Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội hiện nay
Luận án: Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tiếp cận nhà ở xã hội Hà Nội: Thực trạng nổi bật
- Số trang:
- 230 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Xã hội học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Thủy
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tiếp cận nhà ở xã hội Hà Nội Thực trạng nổi bật
Nghiên cứu phân tích thực trạng tiếp cận nhà ở xã hội (NƠXH) tại Hà Nội. Nhiều đối tượng ưu tiên nhà ở vẫn gặp khó khăn. Các rào cản xuất hiện ở nhiều khía cạnh. Luận án khảo sát các khu NƠXH tại Tây Mỗ, Hưng Thịnh, Rice City. Thông tin tiếp cận, vốn vay, chính sách là những điểm mấu chốt. Tình hình tiếp cận NƠXH Hà Nội chưa đạt kỳ vọng. Người thu nhập thấp vẫn gặp nhiều thách thức. Phát triển nhà ở xã hội cần đánh giá lại thực trạng.
1.1. Khó khăn tiếp cận thông tin nhà ở xã hội
Đối tượng có nhu cầu nhà ở xã hội thường thiếu thông tin. Kênh thông tin chính thức chưa hiệu quả. Nhiều người dân không biết về các dự án NƠXH Hà Nội. Thông tin không đầy đủ, không kịp thời. Thiếu minh bạch trong công bố dự án. Việc này gây khó khăn lớn cho người thu nhập thấp. Tìm hiểu thủ tục mua nhà ở xã hội trở nên phức tạp. Cần cải thiện hệ thống cung cấp thông tin về NƠXH.
1.2. Thách thức tiếp cận vốn vay ưu đãi mua NƠXH
Tiếp cận vốn vay ưu đãi mua nhà ở xã hội là rào cản lớn. Các chương trình hỗ trợ tài chính chưa thực sự hiệu quả. Điều kiện vay vốn còn chặt chẽ. Thủ tục vay phức tạp. Người thu nhập thấp khó đáp ứng yêu cầu. Nhu cầu vay vốn cao, nguồn cung hạn chế. Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, nguồn vốn còn hạn chế. Tiếp cận vốn là yếu tố then chốt để sở hữu nhà ở.
1.3. Đối tượng ưu tiên nhà ở Hiện trạng tiếp cận
Chính sách nhà ở xã hội ưu tiên nhiều đối tượng. Công chức, viên chức, người lao động có thu nhập thấp là những nhóm chính. Tuy nhiên, số lượng NƠXH Hà Nội chưa đủ đáp ứng. Nhiều người đủ điều kiện vẫn không tiếp cận được. Số lượng NƠXH còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. Việc xác định đối tượng ưu tiên nhà ở còn nhiều bất cập. Cần có giải pháp cụ thể hơn cho các nhóm này. Phát triển nhà ở xã hội cần hướng tới đúng đối tượng.
II. Chính sách nhà ở xã hội Cải thiện hiệu quả
Chính sách nhà ở xã hội đóng vai trò nền tảng. Nghiên cứu phân tích chính sách qua các giai đoạn. Mục tiêu là tìm ra điểm mạnh, điểm yếu. Chính sách NƠXH Hà Nội cần được đánh giá kỹ lưỡng. Hiệu quả của các quy định hiện hành còn hạn chế. Cần có sự điều chỉnh để phù hợp hơn. Đảm bảo người dân dễ dàng tiếp cận nhà ở xã hội. Phát triển nhà ở xã hội bền vững phụ thuộc vào chính sách. Chính sách cần tạo môi trường thuận lợi.
2.1. Đánh giá chính sách NƠXH giai đoạn trước
Giai đoạn trước năm 2005 và 2005-2014 có nhiều thay đổi. Các quy định dần hoàn thiện. Tuy nhiên, việc thực thi còn nhiều bất cập. Mục tiêu phát triển nhà ở xã hội chưa đạt được. Chính sách chưa thực sự chạm tới người thu nhập thấp. Nhiều điều kiện còn gây khó khăn. Cần rút kinh nghiệm từ các giai đoạn này. Việc này giúp cải thiện chính sách nhà ở xã hội tương lai.
2.2. Hiệu quả chính sách NƠXH hiện hành tại Hà Nội
Chính sách nhà ở xã hội hiện nay đã có tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Việc xác định đối tượng ưu tiên nhà ở chưa rõ ràng. Điều kiện tiếp cận NƠXH còn phức tạp. Các chính sách hỗ trợ tài chính chưa đủ mạnh. Công tác kiểm tra, giám sát còn lỏng lẻo. Phát triển nhà ở xã hội cần một chính sách đồng bộ hơn. Chính sách NƠXH Hà Nội cần linh hoạt hơn.
2.3. Rào cản từ cơ chế chính sách hiện tại
Cơ chế chính sách hiện hành tạo ra nhiều rào cản. Quy định về vốn, quỹ đất chưa thực sự ưu đãi. Thủ tục hành chính còn rườm rà. Thiếu cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia. Việc này ảnh hưởng đến nguồn cung NƠXH. Cần đơn giản hóa thủ tục mua nhà ở xã hội. Đảm bảo chính sách hỗ trợ thực sự đến tay người dân. Các rào cản này làm chậm quá trình tiếp cận nhà ở xã hội.
III. Quy trình sở hữu nhà ở xã hội và rào cản
Quá trình sở hữu nhà ở xã hội (NƠXH) tại Hà Nội có nhiều hình thức. Người dân phải trải qua nhiều bước thủ tục. Quy trình này thường phức tạp. Nghiên cứu tập trung vào các rào cản. Việc sở hữu NƠXH còn nhiều vướng mắc. Quyền sở hữu nhà ở cũng có những giới hạn nhất định. Người thu nhập thấp cần nắm rõ các quy định. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý.
3.1. Các hình thức sở hữu nhà ở xã hội
Hai hình thức chính là mua ngay và thuê mua. Mua ngay phổ biến hơn trong việc sở hữu nhà ở xã hội. Thuê mua (thuê ở trước, mua sau) giúp giảm áp lực tài chính ban đầu. Tuy nhiên, hình thức thuê mua chưa thực sự phát triển. Các chính sách khuyến khích cần rõ ràng hơn. Người thu nhập thấp có thể lựa chọn phù hợp. Mỗi hình thức có ưu và nhược điểm riêng. Quyền sở hữu nhà ở được quy định rõ.
3.2. Thủ tục mua nhà ở xã hội phức tạp
Thủ tục mua nhà ở xã hội yêu cầu nhiều giấy tờ. Quy trình xét duyệt kéo dài. Hồ sơ phải qua nhiều cấp thẩm định. Việc này gây mất thời gian, công sức cho người dân. Một số người dân không nắm rõ quy định. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Minh bạch hóa quy trình nộp và xét duyệt hồ sơ. Sự phức tạp này là một rào cản lớn cho việc tiếp cận nhà ở xã hội.
3.3. Quyền sở hữu nhà ở Giới hạn và vấn đề
Quyền sở hữu nhà ở xã hội có những giới hạn. Chủ sở hữu không được chuyển nhượng ngay. Thời gian cấm chuyển nhượng thường là 5 năm. Việc này nhằm ngăn chặn đầu cơ. Tuy nhiên, cũng gây khó khăn cho người dân khi cần chuyển đổi. Một số trường hợp có nhu cầu cấp bách. Cần cân nhắc lợi ích và hạn chế. Giới hạn quyền sở hữu nhà ở cần được truyền đạt rõ ràng.
IV. Phát triển NƠXH Chất lượng dịch vụ quản lý
Chất lượng và quản lý NƠXH là yếu tố quan trọng. Sau khi sở hữu, cư dân quan tâm đến cuộc sống. Nghiên cứu đánh giá các khía cạnh này. Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cần được đảm bảo. Quản lý vận hành NƠXH ảnh hưởng trực tiếp đến cư dân. Phát triển nhà ở xã hội không chỉ dừng ở xây dựng. NƠXH cần là nơi an cư lạc nghiệp bền vững. Cần sự quan tâm toàn diện từ chính sách.
4.1. Chất lượng nhà ở xã hội tại Hà Nội
Chất lượng NƠXH tại Hà Nội có sự khác biệt giữa các dự án. Một số dự án có chất lượng tốt. Một số khác còn hạn chế về vật liệu, thiết kế. Việc kiểm soát chất lượng xây dựng cần chặt chẽ hơn. Đảm bảo NƠXH đáp ứng tiêu chuẩn sống cơ bản. Người dân mong muốn NƠXH có chất lượng bền vững. Phát triển nhà ở xã hội phải đi đôi với chất lượng. Chất lượng cần được ưu tiên hàng đầu.
4.2. Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho cư dân NƠXH
Cư dân NƠXH cần tiếp cận các dịch vụ cơ bản. Trường học, bệnh viện, chợ, giao thông là những nhu cầu thiết yếu. Vị trí dự án ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận. Một số khu NƠXH còn xa trung tâm, thiếu tiện ích. Việc này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cư dân. Cần quy hoạch đồng bộ hạ tầng xã hội. Đảm bảo NƠXH không chỉ là nơi ở mà còn là cộng đồng. Dịch vụ cơ bản là yếu tố của phát triển nhà ở xã hội.
4.3. Quản lý vận hành NƠXH Đánh giá thực trạng
Công tác quản lý vận hành NƠXH còn nhiều vấn đề. Phí dịch vụ, bảo trì, an ninh là những mối quan tâm. Một số đơn vị quản lý chưa chuyên nghiệp. Xảy ra mâu thuẫn giữa cư dân và ban quản lý. Cần nâng cao năng lực quản lý vận hành. Xây dựng quy chế rõ ràng, minh bạch. Đảm bảo môi trường sống an toàn, tiện nghi. Quản lý tốt giúp duy trì giá trị của NƠXH.
V. Giải pháp nâng cao tiếp cận NƠXH bền vững
Để giải quyết các thách thức, cần có giải pháp toàn diện. Nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị cụ thể. Mục tiêu là nâng cao khả năng tiếp cận nhà ở xã hội. Đảm bảo sự phát triển nhà ở xã hội bền vững tại Hà Nội. Các giải pháp cần đồng bộ và hiệu quả. Chính sách cần được thực thi nghiêm túc. Việc này đòi hỏi sự phối hợp đa ngành. Giải pháp sẽ cải thiện chất lượng sống cho người thu nhập thấp.
5.1. Hoàn thiện chính sách nhà ở xã hội
Chính sách nhà ở xã hội cần tiếp tục được sửa đổi. Cần đơn giản hóa điều kiện, thủ tục. Mở rộng đối tượng ưu tiên nhà ở. Tăng cường ưu đãi cho các nhà đầu tư. Tạo cơ chế thu hút nguồn lực xã hội. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp thực tiễn. Hoàn thiện chính sách là nền tảng để phát triển nhà ở xã hội. Giúp người dân tiếp cận nhà ở xã hội dễ dàng hơn.
5.2. Đa dạng hóa nguồn vốn phát triển NƠXH
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng cho phát triển nhà ở xã hội. Cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn. Khuyến khích ngân hàng thương mại tham gia cho vay. Tạo quỹ đất sạch cho NƠXH. Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng. Giảm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Đa dạng hóa nguồn vốn sẽ thúc đẩy NƠXH Hà Nội. Đảm bảo đủ kinh phí cho các dự án mới.
5.3. Cải thiện thủ tục và minh bạch thông tin
Thủ tục mua nhà ở xã hội cần được rút gọn. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ. Đảm bảo minh bạch trong công bố thông tin dự án. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các chính sách liên quan. Giúp người thu nhập thấp dễ dàng tiếp cận. Tăng cường kênh truyền thông chính thức. Việc cải thiện thủ tục giúp quá trình sở hữu nhà ở nhanh chóng hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ Nguyễn Thị Thanh Thủy TIẾP CẬN VÀ SỞ HỮU NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI HÀ NỘI HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ Nguyễn Thị Thanh Thủy TIẾP CẬN VÀ SỞ HỮU NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI HÀ NỘI HIỆN NAY Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 62 31 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Chủ tịch Hội đồng Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS.TS Trịnh Văn Tùng GS.TS Trịnh Duy Luân Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ Xã hội học với đề tài: “Tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại Hà Nội hiện nay” là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin, số liệu đƣợc sử dụng trong luận án là trung thực, chính xác (là kết quả nghiên cứu thực nghiệm mà tôi đã tiến hành thực hiện tại 03 khu nhà ở xã hội tại Hà Nội: Khu nhà ở xã hội Tây Mỗ, Nam Từ Liêm; khu nhà ở xã hội Hƣng Thịnh, Hà Đông và khu nhà ở xã hội Rice city, Hoàng Mai năm 2018 và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác). Các thông tin trích dẫn trong luận án đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thanh Thủy LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành luận án này, tác giả luận án đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, động viên, chia sẻ của rất nhiều ngƣời. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ sự trân trọng, yêu quý và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hƣớng dẫn khoa học GS.TS Trịnh Duy Luân, thầy là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ rõ những hƣớng đi đúng đắn, tạo động lực, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án. Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Xã hội học, trƣờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình – nguồn sức mạnh tinh thần và vật chất, là chỗ dựa để tôi nỗ lực đến ngày hôm nay.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Thanh Thủy MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC CÁC BẢNG. 5 DANH MỤC BIỂU/HỘP.
Lý do chọn đề tài. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Khung phân tích. Đóng góp và hạn chế của luận án. Cấu trúc luận án.
17 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI. Các nghiên cứu về tiếp cận nhà ở xã hội. Về lịch sử, kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội. Về tiếp cận thông tin nhà ở xã hội.
Về tiếp cận chính sách nhà ở xã hội. Tiếp cận vốn vay ƣu đãi, hệ thống hỗ trợ tài chính mua nhà ở xã hội. Các nghiên cứu về sở hữu nhà ở xã hội. Các hình thức sở hữu nhà ở xã hội.
Sử dụng nhà ở xã hội và những vấn đề xã hội đặt ra. 39 Tiểu kết chƣơng 1. 43 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận của đề tài.
Các khái niệm công cụ. Các lý thuyết vận dụng trong luận án. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Chọn mẫu nghiên cứu. Khái quát chung địa bàn nghiên cứu. Thành phố Hà Nội: dân số và nhà ở.
Khu nhà dành cho ngƣời thu nhập thấp Tây Mỗ, Nam Từ Liêm. Khu nhà ở xã hội Hƣng Thịnh, Hà Đông. Khu nhà ở xã hội Rice city Linh Đàm, Hoàng Mai. 73 Tiểu kết chƣơng 2.
75 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI HÀ NỘI HIỆN NAY. Tiếp cận chính sách nhà ở xã hội. Giai đoạn trƣớc năm 2005. Giai đoạn từ năm 2005 đến 2014.
Thực tiễn tiếp cận chính sách nhà ở xã hội tại Hà Nội. Tiếp cận thông tin nhà ở xã hội. Kênh thông tin và thời gian tiếp cận. Đánh giá hiệu quả của việc tiếp cận thông tin và các rào cản.
Tiếp cận vốn vay ƣu đãi mua nhà ở xã hội. Các chƣơng trình hỗ trợ vay vốn mua nhà ở xã hội. Thực trạng vay vốn ƣu đãi mua nhà ở xã hội tại Hà Nội. Một số rào cản đối với tiếp cận vốn vay và yếu tố tác động.
129 CHƢƠNG 4: SỞ HỮU NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI HÀ NỘI HIỆN NAY. Quy trình và các hình thức sở hữu nhà ở xã hội tại Hà Nội. Quá trình hoàn thiện hồ sơ sở hữu nhà ở xã hội. Nhà ở xã hội theo hình thức mua ngay.
Nhà ở xã hội theo hình thức thuê mua (thuê ở trƣớc – mua sau). Thực trạng sử dụng nhà ở xã hội. Về chất lƣợng nhà ở xã hội. Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản tại nơi ở.
Đánh giá quản lý vận hành nhà ở xã hội. 173 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 185 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 192 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
202 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1 CC,VC Công chức, viên chức 2 CECDOHAS Cơ quan Nhà ở châu Âu 3 NƠXH Nhà ở xã hội 4 NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội 5 PVS Phỏng vấn sâu 6 TNT Thu nhập thấp 7 UBND Ủy ban nhân dân 8 UN – Habitat Chƣơng trình định cƣ Liên Hiệp Quốc 9 UNDP Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc 10 UNFPA Quỹ dân số Liên hợp quốc 11 WB Ngân hàng thế giới 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Điều kiện tiếp cận NƠXH giai đoạn 2005-2016. Nhu cầu về NƠXH tính đến 2020 .3: Một số đặc điểm của ngƣời mua NƠXH .4: Đánh giá về điều kiện tham gia NƠXH .5: Tiêu chí chấm điểm hồ sơ mua NƠXH .6: Nguồn cung cấp thông tin và tƣ vấn NƠXH .7: Khó khăn khi tìm thông tin về NƠXH giữa các nhóm nghề nghiệp .8: Chi tiết về mức vay và lãi suất vay vốn để mua NƠXH hội của ngƣời thu nhập thấp .9: Tƣơng quan giữa hình thức sở hữu NƠXH với các nguồn vay .10: Đánh giá về việc tiếp cận các gói vay mua NƠXH .11: Khó khăn khi tiếp cận gói vay mua NƠXH .12: Đánh giá quy định về thời gian trả các gói vay ƣu đãi mua NƠXH .13: Đánh giá về gói vay ƣu đãi mua NƠXH. Mô hình hồi quy logistic các yếu tố tác động đến khả năng vay gói 30.000 tỷ để mua NƠXH .1: Các điều kiện chính thức để mua NƠXH .2: Khó khăn trong hoàn thiện hồ sơ mua NƠXH .3: Thời gian ngƣời mua NƠXH đƣợc cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản.4: Đánh giá về quá trình hoàn thiện thủ tục cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản tại 2 Khu nhà ở NƠXH. Bất cập, khó khăn khi sở hữu NƠXH .6: Đánh giá về cách bố trí căn hộ tại 3 khu NƠXH.7: Mức độ hài lòng của ngƣời mua NƠXH về chỗ ở hiện tại .8: Đánh giá của cha mẹ về điều kiện học hành của con cái tại khu vực NƠXH .9: Đánh giá về các cơ sở khám chữa bệnh gần khu NƠXH của ngƣời dân .10: Khoảng cách từ nhà tới các địa điểm dịch vụ công cộng .11: Đánh giá của ngƣời sở hữu NƠXH về chợ dân sinh gần nhà .12: Các vấn đề gặp phải trong quá trình vận hành nhà ở của ngƣời dân sở hữu NƠXH .13: Mức độ hài lòng của ngƣời sở hữu NƠXH về việc sửa chữa.
181 6 DANH MỤC BIỂU/HỘP Biểu 3.1: Nhận định về tình hình kinh tế của ngƣời mua NƠXH .1: Trình tự, thủ tục mua NƠXH .2: Điều kiện khó khăn nhất để mua NƠXH .3: Đánh giá sự phù hợp của tiêu chí chấm điểm .2: Website Sở Xây dựng Hà Nội, chuyên mục NƠXH .4: Khó khăn khi tìm kiếm thông tin về NƠXH .5: Tỷ lệ các nguồn vay khi mua NƠXH .6: Tƣơng quan nghề nghiệp với tỷ lệ vay vốn ngân hàng khi mua NƠXH. Quyết định sở hữu nhà sau khi kết thúc hợp đồng thuê mua NƠXH.2: Thời gian sống tại khu NƠXH .3: Đánh giá về chất lƣợng NƠXH hiện tại .4: Nhận định về mối quan hệ với hàng xóm xung quanh.5: Đánh giá mức độ an ninh trật tự tại khu nhà ở xã hội. Đánh giá mức độ an toàn tại 3 khu NƠXH .7: Đánh giá của ngƣời dân về Ban quản trị NƠXH. Lý do chọn đề tài Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng của chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chính sách thúc đẩy phát triển thị trƣờng nhà ở, đồng thời có chính sách hỗ trợ về nhà ở cho các đối tƣợng chính sách xã hội, ngƣời có thu nhập thấp và ngƣời nghèo gặp khó khăn về nhà ở. Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với dân số hơn 96 triệu ngƣời trong đó dân số đô thị hiện chiếm hơn 33 triệu ngƣời và tăng trƣởng dự kiến hàng năm vào khoảng 850-950 nghìn ngƣời trong thập niên tới (Tổng cục thống kê, 2019). Theo một dự báo Ngân hàng Thế giới (WB) đến năm 2050 cả nƣớc sẽ có hơn 65,8 triệu dân sống ở các đô thị, với tỷ lệ đô thị hoá là 59% (WB, 2011). Do vậy, vấn đề nhà ở cho ngƣời dân tại các thành phố của nƣớc ta đang ngày cảng trở nên bức thiết, đặc biệt là tại các thành phố lớn nhƣ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Trƣớc thực tế đó, năm 2011 đánh dấu bƣớc đột phá về giải quyết vấn đề nhà ở cho ngƣời dân đô thị. Đó là Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Điểm nổi bật trong mục tiêu của Chiến lƣợc này là diện tích nhà ở bình quân toàn quốc đạt khoảng 22m2 sàn/ngƣời, trong đó tại đô thị đạt 26m2 sàn/ngƣời và nông thôn đạt 19m2 sàn/ngƣời.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Thủy (2020). Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội h [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-tiep-can-va-so-huu-nha-o-xa-hoi-tai-ha-noi-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội h" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội h" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội h" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội h" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội h" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội h" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tiếp cận và sở hữu nhà ở xã hội tại hà nội h" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.