Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu ti mcm 22 ti mcm 41

Luận án: Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu ti mcm 22 ti mcm 41 ti sba 15 trong phản ứng oxi hóa α pinen và etyl oleat luận án ts hóa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan hệ vật liệu: Đặc trưng và ứng dụng tiềm năng
Số trang:
195 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan hệ vật liệu Đặc trưng và ứng dụng tiềm năng

Luận án đi sâu vào nghiên cứu các hệ vật liệu titanosilicat có cấu trúc mao quản, bao gồm zeolit Ti-MCM-22 và các vật liệu mao quản trung bình Ti-MCM-41, Ti-SBA-15. Đây là những vật liệu tiên tiến với đặc trưng vật liệu cấu trúc độc đáo, mang lại khả năng ứng dụng cao trong nhiều lĩnh vực. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về cấu trúc, tính chất vật liệu và tiềm năng xúc tác của các hệ vật liệu này, làm nền tảng cho việc phát triển các ứng dụng hóa học quan trọng. Khoa học vật liệu tiếp tục khám phá tiềm năng của các cấu trúc này. Mục tiêu là hiểu rõ cách điều chỉnh tính chất vật liệu thông qua kiểm soát cấu trúc. Điều này mở ra hướng phát triển vật liệu nano thế hệ mới.

1.1. Khám phá vật liệu mao quản Cấu trúc và phân loại

Phần này giới thiệu chi tiết về các loại hệ vật liệu mao quản. Các vật liệu tiên tiến như Ti-MCM-22, Ti-MCM-41 và Ti-SBA-15 được phân tích về cấu trúc. Đặc trưng vật liệu như kích thước mao quản, độ tinh thể được mô tả. Khoa học vật liệu tập trung vào mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất vật liệu. Việc hiểu rõ kiến trúc phân tử là chìa khóa. Điều này giúp điều chỉnh tính chất mong muốn cho các ứng dụng cụ thể.

1.2. Ứng dụng xúc tác Tiềm năng chuyển hóa hóa học

Thảo luận về tính chất xúc tác của titanosilicat. Khả năng oxi hóa chọn lọc liên kết đôi là điểm nhấn. Các phản ứng epoxi hóa olefin và axit béo chưa bão hòa được đề cập. Kỹ thuật vật liệu khai thác tiềm năng này. Mục tiêu là tạo ra các vật liệu tiên tiến cho ngành hóa chất. Nghiên cứu tập trung vào cơ chế phản ứng. Đồng thời, đặc trưng vật liệu liên quan đến hoạt tính xúc tác cũng được đánh giá.

II.Phương pháp tổng hợp và đặc trưng hệ vật liệu

Luận án mô tả cụ thể các phương pháp tổng hợp và đặc trưng vật liệu được sử dụng. Từ quá trình tổng hợp thủy nhiệt các hệ vật liệu mao quản đến việc áp dụng các kỹ thuật phân tích hiện đại. Điều này đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu. Kỹ thuật vật liệu đóng vai trò cốt lõi. Việc kiểm soát quy trình tổng hợp là rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất vật liệu cuối cùng. Các vật liệu nano được tạo ra với cấu trúc được kiểm soát tốt.

2.1. Qui trình tổng hợp Tạo hình hệ vật liệu nano

Trình bày chi tiết các phương pháp tổng hợp hệ vật liệu. Bao gồm vật liệu vi mao quản tinh thể MCM-22 và mao quản trung bình Ti-MCM-41, Ti-SBA-15. Sử dụng hóa chất cụ thể và quy trình tổng hợp thủy nhiệt. Kỹ thuật vật liệu tiên tiến cho phép kiểm soát kích thước và hình dạng. Mục tiêu là tạo ra vật liệu nano với cấu trúc mong muốn. Các yếu tố như chất định hướng cấu trúc được kiểm soát chặt chẽ.

2.2. Đặc trưng vật liệu Đánh giá tính chất cấu trúc

Liệt kê và mô tả các phương pháp đặc trưng vật liệu tiên tiến. Bao gồm nhiễu xạ Rơnghen (XRD), phổ hồng ngoại (FT-IR), hấp phụ-khử hấp phụ (BET), hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Các phương pháp khác như phổ tử ngoại khả kiến (DR-UV-VIS), EDAX, và phổ Raman cũng được sử dụng. Các kỹ thuật này cung cấp thông tin chi tiết. Chúng xác định cấu trúc, độ tinh thể, kích thước mao quản và trạng thái của Titan trong hệ vật liệu. Tính chất vật liệu được xác định rõ ràng.

III.Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano titanosilicat

Phần này trình bày kết quả và thảo luận về quá trình tổng hợp. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa hệ vật liệu zeolit Ti-MCM-22, Ti-MCM-41 và Ti-SBA-15. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất vật liệu được phân tích kỹ lưỡng. Khoa học vật liệu được áp dụng để hiểu sâu sắc cơ chế hình thành. Điều này giúp kiểm soát chính xác hơn đặc trưng vật liệu. Mục tiêu là tạo ra vật liệu nano với hiệu suất vượt trội. Việc điều chỉnh các thông số tổng hợp là rất quan trọng.

3.1. Tối ưu hóa Ti MCM 22 Yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc

Phân tích ảnh hưởng của chất định hướng cấu trúc (HMi) lên tính chất và cấu trúc của Ti-MCM-22. Tỷ lệ Ti/Si trong gel cũng được nghiên cứu. Thời gian kết tinh và thời gian già hóa gel là các yếu tố quan trọng khác. XRD và IR được sử dụng để đặc trưng vật liệu. Trạng thái của Titan được xác định bằng DR-UV-VIS. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình tổng hợp vật liệu nano. Mục tiêu là đạt được hiệu suất tối đa.

3.2. Phát triển Ti MCM 41 và Ti SBA 15 Kiểm soát tỷ lệ Ti Si

Trình bày kết quả tổng hợp và đặc trưng vật liệu Ti-MCM-41. Nghiên cứu thực hiện với các tỷ lệ Ti/Si khác nhau. Đánh giá cấu trúc bằng XRD, DR-UV-VIS, hấp phụ N2, TEM, EDAX và Raman. Phương pháp tổng hợp gián tiếp (postsynthesis) được áp dụng cho hệ vật liệu Ti-SBA-15. Việc kiểm soát hàm lượng Ti giúp điều chỉnh tính chất vật liệu. Khoa học vật liệu tập trung vào việc tạo ra các vật liệu tiên tiến có khả năng điều chỉnh cao.

IV.Đánh giá hiệu suất xúc tác Chuyển hóa hóa học

Luận án đánh giá chi tiết tính chất xúc tác của các hệ vật liệu đã tổng hợp. Các phản ứng oxi hóa α-pinen và etyl oleat được thực hiện. Hiệu suất xúc tác, độ chọn lọc và độ bền của vật liệu được phân tích. Kỹ thuật vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính chất vật liệu cho các ứng dụng công nghiệp. Kết quả cung cấp thông tin quý giá. Nó định hướng cho việc phát triển vật liệu tiên tiến trong lĩnh vực xúc tác hóa học. Việc hiểu rõ đặc trưng vật liệu là rất quan trọng.

4.1. Phản ứng oxi hóa α pinen Hiệu quả xúc tác

Đánh giá tính chất xúc tác của Ti-MCM-22, Ti-MCM-41 và Ti-SBA-15 trong phản ứng oxi hóa α-pinen. Kích thước động học phân tử α-pinen được tính toán. Mối tương quan với kích thước mao quản của hệ vật liệu được nghiên cứu. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng, nhiệt độ và hàm lượng Ti được phân tích. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất chuyển hóa của vật liệu nano. Kỹ thuật vật liệu nhằm cải thiện hiệu suất các vật liệu tiên tiến.

4.2. Oxi hóa etyl oleat và các ứng dụng tiềm năng

Phân tích kết quả phản ứng oxi hóa etyl oleat. Các vật liệu xúc tác Ti-MCM-41 và Ti-SBA-15 được sử dụng. Kết quả thảo luận về cơ chế phản ứng. Tiềm năng ứng dụng của hệ vật liệu này trong các quá trình chuyển hóa hóa học khác cũng được đề cập. Việc hiểu rõ đặc trưng vật liệutính chất xúc tác mở ra hướng phát triển mới. Điều này áp dụng cho vật liệu compositevật liệu nano trong công nghiệp. Nó góp phần vào khoa học vật liệu hiện đại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu ti mcm 22 ti mcm 41 ti sba 15 trong phản ứng oxi hóa α pinen và etyl oleat luận án ts hóa học62 44 35 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị 1. Vật liệu tỉnh thé vi mao quản Ti-MŒCM-22. Tính chất và cầu trúc. Tống hợp Ti-IMCÌM-22.

Vật liệu mao quản trung bình trật tự TI-MCM-4I1 và Ti-SBA-15. Gà nh HT TH HT nh Hàn HH Hy 20 II II Can .4 Khái quát một số tính chất của titano silicat. Tính axit Lewiss của kim loại chuyên tiếp mang trên chất rắn. Axit kim loại chuyên tiếp trên tường của vật liệu mao quản trung DIN ee.

Oxi hóa một số hợp chất chứa liên kết đôi 1. Oxi hóa olefin-các quá trình hóa dầu. Chuyên hóa olefin nhẹ: sản phẩm và ứng dụng. Xúc tác epoxi hóa chọn lọc liên kết đôi.

Sự epoxI hóa với HO; trong sự có mặt của H;O: TS-l và các vật liệu tương tự tIfanOSIÏIC8f.-- óc St *21 11111 111119115111 1 H1 H1 HH re, 1. Nguồn TnOROf€CD€N. Một số quá trình chuyên hóa tecpen cơ bản 1. Xúc tác oxi hóa chọn lọc các tecpen.

Chuyển hóa xúc tác các axit béo chứa liên kết đôi trong dầu thực vật41 1. Quá trình epoxi hóa dầu thực vật và ứng dụng. Sự mở vòng epoxit của axit béo: tính chất và ứng đụng. 46 Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM.

Tống hợp vật liệu vi mao quản tỉnh thể MCM-22. Hóa chất và dụng cụ. Qui trình tổng hợp Ti-MM-22.- -- 2c se teE E2 EEExEErrkree 49 2. Tống hợp vật liệu MQTB Ti-MCM-41.

Hóa chất và Cun g CU. Qui trinh téng hop Ti-MCMC-41 v. Tong hop vat ligu MQTB Ti-SBA-15. Các phương pháp đặc trung xc tac.

Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (X-ray Difraction-XRD). Phuong phap phé hong ngodi. Phuong phap dang nhiét hap phụ - khir hap phu (Adsorption and IS 900011157. Phương pháp hiên vi điện tử truyền qua phân giải cao ( Transmission I8 [049)080/110x919)9) N5).

Phương pháp đo phô Tử ngoại khả kiến rắn (DR-UV-VIS). Phương pháp tán sắc nang luong tia X (EDAX - Energy-Dispersive Analysis of X-rays) trong TEM. Phuong phap phé tan xa Raman. Phản ứng oxi hoá œ-pinen va etyl oleat trén hệ xúc tac Ti-MCM-22; Ti-MCM-41 va Ti-SBA - l5.

- LH HH HH re, 65 Chương 3: KÉT QUÁ VÀ THÁO LUẬN .- 2-5 se se+Exccrxerxeerxee 67 3. Nghiên cứu tống hợp và đặc trưng vật liệu zeolit Ti-MCM-22 bằng phương pháp đảo vị trí của Bo.- --- 5Á - S2 St ty re, 67 3. Nghiên cứu ảnh hưởng của sự có mặt của chất định hướng cấu trúc s0. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ Ti/Si trong gel trong quá trình tổng hợp Ti-MCM-22 bằng phương pháp đảo vị trí của Bo.

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian kết tỉnh và thời gian già hóa gel trong quá trình tổng hợp Ti-MCM-22. Nghiên cứu cấu trúc bằng phương pháp XRD. Nghiên cứu đặc trưng cấu trúc bằng phổ dao động (IR) 3. Xác định trạng thái của Titan nhờ phổ DR-UV-VIS.

Đặc trưng xúc tác bằng các phương pháp SEM. Tống hợp và đặc trưng vật liệu mao quản trung bình trật tự Ti- MCM-4I với nhiều tỷ lệ Ti/Si khác nhau),.Tổng hợp Ti-MCM-41 với các tỷ lệ Ti/Si= 0,005; 0,01; 0,03. Đặc trưng cấu trúc Ti-MCM-41 bằng phương pháp XRD.Phé tir ngoai kha kiến rắn của mẫu Ti-MCM-41 với các hàm lượng 3. Đặc trưng hấp phụ đăng nhiệt N; của Ti-MCM-4I.

Đặc trưng TEM và phổ EDAX của MCM-4I và Ti-MCM-4I. Phổ Raman của MCM-4I và Ti-MCM-4]. Tống hợp gián tiếp (“postsynthesis”) và đặc trưng vật liệu Ti-SBA-15 với hàm lượng 'Ti khác nhau. Tổng hợp gián tiếp (“postsynthesis”) Ti-SBA-15 véi tỷ lệ Ti/Si=0,01; 0,03 3.

Dac trung cua vat liu Ti-SBA-15 2. Phản ứng oxi hdéa a-pinen trén xuc tac Ti-MCM-22, Ti-MCM-41 va "7< Ầ. Tính toán kích thước động học của phân tử œ-pinen trong mối tương quan với kích thước mao quản của zeolit MCM-22, MCM-4lvà SBA-HỐ. HH HH nh nọ nọ Ki KH nọ Ki nh nh Ki tà tin ki về 102 3.

Đánh giá tính chat xúc tác của vật liệu Ti-MCM-22 và Ti-MCM-4I trong phản ứng oxI hóa Œ-pIT€T. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng oxi hóa œ-pinen. Ảnh hưởng của nhiệt độ trên phản ứng oxi hóa œ-pinen. Ảnh hưởng của hàm lượng Tï của Ti-MCM-41 trên phản ứng oxi IU.

Phản ứng oxi hóa etyl oleat trên xúc tac Ti-MCM-41 va Ti-SBA-15. Thảo luận chung. 127 Các công trình liên quan đến luận án.----2- 2°2222++2Sz2+z£ sz 129 Tai Tid 0i 0. ee 130 PHU UC.

142 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CPA D6R FT-IR GC-MS HDBM HOMO HMi IZA LUMO MCM-22 MCM-41 MWW MQTB MR POX : Campholen andehit : Double-6-Ring Vòng đôi sáu cạnh : Fourier Transfer-Infrared Spectroscopy Phé héng ngoai chuyén héa Furier : Gas Cromatography — Mass Spectroscopy Sắc kí khí ghép nối khối phổ : Hoạt động bề mặt : Highest Occupied Molecular Orbital Obitan phân tử có năng lượng cao nhất bị chiếm : Hexametylenimin Một loại hóa chất : International Zeolite Association Hiệp hội zeolit quốc tế : Lowest Unoccupied Molecular Orbital Obitan phân tử có năng lượng thấp nhất còn trống : Mobil Crystal Material twenty two Vật liệu tổ hợp số 22 của Mobil : Mobil Composition of Matter No. 41 : MCM-tWenty-tWo : Mao quan trung binh : Member Ring Vong thanh vién œ-pinen oxit Một loại hoá chất SBA-15 SBU SDA SEM TBOT TEOS TBOT TPAOH TPD UV-VIS XRD : Santa Barbara Amorphous Secondary Buildings Unit Đơn vị câu trúc thứ câp : Structure Directing Agent Chất định hướng cấu trúc : Scanning Electron Microscopy Hiến vi điện tử quét : Tertrabutyloxit titan : Tetraethylorthosilicate Một loại hóa chất : Tetrabuthylorthosilicate Một loại hoá chất : Tetrapropylamonihidroxit Một loại hoá chất : Temperature Programmed Desorption Giải hấp theo chương trình nhiệt độ : Ultraviolet — Visible light Spectroscopy Phé tir ngoai -kha kién : X-Ray Diffraction Nhiéu xa tia X DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số đữ liệu các ion thay thế đồng hình Silic Bang 1. Cấu trúc của một số loại zeolit Bảng 2.

Các băng phố đao động đặc trưng (cm) của zeolit Bảng 3. Điều kiện tổng hợp zeolit Ti-MCM-22 Bảng 3. Ảnh hưởng của thời gian già hoá gel Bảng 3.3: Các mẫu vật liệu được tổng hợp Bảng 3. Các thong sé bé mat va mao quan cla MCM-41 va Ti-MCM-41 voi các tỷ lệ T1⁄S1 khác nhau Bảng 3.

Các đặc trưng dao động của các liên kết trên phổ Raman Bảng 3. Các thông số bề mặt và mao quản của SBA-15 và Ti-SBA-I5 với các tỷ lệ T1⁄S1 khác nhau Bảng 3.7: Thành phần sản phẩm lỏng phản ứng oxi hóa œ-pinen trên xúc tác Ti- MCM-22 (0,01) Bảng 3. Thành phần sản phẩm phản ứng oxi hóa œ-pinen trên hai hệ xúc tác Ti-MCM-22(0,01), Ti-MCM-41 (0,01) và Ti-SBA-15 (0,01) Bảng 3.9: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thành phần sản phâm phản ứng oxi hóa œ-pInen Bảng 3. Ảnh hưởng của hàm lượng Tỉ trong xúc tác Ti-MCM-4] Bảng 3.

Ảnh hưởng của túc tác đến thành phần sản phẩm phản ứng oxi hóa etyl oleat trên xúc tac Ti-MCM-41 va Ti-SBA-15 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cau trúc của zeolit ZSM-5 Hình 1. Cấu trúc của zeolitMWW Hình 1. Sự lấp đầy cấu trúc mao quản của zeolit bởi các SDA.

Trang thai cua Ti trong bộ khung zeolit (spt-4) và trong pha anatat (spt-6) 1. Hệ thống các Supercage và Surface pocket trên MCM-22 Hình 1. Các vòng I0MR giao nhau tại “Super cage” Hình 1. Cấu trúc của Supercage-I2MR.

Cấu trúc hexagonal của vật liệu MCM-4I và sự hình thành MCM-41 Hình 1. Biểu diễn sự hình thành pha tỉnh thé long khác nhau theo nhiệt độ và nồng độ chất HĐBM (CTAB). Cấu trúc hexagonal của vật liệu SBA-15 Hình 1. Theo con đường clohydrin Hinh 1.

Con đường sử dụng peaxIt Hình 1. Quá trinh ARCO va HALCO Hình 1. Các sản phẩm có giá trị từ chuyên hóa œ-pinen Hình 1. Một số sản phẩm của quá trình chuyển hóa thứ cấp œ-pInenoxIt Hình 1.Quá trình epoxi hóa trioleat Hình 1.

Sự chuyền hóa có thê của sản phâm dẫn xuất epoxi của trioleat. Sơ đồ quy trình tổng hợp Ti-MCM-22 Hình 2. Qui trình tổng hợp Ti-MCM-4I Hình 2. Qui trình tổng hợp Ti- SBA-15 Hình 2.

Sơ đồ tia tới và tia phản xạ trên tỉnh thể. Dao động hoá trị đối xứng (Sym) và bắt đối xứng (Antisym) của liên kết Ti-O-Si trong tinh thé zeolit Hinh 2. Su chuyén mức năng lượng Hình 2. Nguyên lý của phép phân tích EDAX Hình 2.

Sơ đồ nguyên lý của hệ ghi nhận tín hiệu phỏ EDAX trong TEM. Giản đồ XRD của các mẫu tổng hợp không sử dụng chất SDA ([free]) (a) va co sử dụng SDA-HMI (b) Hình 3.2: Giản đồ nhiễu xạ tia X với các hàm lượng T1S1 khác nhau (T/S1 =0,001; 0,02; 0,03) Hình 3. Giản đồ XRD của các mẫu HNI vô định hình Hình 3. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu HN4 Hình 3.

Giản đồ nhiễu xa tia X của mẫu HN5(a) và giản đồ nhiễu xa tia X của mẫu HN6(b) Hình 3. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu HN7 Hình 3. XRD của mẫu Ti-MCM-22 chưa xử lý axit trước (a) và sau khi nung (b) Hình 3. XRD của mẫu Ti-MCM-22 trước (a) va sau (b) khi xử lý bằng dung dịch axit HNO: 2M Hình 3.Mô hình so sánh phương pháp điều chế trực tiếp và phương pháp sử dụng bo và xu ly axit.

Góc và độ dài liên kết trong tu dién TiO, Hình 3. Phố đao động của mẫu Al-MCM-22 Hình 3. Phố IR của HN4 ( mam Ti-MCM-22) Hình 3. Phd IR cua HNS (Ti-MCM-22) Hình 3.

Phổ IR của HN6 Hình 3. Phố IR của HN7 Hình 3. Phố DR-UV-VIS của mẫu HN5 (Ti-MCM-22) Hình 3. Phổ DR-UV-VIS của mau HN6 (a) va HN7 (b) Hình 3.

Ảnh SEM của mẫu Ti-MCM-22 (HN5) (a) và ảnh SEM của mẫu AI- MCM-22 (b) Hình 3. Ảnh SEM của mẫu HN7 Hình 3. Mẫu XRD của MCM-41; Ti-MCM-41 với các tỉ lệ Ti/Si khác nhau Hình 3. Phố DR-UV-Vis của Ti-MCM-41 với các tỉ lệ Ti/Si khác nhau Hình 3.

Hấp phụ đẳng nhiệt N; của Ti-MCM-41 với các tỉ lệ Ti/Si khác nhau Hình 3. Phân bố mao quản của các mẫu Ti-MCM-4I với các tỷ lệ T1/S1 khác nhau theo phương pháp BJH Hình 3. Ảnh TEM của MCM-41 ở 900. Ảnh TEM của Ti-MCM-41 với các tỷ lệ khác nhau Ti/Si = 0,005 (a); 0,01 (b); 0,03(c) Hình 3.

Phỏ XRD của mẫu SBA-15 và Ti-SBA-15 với tỉ lệ Ti/Si khác nhau (Ti/Si=0,01;0,03) Hình 3. Giản đồ hấp phụ đẳng nhiệt N; của Ti-SBA-15 Hình 3. Đường phân bố kích thước mao quản Hình 3. Ảnh chụp TEM của mẫu SBA-15(a) và Ti-SBA-15(0,01) va Ti-SBA- 15(0,03) (b và c) Hình 3.

Phỏ DR-UV-Vis của Ti-SBA-15(0,01) và Ti-SBA-15(0,03) Hình 3. Mô phỏng cấu tạo của phân tử œ-pinen Hình 3. Phố khối GC-MS của ơ-pinenoxit Hình 3.Phô khối GC-MS của este etyl oleat epoxit Hình 3. Sơ đồ phân mảnh GC-MS của etyl oleat epoxit Hình 3.34: Sản phẩm chủ yếu của phản ứng oxi hóa œ-pinen với xúc tác Ti-MCM-22, Ti-MCM-41va Ti-SBA-15 Hinh 3.

Co ché phan ứng tại vị trí nối đôi của œ-pinen trên xúc tác titanperoxo Hình 3. Cơ chế tạo sản phâm hidroxi hóa Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-tong-hop-dac-trung-tinh-chat-cua-he-vat-lieu-ti-mcm-22-ti-mcm-41-ti-sba-15-trong-phan-ung-oxi-hoa-pinen-va-etyl-oleat-luan-an-ts-hoa-hoc62-44-35-01

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu ti mcm 22 ti mcm 41 ti sba 15 trong phản ứng oxi hóa α pinen và etyl oleat luận án ts hóa

Luận án "Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổng hợp đặc trưng tính chất của hệ vật liệu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter