Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại

Luận án: Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Năm xuất bản

Số trang

169

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò Nhà nước trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Số trang:
169 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng & Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò Nhà nước trong công nghiệp hóa hiện đại hóa

Luận án này phân tích vai trò thiết yếu của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam. Nghiên cứu đặt trọng tâm vào quản lý nhà nước trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội. Các chính sách công được xem xét kỹ lưỡng để đánh giá hiệu quả. Mục tiêu là làm rõ những đóng góp và thách thức trong hành trình phát triển đất nước, hướng tới mục tiêu chung.

1.1. Thực chất công nghiệp hóa hiện đại hóa tại Việt Nam

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản nền kinh tế. Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, Việt Nam hướng tới kinh tế công nghiệp và dịch vụ tiên tiến. Đây là một yêu cầu khách quan, cấp thiết cho sự phát triển. Mục tiêu chính là nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống nhân dân. Đồng thời, xây dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ. Luận án đi sâu phân tích nội dung, đặc điểm của quá trình này, phản ánh thực tiễn và định hướng phát triển.

1.2. Lý luận chung về Nhà nước và vai trò phát triển

Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong quá trình phát triển. Chức năng quản lý, điều tiết kinh tế được nhấn mạnh đặc biệt. Luận án làm rõ khái niệm Nhà nước và cụ thể là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Phân tích vai trò định hướng, kiến tạo môi trường thuận lợi. Nhà nước xây dựng chính sách công phù hợp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, đảm bảo an sinh xã hội và sự ổn định chính trị. Vai trò này là nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng vai trò Nhà nước trong phát triển

Nhiều nhân tố tác động đến vai trò của Nhà nước. Các yếu tố nội tại bao gồm năng lực của bộ máy hành chính công, chất lượng đội ngũ cán bộ. Các yếu tố bên ngoài bao gồm bối cảnh quốc tế, xu hướng phát triển công nghệ mới. Luận án phân tích chi tiết những nhân tố này. Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa vai trò Nhà nước. Đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước. Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa một cách bền vững, toàn diện.

II. Thực trạng vai trò Nhà nước đối với phát triển

Phần này đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước. Luận án phân tích các thành tựu và những hạn chế còn tồn tại trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chính sách công và dịch vụ công được xem xét kỹ lưỡng. Thực trạng này cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả quản lý nhà nước. Từ đó, xác định các vấn đề cần cải cách hành chính. Mục đích là nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.

2.1. Quy hoạch kế hoạch và đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội

Nhà nước đã chủ động xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn. Các chính sách đầu tư công được ban hành. Tập trung vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Hệ thống giao thông, năng lượng, thông tin liên lạc được ưu tiên. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức trong việc phân bổ nguồn lực. Cần nâng cao hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí. Đảm bảo đồng bộ và bền vững trong phát triển.

2.2. Hoạch định chính sách luật pháp thu hút nguồn lực

Hệ thống chính sách công và luật pháp được hoàn thiện liên tục. Mục tiêu là thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước. Đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư được ban hành. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi. Tuy nhiên, cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính. Giảm thiểu các rào cản hành chính. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đảm bảo sự công bằng, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế.

2.3. Đảm bảo mục tiêu xã hội và quản lý quá trình phát triển

Nhà nước cam kết giữ vững mục tiêu chủ nghĩa xã hội. Đồng thời, ngăn ngừa các mặt tiêu cực phát sinh. Vấn đề an sinh xã hội, giáo dục công, y tế công cộng được chú trọng. Nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngăn chặn tham nhũng, lãng phí, ô nhiễm môi trường. Đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế và xã hội. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

III. Nguyên nhân những hạn chế thành tựu của Nhà nước

Phần này phân tích nguyên nhân sâu xa của những kết quả đạt được. Đồng thời, làm rõ lý do của các hạn chế trong việc thực hiện vai trò của Nhà nước. Điều này giúp đưa ra những đánh giá khách quan. Nhận diện các yếu tố thúc đẩy và cản trở quá trình phát triển. Từ đó, cung cấp cơ sở cho các giải pháp hiệu quả. Hướng tới một hệ thống quản lý nhà nước mạnh mẽ, thích ứng với tình hình mới.

3.1. Nguyên nhân thành tựu đạt được trong vai trò Nhà nước

Thành tựu của Nhà nước bắt nguồn từ đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam. Sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân là yếu tố then chốt. Năng lực quản lý nhà nước từng bước được cải thiện. Các chính sách công được xây dựng có tầm nhìn, hiệu quả cao. Việc chủ động hội nhập quốc tế cũng mang lại nhiều cơ hội. Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội. Minh bạch và giải trình được tăng cường, góp phần củng cố niềm tin của nhân dân.

3.2. Nguyên nhân hạn chế trong thực hiện vai trò Nhà nước

Các hạn chế xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Một số bất cập trong cơ chế, chính sách còn tồn tại. Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức chưa đồng đều ở các cấp. Quy trình hành chính công đôi khi còn rườm rà, thiếu minh bạch. Việc cải cách hành chính chưa thực sự đồng bộ, triệt để. Nguồn lực đầu tư còn dàn trải, hiệu quả chưa cao. Quản lý nhà nước đôi khi thiếu nhất quán. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của sự nghiệp phát triển.

IV. Giải pháp nâng cao vai trò Nhà nước hiệu quả

Luận án đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm phát huy tối đa vai trò của Nhà nước. Hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa bền vững. Các giải pháp tập trung vào cải cách hành chính, nâng cao năng lực. Đảm bảo sự minh bạch và giải trình trong quản lý nhà nước. Mục tiêu là xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh, hiệu quả, phục vụ nhân dân.

4.1. Nâng cao năng lực tổ chức quản lý của Nhà nước

Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế tổ chức bộ máy nhà nước. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý. Đảm bảo sự minh bạch và giải trình trong mọi hoạt động. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát. Xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại. Đây là nền tảng để triển khai hiệu quả các chính sách công.

4.2. Hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng nhân lực công

Đổi mới cơ chế, chính sách tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng cán bộ. Thu hút nhân tài vào bộ máy hành chính công. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Đảm bảo tính chuyên nghiệp, đạo đức công vụ. Chú trọng đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng mới. Đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tạo động lực cho cán bộ phát huy năng lực. Góp phần vào phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững.

4.3. Mở rộng hợp tác quốc tế học hỏi kinh nghiệm các nước

Việt Nam cần chủ động mở rộng hợp tác quốc tế. Học tập kinh nghiệm quản lý nhà nước, chính sách công từ các nước phát triển. Trao đổi chuyên môn, công nghệ, thu hút đầu tư nước ngoài. Tích cực tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế. Nâng cao vị thế và ảnh hưởng của Nhà nước Việt Nam trên trường quốc tế. Áp dụng linh hoạt các mô hình thành công. Đồng thời, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Điều này hỗ trợ quá trình phát triển bền vững.

V. Quản lý Nhà nước và chính sách phát triển bền vững

Phần này tập trung vào vai trò của quản lý nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển bền vững. Đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Các chính sách công được thiết kế để giải quyết các thách thức xã hội. Hướng tới một tương lai ổn định, thịnh vượng cho mọi công dân. Vai trò Nhà nước là trung tâm của mọi nỗ lực này, định hình lộ trình phát triển dài hạn.

5.1. Thúc đẩy dịch vụ công an sinh xã hội toàn diện

Nhà nước cần tiếp tục đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công chất lượng cao. Bao gồm giáo dục công, y tế công cộng. Đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận công bằng. Các chính sách an sinh xã hội cần được mở rộng, bao phủ toàn dân. Hỗ trợ người yếu thế, giảm nghèo đa chiều. Xây dựng hệ thống phúc lợi toàn diện, hiệu quả. Góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Tạo sự đồng thuận xã hội, phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn dân.

5.2. Tăng cường minh bạch giải trình trong hành chính công

Minh bạch và giải trình là yếu tố cốt lõi của quản lý nhà nước hiện đại. Nhà nước cần công khai thông tin, quy trình ra quyết định. Tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp giám sát chặt chẽ. Tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ. Chống tham nhũng, lãng phí một cách hiệu quả hơn. Xây dựng niềm tin của công chúng vào hệ thống hành chính công. Điều này củng cố tính chính danh và hiệu lực của Nhà nước.

VI. Phát triển kinh tế xã hội vai trò Nhà nước trọng yếu

Tổng kết lại vai trò then chốt của Nhà nước trong phát triển kinh tế xã hội. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của một Nhà nước mạnh mẽ, kiến tạo. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa không thể thành công thiếu đi sự lãnh đạo, quản lý và điều tiết của Nhà nước. Đây là một yếu tố quyết định sự thịnh vượng của quốc gia, đảm bảo tiến bộ xã hội và hạnh phúc cho nhân dân.

6.1. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế

Việt Nam cần tiếp tục kiên định mục tiêu phát triển bền vững. Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng. Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt trong quá trình này. Xây dựng nền kinh tế mở, năng động, cạnh tranh. Đồng thời, bảo vệ chủ quyền quốc gia, giữ vững bản sắc dân tộc. Phát triển kinh tế xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường. Đảm bảo sự phát triển hài hòa, toàn diện cho thế hệ hiện tại và tương lai. Đây là định hướng chiến lược lâu dài.

6.2. Nhà nước kiến tạo nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

Vai trò kiến tạo của Nhà nước ngày càng trở nên quan trọng. Không chỉ quản lý, mà còn tạo động lực cho sự phát triển. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học công nghệ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cung cấp các dịch vụ công hiệu quả, kịp thời. Mục tiêu cuối cùng là không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống. Đảm bảo quyền lợi, phúc lợi cho mọi công dân Việt Nam. Xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, hiện đại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (169 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ PHẠM PHƢƠNG LAN VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Hà Nội, 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ PHẠM PHƢƠNG LAN VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng & chủ nghĩa duy vật lịch sử Mã số: 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đoàn Quang Thọ Hà Nội, 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Quang Thọ. Các trích dẫn và các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

TÁC GIẢ PHẠM PHƢƠNG LAN i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án.

6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. 15 Tiểu kết chương 1. 23 CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM.

Lý luận chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Thực chất của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.

Lý luận chung về Nhà nước và vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Lý luận chung về Nhà nước và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lý luận chung về vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Những nhân tố tác động tới vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.

55 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những nhân tố bên trong Nhà nước. Những nhân tố bên ngoài Nhà nước. 61 Tiểu kết chương 2.

66 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG ĐÓ. Thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thời gian qua. Về xây dựng qui hoạch, kế hoạch, đầu tư, phân bổ các nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Về hoạch định cơ chế, chính sách, luật pháp nhằm thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Về đảm bảo và giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội; đồng thời ngăn ngừa những mặt tiêu cực nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Về kiểm tra, kiểm soát, quản lý quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Nguyên nhân của những kết quả đạt được và những hạn chế về việc thực hiện vai trò của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thời gian qua. Nguyên nhân của những kết quả đạt được về thực hiện vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời gian qua.

Nguyên nhân của những hạn chế về việc thực hiện vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 107 Tiểu kết chương 3. 114 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÕ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý của Nhà nước đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tổ chức bộ máy nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đổi mới cơ chế, chính sách tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng, các doanh nghiệp và toàn dân trong việc thực hiện cũng như phản biện xã hội về tổ chức, quản lý của Nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Mở rộng hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm các nước nhằm nâng cao vai trò của nhà nước Việt Nam đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 141 Tiểu kết chương 4. 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ khi bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, Đảng ta đã khẳng định sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hóa và coi đây là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội nhằm tạo ra cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại.

Qua các nhiệm kì đại hội, Đảng ta luôn nhất quán quan điểm và ngày càng hoàn thiện nhận thức về công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. Đến Hội nghị giữa nhiệm kì khóa VII của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 1-1994), Đảng ta khẳng đinh: “Mặc dù còn nhiều mặt yếu kém phải khắc phục, những thành tựu quan trọng đạt được đã và đang tạo ra những tiền đề đƣa đất nƣớc chuyển dần sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy tới một bƣớc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc” [26; tr. Đây là Hội nghị đánh dấu bước ngoặt trong nhận thức và quan điểm của Đảng - đặt ra nhiệm vụ công nghiệp hoá phải đi đôi với hiện đại hoá. Đảng ta cho rằng, với những “tiến bộ về kinh tế, xã hội cùng với sự mở rộng và tăng cường hợp tác phát triển với các nước và các tổ chức quốc tế cho phép chúng ta đẩy tới một bước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhằm tạo thêm nhiều công ăn việc làm, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, cải thiện hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Đây là nhiệm vụ trung tâm có tầm quan trọng hàng đầu trong thời gian tới” [26; tr. Chính vì vậy, Đảng rất quan tâm đến việc xác lập chiến lược, nội dung, lộ trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bằng sự nỗ lực của mình, Nhà nước không chỉ hiện thực hóa quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng mà đã khẳng định vai trò quyết định của nhà nước trong việc thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Dưới sự quản lý của Nhà nước, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều mặt.

Cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội ngày càng được nâng cao, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ngừng được cải thiện, tăng trưởng kinh tế gắn liền với việc giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội nảy sinh. Ô nhiễm môi trường, phân hóa giàu nghèo dần được giải quyết; các khu công nghiệp, nhà ga, sân bay, cảng biển, các khu đô thị v.v… dần được chú trọng xây dựng, phát triển và quy hoạch ngày càng hợp lý hơn. “Cơ cấu kinh tế đã bước đầu chuyển dịch theo hướng hiện đại. Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm.

Trình độ công nghệ sản xuất công nghiệp đã có bước thay đổi theo hướng hiện đại. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong giá trị sản xuất công nghiệp tăng, tỷ trọng công nghiệp khai thác giảm dần. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn có tiến bộ. Cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, sinh học hóa được chú trọng gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng nông thôn mới” [42; tr.

Khoa học - kĩ thuật và công nghệ hiện đại ngày càng được ứng dụng nhiều hơn trong các ngành, nghề, các khu vực sản xuất. Cơ cấu lao động xã hội đã chuyển dịch theo hướng tích cực; tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ; chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện, phục vụ tốt hơn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; đất nước có thêm lực mới để tăng tốc và hoàn thành nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phấn đấu sớm đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Tuy nhiên, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần được khắc phục.

Đó là, thiếu tính qui hoạch tổng thể, tính thống nhất trên phạm vi cả nước; vẫn còn tình trạng buông lỏng trong quản lý của Nhà nước khiến cho “tính địa phương” phá vỡ “tính chỉnh thể” trên qui mô quốc gia; việc xây dựng cảng biển, sân bay, nhà ga, khu công nghiệp, cụm công nghiệp vì những nguồn lợi trước mắt mang lại cho địa phương mà chưa tính đến hiệu quả và lợi ích “tối thượng” cho quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Phương Lan (2016). Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-vai-tro-cua-nha-nuoc-doi-voi-su-nghiep-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng & chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước đối với sự nghiệp công" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter