Luận án tiến sĩ: Trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam - Bùi Thị Thu Hằng
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
265
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Trách nhiệm xã hội ngân hàng: Mục tiêu nghiên cứu
- Số trang:
- 265 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Bùi Thị Thu Hằng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Trách nhiệm xã hội ngân hàng Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXH) đến hiệu quả tài chính (HQTC) của ngành ngân hàng Việt Nam. Luận án tập trung vào việc làm rõ mối liên hệ phức tạp này. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở quan trọng cho các ngân hàng thương mại (NHTM) và nhà hoạch định chính sách.
1.1. Mục tiêu tổng quát Liên hệ TNXH và HQTC
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xác định bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Bằng chứng này chứng minh tác động của TNXH đến HQTC. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các NHTM Việt Nam. Luận án góp phần hiểu sâu sắc hơn về giá trị mà TNXH mang lại. Nghiên cứu hướng tới thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành ngân hàng.
1.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng tác động TNXH
Nghiên cứu đặt ra các mục tiêu cụ thể. Đầu tiên, thực trạng chi tiêu và công bố thông tin TNXH của các NHTM Việt Nam được đánh giá. Thứ hai, tác động của TNXH và các thành phần của nó (môi trường, người lao động, cộng đồng) đến HQTC của NHTM được phân tích. Thứ ba, nghiên cứu xem xét vai trò điều tiết của cơ cấu sở hữu trong mối quan hệ này. Cuối cùng, luận án đề xuất các hàm ý chính sách. Các hàm ý này giúp các NHTM đẩy mạnh thực hiện và công bố thông tin TNXH.
1.3. Mục tiêu chiến lược Đề xuất chính sách phát triển bền vững
Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiện trạng và tác động. Luận án còn hướng tới mục tiêu chiến lược là đề xuất các chính sách. Các chính sách này nhằm khuyến khích TNXH. Mục tiêu là giúp các NHTM phát triển bền vững. Đồng thời, các chính sách góp phần nâng cao HQTC. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn đa chiều, tạo tiền đề cho các quy định và hướng dẫn mới.
II.Phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính ngân hàng
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, luận án áp dụng phương pháp luận khoa học. Các chỉ số đo lường HQTC được lựa chọn cẩn thận. Dữ liệu từ các ngân hàng thương mại Việt Nam được thu thập. Các mô hình định lượng tiên tiến được sử dụng để phân tích. Quy trình này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.
2.1. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính được đại diện bởi ba chỉ tiêu chính. Biên lãi ròng (NIM) đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường khả năng sinh lời cho cổ đông. Việc sử dụng đa dạng các chỉ tiêu này cung cấp cái nhìn toàn diện về HQTC. Các chỉ tiêu này là tiêu chuẩn trong ngành ngân hàng.
2.2. Dữ liệu nghiên cứu và phạm vi thời gian
Mẫu nghiên cứu bao gồm 29 ngân hàng thương mại Việt Nam. Tổng cộng có 232 quan sát được thu thập. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2012 đến năm 2019. Dữ liệu này đảm bảo tính đại diện và đủ lớn để thực hiện các phân tích thống kê. Phạm vi thời gian này bao quát nhiều biến động của thị trường.
2.3. Kỹ thuật phân tích mô hình định lượng
Nghiên cứu đã tiến hành kiểm tra các khuyết tật của biến và mô hình. Phương pháp Moment Tổng quát (GMM) hệ thống hai bước được chọn. Phương pháp này khắc phục các vấn đề nội sinh và tự tương quan. Các kiểm định F, AR2, Sargan, Hansen được sử dụng để xác minh tính phù hợp của GMM. Việc này đảm bảo tính vững chắc của kết quả hồi quy. Phân tích định lượng chặt chẽ mang lại bằng chứng đáng tin cậy.
III.Thực trạng công bố TNXH của ngân hàng Việt Nam
Nghiên cứu đã khảo sát chi tiết thực trạng chi tiêu và công bố thông tin trách nhiệm xã hội (TNXH) của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Kết quả cho thấy một xu hướng tăng trưởng rõ rệt. Tuy nhiên, vẫn có sự khác biệt đáng kể giữa các loại hình ngân hàng. Quy định pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy minh bạch thông tin.
3.1. Tăng trưởng chi tiêu và công bố thông tin TNXH
Tỷ lệ công bố thông tin và số tiền chi cho các hoạt động TNXH của các NHTM Việt Nam liên tục tăng qua các năm. Điều này thể hiện sự nhận thức ngày càng cao về tầm quan trọng của TNXH. Các ngân hàng đang chú trọng hơn vào việc thực hiện và minh bạch hóa các hoạt động cộng đồng, môi trường, và người lao động. Xu hướng này góp phần xây dựng hình ảnh tích cực cho ngành ngân hàng.
3.2. So sánh thực trạng giữa các loại hình ngân hàng
Các NHTM do Nhà nước kiểm soát có mức chi tiêu và công bố thông tin TNXH cao hơn đáng kể so với các NHTM tư nhân. Sự khác biệt này có thể xuất phát từ áp lực và kỳ vọng từ phía chính phủ. Các ngân hàng nhà nước thường là những đơn vị tiên phong trong việc thực hiện các chủ trương xã hội. Ngân hàng tư nhân cần đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động này để nâng cao trách nhiệm xã hội.
3.3. Tác động của quy định pháp luật tới công bố môi trường
Nghiên cứu so sánh thực trạng công bố thông tin TNXH trước và sau khi có quy định bắt buộc về phát triển bền vững (năm 2016). Mức độ công bố thông tin liên quan đến trách nhiệm với người lao động và cộng đồng không có sự khác biệt đáng kể. Ngược lại, trách nhiệm với môi trường tăng lên rõ rệt. Điều này cho thấy quy định pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc thúc đẩy minh bạch thông tin về môi trường. Các quy định pháp luật đóng vai trò then chốt.
IV.Tác động của TNXH đến hiệu quả tài chính ngân hàng
Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (TNXH) và hiệu quả tài chính (HQTC) là một vấn đề trung tâm của nghiên cứu. Luận án đã tìm thấy bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của TNXH đến các chỉ số tài chính. Các phân tích chi tiết cho thấy TNXH không chỉ là nghĩa vụ mà còn là yếu tố thúc đẩy lợi nhuận.
4.1. Mối quan hệ giữa TNXH và hiệu quả tài chính
Nghiên cứu chỉ ra rằng TNXH có xu hướng làm tăng hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại (NHTM). Các hoạt động TNXH tạo dựng danh tiếng tốt cho ngân hàng. Danh tiếng này thu hút khách hàng, nhà đầu tư, và nhân tài. Điều này gián tiếp cải thiện biên lãi ròng (NIM), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Các ngân hàng thực hiện tốt TNXH có thể giảm thiểu rủi ro pháp lý và danh tiếng. Đây là một lợi thế cạnh tranh đáng kể.
4.2. Ảnh hưởng của các thành phần TNXH cụ thể
Các thành phần của TNXH bao gồm môi trường, người lao động và cộng đồng đều có ảnh hưởng. Việc chú trọng bảo vệ môi trường giúp ngân hàng tuân thủ quy định. Đồng thời, nó thu hút các nhà đầu tư xanh. Trách nhiệm với người lao động nâng cao năng suất và giữ chân nhân tài. Các hoạt động cộng đồng cải thiện hình ảnh thương hiệu. Mỗi thành phần TNXH đóng góp theo cách riêng vào sự phát triển bền vững và hiệu quả tài chính chung. Các tác động này cần được xem xét tổng thể.
V.Vai trò cơ cấu sở hữu với TNXH ngân hàng Việt Nam
Cơ cấu sở hữu đóng một vai trò điều tiết quan trọng trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (TNXH) và hiệu quả tài chính (HQTC) của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Nghiên cứu đã phân tích cách các loại hình sở hữu khác nhau ảnh hưởng đến việc thực hiện TNXH và kết quả tài chính.
5.1. Cơ cấu sở hữu tác động lên thực thi TNXH
Các ngân hàng do Nhà nước kiểm soát thường có mức độ thực hiện TNXH cao hơn. Điều này thể hiện qua chi tiêu và công bố thông tin. Áp lực từ chính phủ và kỳ vọng xã hội thúc đẩy các ngân hàng này. Ngược lại, các ngân hàng tư nhân có thể tập trung nhiều hơn vào lợi nhuận ngắn hạn. Tuy nhiên, xu hướng chung là các ngân hàng đều nhận thức được lợi ích dài hạn từ TNXH. Cơ cấu sở hữu tác động đáng kể đến chiến lược TNXH.
5.2. Sự điều tiết của cơ cấu sở hữu đến hiệu quả tài chính
Cơ cấu sở hữu không chỉ ảnh hưởng đến việc thực hiện TNXH mà còn điều tiết mối quan hệ giữa TNXH và HQTC. Ví dụ, sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài có thể mang lại chuẩn mực TNXH cao hơn. Điều này góp phần cải thiện hiệu quả tài chính thông qua quản trị tốt hơn. Đối với ngân hàng nhà nước, việc thực hiện TNXH có thể được ưu tiên hơn. Tuy nhiên, nó vẫn cần đảm bảo cân bằng với mục tiêu hiệu quả tài chính. Vai trò điều tiết này rất phức tạp.
VI.Hàm ý chính sách Đẩy mạnh TNXH trong ngân hàng
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất nhiều hàm ý chính sách quan trọng. Các đề xuất này nhằm giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội (TNXH). Đồng thời, các chính sách góp phần nâng cao hiệu quả tài chính (HQTC) và thúc đẩy phát triển bền vững.
6.1. Khuyến nghị nâng cao thực hiện TNXH
Các NHTM cần tích hợp TNXH vào chiến lược kinh doanh cốt lõi. Việc này không chỉ là chi phí mà là đầu tư dài hạn. Ngân hàng nên tăng cường các hoạt động liên quan đến môi trường, người lao động và cộng đồng. Đặc biệt, cần chú trọng đến các sáng kiến xanh, chính sách phúc lợi tốt và các dự án phát triển địa phương. Nâng cao nhận thức về lợi ích của TNXH là cần thiết.
6.2. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý công bố thông tin
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Các quy định về công bố thông tin phát triển bền vững cần rõ ràng và chi tiết hơn. Cần có cơ chế khuyến khích và giám sát việc tuân thủ. Việc này giúp tăng cường minh bạch thông tin TNXH. Điều này tạo sân chơi bình đẳng cho các NHTM. Một khung pháp lý mạnh mẽ sẽ thúc đẩy hành vi có trách nhiệm.
6.3. Giải pháp thúc đẩy hiệu quả tài chính bền vững
Nghiên cứu khuyến nghị các NHTM nên xem xét TNXH như một yếu tố chiến lược. TNXH không chỉ giúp cải thiện hình ảnh mà còn giảm thiểu rủi ro. Các ngân hàng có thể phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính xanh, đầu tư vào công nghệ thân thiện với môi trường. Đồng thời, nâng cao quản trị nội bộ để đảm bảo hiệu quả. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu kép: lợi nhuận và bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (265 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ THU HẰNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP: TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TỪ CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08 NĂM 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ THU HẰNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP: TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TỪ CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.
NGUYỄN VĂN THÍCH TS. LÊ HÀ DIỄM CHI TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08 NĂM 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận án.
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình. HCM, ngày … tháng … năm 2022 Tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Từ tận đáy lòng mình, tôi mong muốn đƣợc gửi những lời cảm ơn và sự ghi nhận chân thành nhất đến những ngƣời đã hỗ trợ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án. Trƣớc hết, lời cảm ơn xin đƣợc dành cho các Thầy, Cô hƣớng dẫn luận án là TS. Nguyễn Văn Thích, TS.
Lê Hà Diễm Chi và TS. Lê Đình Hạc. Thầy, Cô đã luôn quan tâm giúp đỡ về nội dung chuyên môn và định hƣớng trong việc công bố các bài báo từ nội dung chính của luận án. Sự tử tế của Thầy, Cô cũng là một điều tôi không bao giờ quên.
Lời cảm ơn tiếp theo Tôi xin đƣợc gửi đến Ban Giám Hiệu, Khoa sau đại học – Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM đã rất tận tình hƣớng dẫn, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện các thủ tục bảo vệ luận án. Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô đã giảng dạy, tham dự các hội đồng bảo vệ đề cƣơng, hai chuyên đề, luận án cấp bộ môn đã rất tận tình dạy bảo, góp ý, hƣớng dẫn để giúp cho luận án của Tôi ngày càng hoàn thiện. Tiếp theo Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Khoa Kinh tế, Bộ môn Tài chính Ngân hàng – Trƣờng Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện thời gian, kinh phí và hỗ trợ cho Tôi trong quá trình học tập và bảo vệ luận án. Tôi cũng xin cảm ơn sự hỗ trợ về mặt học thuật của các phản biện và các tổng biên tập của các tạp chí đã tiếp nhận bài báo từ luận án.
Các bình luận và góp ý của họ là phần quan trọng để chất lƣợng luận án đƣợc cải thiện. Sau cùng, tôi xin đƣợc cảm ơn gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã luôn luôn theo dõi, quan tâm và động viên ủng hộ Tôi từ những ngày tôi chỉ mới có kế hoạch về việc học cho đến khi hoàn thành luận án. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là tìm ra bằng chứng thực nghiệm có sức thuyết phục cho tác động của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH) đến hiệu quả tài chính (HQTC) của ngành ngân hàng. Do đó nghiên cứu này sẽ tập trung vào một số mục tiêu cụ thể sau: (1) Đánh giá thực trạng chi tiêu và công bố thông tin TNXH của các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam; (2) Đánh giá tác động của TNXH, các thành phần TNXH (môi trƣờng, ngƣời lao động và cộng đồng) đến HQTC của các NHTM; (3) Đánh giá tác động của TNXH đến HQTC của các NHTM khi tập trung vào vai trò điều tiết của cơ cấu sở hữu; (4) Đề xuất các hàm ý chính sách để các NHTM đẩy mạnh thực hiện và công bố thông tin TNXH.
Để giải quyết đƣợc những mục tiêu này, nghiên cứu đã sử dụng các chỉ tiêu cũng nhƣ các cách tiếp cận bao gồm biên lãi ròng (NIM), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) để đại diện cho HQTC. Thời gian nghiên cứu từ 2012 đến 2019. Mẫu nghiên cứu gồm 29 ngân hàng thƣơng mại, do đó có 232 quan sát. Trƣớc tiên, nghiên cứu tiến hành kiểm tra các khuyết tật của các biến cũng nhƣ của mô hình nghiên cứu.
Tiếp đó, hồi quy bằng phƣơng pháp moment tổng quát (GMM) hệ thống hai bƣớc đƣợc lựa chọn sử dụng để khắc phục các khuyết tật. Đồng thời sử dụng kiểm định F, AR2, Sargan, Hansen để kiểm định tính phù hợp của phƣơng pháp GMM trên mô hình dữ liệu bảng. Nghiên cứu đã chỉ ra các kết quả quan trọng nhƣ sau: (i) Tỷ lệ công bố thông tin và số tiền chi cho các hoạt động TNXH của các NHTM ngày càng tăng. Các NHTM do Nhà nƣớc kiểm soát có mức chi tiêu và công bố thông tin TNXH cao hơn các NHTM tƣ nhân.
So sánh thực trạng công bố thông tin TNXH của các NHTM trƣớc và sau khi có quy định bắt buộc của pháp luật về công bố thông tin phát triển bền vững (năm 2016) cho thấy, mức độ công bố thông tin trách nhiệm với ngƣời lao động và cộng đồng không có sự khác biệt đáng kể, còn trách nhiệm với môi trƣờng thì tăng lên rõ rệt. (ii) TNXH có xu hƣớng làm tăng hiệu quả tài chính của ngân hàng, đánh giá thông qua biên lãi ròng, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Kết luận này càng thêm chắc chắn khi thực hiện hồi quy với cả hai phƣơng pháp đo lƣờng TNXH (chi tiêu cho TNXH (CSRE) và công bố thông tin TNXH (CSRD)). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv (iii) Trách nhiệm với môi trƣờng và trách nhiệm với ngƣời lao động đƣợc tìm thấy là có xu hƣớng cải thiện HQTC.
Tuy nhiên xu hƣớng tác động của trách nhiệm với cộng đồng đến HQTC là không thống nhất giữa hai phƣơng pháp đo lƣờng, chi tiêu cho các hoạt động cộng đồng (CHA) có tác động tích cực đến biên lãi ròng trong khi công bố thông tin trách nhiệm với cộng đồng (COMD) có xu hƣớng làm giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Những kết luận này đã đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm cho lý thuyết Các bên liên quan và lý thuyết Hợp pháp khi kết quả nghiên cứu đã chứng minh đƣợc tác động tích cực của TNXH tổng thể cũng nhƣ các thành phần TNXH đến HQTC của ngân hàng. (iv) Mối quan hệ tích cực giữa chi tiêu TNXH và HQTC mạnh hơn ở những NHTM sở hữu Nhà nƣớc. Ngƣợc lại, mối quan hệ tích cực giữa công bố thông tin TNXH và HQTC mạnh hơn ở những NHTM không có sở hữu Nhà nƣớc.
Từ những phát hiện đáng tin cậy có đƣợc, nghiên cứu đã rút ra những hàm ý chính sách. Cuối cùng, luận án chỉ ra các hạn chế còn tồn tại cũng nhƣ đề xuất hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v ABSTRACT The overall objective of this study is to find convincing empirical evidence for the impact of corporate social responsibility on the financial performance of the banking industry. Therefore, this study will focus on the following specific objectives: (1) Assessing the current state of spending and disclosing CSR information of Vietnamese commercial banks; (2) Assessing the impact of social responsibility, components of social responsibility (environment, employees, and community) on the financial performance of commercial banks; (3) Assessing the impact of social responsibility on the financial performance of commercial banks when focusing on the regulatory role of the ownership structure; (4) Proposing policy implications for commercial banks to promote the implementation and disclosure of CSR information.
To solve these goals, the study used indicators as well as approaches including Net interest margin (NIM), return on assets (ROA), and return on equity (ROE) to represent financial performance. The research period is from 2012 to 2019. The research sample includes 29 commercial banks, so there are 232 observations. First, the study examines the defects of the variables and the research model.
Then, regression by general moment method (GMM) two-step system was selected to overcome the defects. At the same time, using F, AR2, Sargan, and Hansen tests to test the suitability of the GMM method on the panel data model. The study showed the following significant results: (i) The rate of information disclosure and the amount of money spent on CSR activities of commercial banks is increasing. State-controlled commercial banks have a higher level of expenditure and disclosure of CSR information than private commercial banks.
Comparing the current state of CSR information disclosure of commercial banks before and after the mandatory regulation of the law on disclosure of information on sustainable development (2016) shows that the level of disclosure of information on the responsibility to employees and the community has not made a significant difference, while environmental responsibility has increased markedly. (ii) CSR tends to increase a bank's financial performance, measured by NIM, ROA, and ROE. This conclusion is further confirmed when the regression is performed with both CSR measures (Corporate Social Responsibility Expenditure (CSRE) and Corporate Social Responsibility Disclosure (CSRD)). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi (iii) Responsibility to the environment and employee responsibility tend to improve financial performance.
However, the impact of community responsibility on financial performance is not consistent between the two measurement methods; spending on community activities positively impacts net profit margin while public information disclosure. Communal responsibility trust tends to reduce the return on equity. These conclusions have contributed more empirical evidence to the theory of Stakeholders and Legitimacy when the research results have demonstrated a positive impact of overall CSR and CSR components on bank finances' performance. (iv) The positive relationship between CSR expenditure and financial efficiency is more robust in state-owned commercial banks.
In contrast, the positive relationship between CSR disclosure and financial performance is more substantial in commercial banks without state ownership. From the reliable findings, the study has drawn policy implications. Finally, the thesis points out the remaining limitations and proposes future research directions. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii TÓM TẮT LUẬN ÁN. iii MỤC LỤC. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xi DANH MỤC BẢNG BIỂU.
xiii DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ. xv CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng thể. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thị Thu Hằng (2022). Trách nhiệm xã hội tác động hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-trach-nhiem-xa-hoi-va-hieu-qua-tai-chinh-cua-doanh-nghiep-truong-hop-nghien-cuu-tu-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trách nhiệm xã hội tác động hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại Việt Nam.
Luận án "Trách nhiệm xã hội tác động hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Trách nhiệm xã hội tác động hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trách nhiệm xã hội tác động hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Trách nhiệm xã hội tác động hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trách nhiệm xã hội tác động hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam" có 265 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trách nhiệm xã hội tác động hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.