣơng pháp phân loại PCR ribotyping.

Kết quả phân loại. Sự phân bố của các ribotype. Sự phân bố các ribotype C. difficile lƣu hành tại 4 bệnh viện ở Hà Nội so với một số nƣớc trên thế giới.

Đặc điểm dịch tễ học phân tử các chủng C. difficile MGĐT theo phƣơng pháp giải trình tự gen slpA. Kết quả phân loại. Mối quan hệ di truyền gen slpA giữa các chủng trong nghiên cứu và các chủng trên thế giới.

120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 122 PHỤ LỤC 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADN Axit DeoxyRibonucleic ARN Axit Ribonucleic bp Base pair BHI Brain heart Infusion (Canh thang não tim) CCMA Cyclocerine – Cefoxitin – Manitol – Agar CCFA Cyclocerine – Cefoxitin – Fructose – Agar CCMB Cyclocerine – Cefoxitin – Manitol – Broth CDC Centers for Disease Control and Prevention (Trung tâm phòng ngừa và kiểm soát bệnh, Mỹ) CFU Colony form unit (Đơn vị hình thành khuẩn lạc) CI Confidence Interval (khoảng tin cậy) C. difficile mang gen độc tố Elisa Enzym linked – immusorbent assay (Thử nghiệm hấp phụ miễn dịch gắn enzym) GAM-HT GAM – Horse Taurocholate kb Kilobase kDa Kilodalton MIC Minimal Inhibitory Concentration (Nồng độ ức chế tối thiểu) MLVA Multilocus Variable-number tandem-repeat Analysis (Phân tích trình tự lặp lại ngẫu nhiên) MLST Multilocus sequence typing (Phân tích trình tự đa locus) MRSA Methicillin Resistant Staphylococcus aureus 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Thị Thùy Dương (2018). Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-xac-dinh-ti-le-nhiem-va-mot-so-dac-diem-dich-te-hoc-phan-tu-cua-cac-chung-clostridium-difficile-mang-gen-doc-to-phan-lap-duoc-tu-benh-nhan-tieu-chay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng clostridium difficile mang gen độc tố phân lập được từ bệnh n

Luận án "Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch" thuộc chuyên ngành Vi sinh vật học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter