Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý chăm sóc người bệ
Luận án: Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan thực trạng quản lý bệnh phổi mạn tính
- Số trang:
- 165 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Trần Thị Lý
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan thực trạng quản lý bệnh phổi mạn tính
Luận án tập trung vào thực trạng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và hen. Đánh giá tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc tại các đơn vị y tế Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống quản lý hiện hành. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về thực tế. Luận án đặt nền móng cho việc cải thiện chất lượng chăm sóc người bệnh. Nhận diện các thách thức cần giải quyết. Hiệu quả hoạt động của các dịch vụ hiện tại được phân tích kỹ lưỡng. Nhu cầu cải thiện chiến lược quản lý là rõ ràng.
1.1. Khái quát dịch vụ quản lý bệnh hô hấp tại Việt Nam
Dịch vụ quản lý bệnh hô hấp mạn tính tại Việt Nam đối mặt nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng y tế còn hạn chế ở một số khu vực. Nguồn lực y tế chưa phân bổ đều. Các đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính đang nỗ lực cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, chất lượng và khả năng tiếp cận vẫn cần cải thiện. Luận án nghiên cứu các dịch vụ đang triển khai. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp quản lý đồng bộ. Nâng cao hiệu quả hoạt động là ưu tiên hàng đầu.
1.2. Thách thức trong hệ thống quản lý chăm sóc người bệnh
Hệ thống quản lý chăm sóc người bệnh phổi mạn tính còn tồn tại nhiều thách thức. Việc tuân thủ phác đồ điều trị của bệnh nhân chưa cao. Kiến thức về bệnh của cộng đồng còn hạn chế. Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các tuyến y tế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động. Nâng cao năng lực quản lý là cần thiết. Cần có các chiến lược quản lý hiệu quả hơn. Các đơn vị cần xem xét lại phương pháp quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh y tế để tối ưu hóa nguồn lực.
II.Đánh giá hiệu quả dịch vụ chăm sóc người bệnh hen COPD
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng dịch vụ chăm sóc người bệnh hen và COPD là trọng tâm. Luận án phân tích mức độ tác động của dịch vụ đến sức khỏe bệnh nhân. Các phương pháp đo lường hiệu quả được áp dụng. Điều này giúp định lượng lợi ích từ các can thiệp. Hiệu quả hoạt động của từng đơn vị cũng được xem xét. Kết quả đánh giá cung cấp bằng chứng khoa học. Từ đó, xác định những điểm cần cải thiện. Đây là cơ sở cho các quyết định quản lý. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân.
2.1. Phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động dịch vụ y tế
Đo lường hiệu quả hoạt động là bước quan trọng. Các chỉ số lâm sàng, chất lượng cuộc sống được sử dụng. Tần suất nhập viện, mức độ kiểm soát triệu chứng là các chỉ số chính. Việc này giúp đánh giá khách quan hiệu quả dịch vụ. Áp dụng các phương pháp thống kê tiên tiến. Mục đích là đưa ra kết luận đáng tin cậy. Dữ liệu thu thập từ thực tế được phân tích kỹ lưỡng. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tác động của các giải pháp quản lý.
2.2. Chỉ số KPI và ROI trong quản lý sức khỏe bệnh nhân
Chỉ số KPI (Key Performance Indicators) đóng vai trò then chốt. Chúng giúp đánh giá hiệu suất của dịch vụ. Các KPI bao gồm tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị, số lượng bệnh nhân được tư vấn quản lý. ROI (Return on Investment) cũng được cân nhắc. Mặc dù khó định lượng trong y tế công cộng, ROI cho thấy giá trị đầu tư. Nó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược quản lý tốt hơn. Việc theo dõi KPI giúp liên tục cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý.
III.Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chăm sóc người bệnh
Nghiên cứu làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Bao gồm trình độ chuyên môn của cán bộ y tế. Cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng là yếu tố quan trọng. Chính sách y tế và sự hỗ trợ từ cộng đồng cũng tác động lớn. Luận án phân tích sâu rộng các mối liên hệ này. Việc xác định các yếu tố giúp tập trung nguồn lực. Từ đó, xây dựng các giải pháp quản lý phù hợp. Nâng cao hiệu quả hoạt động đòi hỏi sự hiểu biết toàn diện về các tác nhân này. Một chiến lược quản lý tốt cần tính đến tất cả các khía cạnh.
3.1. Vai trò của đào tạo quản lý và tư vấn quản lý y tế
Đào tạo quản lý là yếu tố then chốt. Cán bộ y tế cần được trang bị kiến thức chuyên sâu. Kỹ năng quản lý bệnh mạn tính cũng cần được bồi dưỡng. Các khóa tư vấn quản lý giúp nâng cao năng lực lãnh đạo. Việc này cải thiện cách thức tổ chức dịch vụ. Nó tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của đơn vị. Đầu tư vào đào tạo là đầu tư vào chất lượng dịch vụ. Các giải pháp quản lý hiệu quả thường bắt nguồn từ đội ngũ được đào tạo tốt.
3.2. Ảnh hưởng của chiến lược quản lý đến chất lượng dịch vụ
Chiến lược quản lý rõ ràng, mạch lạc là cần thiết. Một chiến lược tốt định hướng mọi hoạt động. Nó đảm bảo sự đồng bộ trong chăm sóc. Các chính sách y tế cần hỗ trợ chiến lược này. Việc áp dụng hệ thống quản lý chuẩn hóa giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Từ đó, cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động. Các đơn vị cần liên tục đánh giá và điều chỉnh chiến lược. Mục tiêu là đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người bệnh.
IV.Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ quản lý bệnh phổi
Luận án đề xuất các giải pháp quản lý cụ thể. Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc người bệnh. Các giải pháp tập trung vào cải thiện hệ thống quản lý. Nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ y tế. Tăng cường hợp tác liên ngành và cộng đồng. Mỗi giải pháp đều được cân nhắc kỹ lưỡng. Chúng hướng đến việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Luận án cung cấp cơ sở khoa học. Giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định đúng đắn. Từ đó, cải thiện toàn diện công tác quản lý bệnh phổi mạn tính.
4.1. Đề xuất hệ thống quản lý hiệu quả cho đơn vị y tế
Xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả là ưu tiên. Hệ thống này cần tích hợp công nghệ thông tin. Quản lý hồ sơ bệnh án điện tử giúp theo dõi bệnh nhân tốt hơn. Cần chuẩn hóa các quy trình chăm sóc. Đảm bảo mọi bệnh nhân nhận được dịch vụ nhất quán. Hệ thống quản lý cần linh hoạt, dễ điều chỉnh. Nó phải hỗ trợ việc đo lường hiệu quả thường xuyên. Đây là một giải pháp quản lý tổng thể. Nó giúp các đơn vị y tế đạt được mục tiêu về chất lượng.
4.2. Khuyến nghị cải thiện hiệu quả hoạt động và chăm sóc
Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể. Nâng cao năng lực đào tạo quản lý cho nhân viên. Tăng cường hoạt động tư vấn quản lý định kỳ. Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại. Tăng cường giáo dục sức khỏe cho cộng đồng. Khuyến khích bệnh nhân tham gia vào quá trình quản lý bệnh. Việc này giúp cải thiện hiệu quả hoạt động. Các chỉ số KPI sẽ phản ánh sự thay đổi tích cực. Từ đó, mang lại ROI cao hơn cho ngành y tế. Đây là chiến lược quản lý bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ LÝ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ, CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ HEN Ở MỘT SỐ ĐƠN VỊ QUẢN LÝ BỆNH PHỔI MẠN TÍNH TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ LÝ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ, CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ HEN Ở MỘT SỐ ĐƠN VỊ QUẢN LÝ BỆNH PHỔI MẠN TÍNH TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 62720301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. ĐINH NGỌC SỸ HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Lý, nghiên cứu sinh khóa 35, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Lê Văn Hợi và Đinh Ngọc Sỹ. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Tác giả luận án Trần Thị Lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Nhân dịp luận án được hoàn thành, với tất cả tình cảm và lòng kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và cảm ơn sâu sắc tới: - PGS. Lê Văn Hợi, PGS.
Đinh Ngọc Sỹ, những người Thầy đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, hỗ trợ và luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Lê Thị Hương, Viện Trưởng Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công cộng đại học Y Hà nội và các Thầy Cô của Viện đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. - Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học và các Phòng, Ban trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Ban Giám đốc, Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến, Phòng Quản lý chất lượng và các đồng nghiệp Bệnh viện Phổi Trung ương đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
- Ban Giám đốc và các cán bộ Bệnh viện Phổi Hải Dương, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên, Bệnh viện Phổi Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu trên thực địa. Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Bố, Mẹ, Anh, Chị, Chồng và các con, những người tôi yêu quý đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong cuộc sống, khuyến khích tôi học tập và hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, thân hữu. Trần Thị Lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt ACO Asthma-COPD overlap syndrome Hội chứng chồng lấp COPD - hen ATS American Thoracic Society Hội Lồng ngực Mỹ ACT Asthma Control Test Thang đo kiểm soát hen BTS British Thoracic Society Hội Lồng ngực Anh BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BHYT Health Insurance Bảo hiểm y tế CT Computed Tomography Chụp cắt lớp vi tính COPD Chronic Obstructive Pulmonary Bệnh phổi tắc nghẽn mạn Disease tính Thang đo ảnh hưởng của CAT COPD Assessment Test COPD lên chất ượng cuộc sống người bệnh CMU Chronic Pulmonary Management Đơn vị quản lý bệnh phổi Unit mạn tính CI (95%) Confidence Interval (95%) Khoảng tin cậy 95% CBYT Medical staff Cán bộ y tế CLB Club Câu lạc bộ CLCS Quality of life Chất lượng cuộc sống CSSK Health care Chăm sóc sức khỏe CNHH Respiratory function Chức năng hô hấp DCMU District Chronic Pulmonary Đơn vị quản lý bệnh phổi Management Unit mạn tính tuyến huyện DVYT Health services Dịch vụ y tế Số năm sống hiệu chỉnh DALY Disability Adjusted Life Years theo mức độ tàn tật ERS European Respiratory Society Hội Hô hấp Châu âu FEV1 Forced Expired Volume in one Thể tích thở ra gắng sức second trong giây đầu tiên FVC Forced Volume Capacity Dung tích sống tối đa GOLD Global Initiative for Chronic Sáng kiến toàn cầu đối với Obstructive Lung Diseases bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính GINA Global Initiative for Asthma Sáng kiến toàn cầu về hen HIV/AIDS Human Immunodeficiency Virus Hội chứng suy giảm miễn Infection/Acquired dịch mắc phải ở người.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii Immunodeficiency Syndrome HPG Health Partnership Group Nhóm đối tác y tế HSBA Medical record Hồ sơ bệnh án HDM House Dust Mite Bụi nhà. National Heart, Lung and Blood Viện Tim, Phổi và huyết NHLBI Institute học quốc gia. NB Patient Người bệnh Bảng điểm (có sửa đổi) Modified British Medical mMRC đánh giá khó thở của Hội Research Council đồng Y khoa Anh. MDGs Millennium Development Goals Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ JAHR Joint Annual Health Review Báo cáo tổng hợp thường niên về sức khỏe OR Odds Ratio Tỷ suất chênh PAL Practical Approach to Lung Health Thực hành xử trí bệnh hô hấp UMAC Units of Management of Asthma and Đơn vị quản lý hen và bệnh phổi COPD outpatients tắc nghẽn mạn tính VATLD Vietnam Association Tuberculosis Hội Lao và Bệnh phổi Việt and Lung disease Nam WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………………… LỜI CẢM ƠN ………………………………………………………………………….
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu.
Khái quát về hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Đặc điểm hệ thống y tế và mạng lưới chuyên khoa. Thực trạng các mô hình quản lý hen và COPD tại Việt Nam. Khung lý thuyết nghiên cứu.
37 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. Các chỉ số nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu.
Thu thập số liệu. Xử lý và phân tích số liệu. Sai số và khống chế sai số. Đạo đức nghiên cứu.
Một số chỉ số đo lường trong nghiên cứu. 49 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế tại các đơn vị CMU.
Đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý, chăm sóc người COPD, hen của đơn vị CMU tới cải thiện kết quả điều trị bệnh của người bệnh. 87 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv BÀN LUẬN. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH NGHIÊN CỨU. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến Hen và COPD………………………………………….2: Tỷ lệ mắc hen ở người lớn ở một số quốc gia theo điều tra của WHS……………. Tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân 2004, dự báo 2030……………………………. Thực trạng kiểm soát hen ở cộng đồng các nước châu Á – Thái Bình Dương và VN….1: Thông tin chung về Người bệnh.2: Tình trạng mắc các bệnh đồng mắc trước khi quản lý, điều trị…………………….3: Thông tin về thời gian quản lý, điều trị và tái khám của ĐTNC……………………….4: Tình trạng phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ theo giới…………………………….5: Thực trạng sử dụng dịch vụ TVSK tại các đơn vị CMU……………………………….6: Triệu chứng lâm sàng của NB khi đến khám tại đơn vị CMU……………………….7: Thực trạng NB tuân thủ tái khám định kỳ (01 lần/tháng)…………………………….8: Thực trạng sử dụng dịch vụ điều trị tại đơn vị CMU…………………………………65 Bảng 3.9: Thực trạng NB tham gia sinh hoạt CLB sức khỏe phổi…………………………………66 Bảng 3.10: Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế tại đơn vị CMU của NB……………………………67 Bảng 3.11: Đánh giá của người bệnh khi sử dụng dịch vụ tại đơn vị CMU…………………….12: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa thực trạng sử dụng dịch vụ tư vấn và một số yếu tố liên quan…………………………………………………………………….13: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa thực trạng tuân thủ tái khám và một số yếu tố liên quan………………………………………………………………………….14: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa thực trạng tham gia sinh hoạt CLB và một số yếu tố liên quan……………………………………………………………………73 Bảng 3.15: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa thực trạng sử dụng dịch vụ điều trị không dùng thuốc (PHCNHH) và một số yếu tố liên quan……………………………….16: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa thực trạng sử dụng dịch vụ tư vấn sức khỏe và một số yếu tố liên quan thuộc về đơn vị CMU ………………………………….17: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa thực trạng tuân thủ tái khám và một số yếu tố liên quan thuộc về đơn vị CMU …………………………………………………79 Bảng 3.18: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa thực trạng tham gia sinh hoạt CLB và một số yếu tố liên quan thuộc về đơn vị CMU……………………………………………81 Bảng 3.19: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa thực trạng sử dụng dịch vụ điều trị bằng phục hồi chức năng và một số yếu tố liên quan thuộc về đơn vị CMU………………82 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi Bảng 3.20: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa mức độ hài lòng của NB và một số yếu tố liên quan thuộc về NB .21: Kết quả phân tích đơn biến và đa biến mối liên quan giữa mức độ hài lòng của NB và một số yếu tố liên quan thuộc về đơn vị CMU.22: Kiến thức về bệnh của NB khi bắt được đầu quản lý, điều trị tại CMU .23: Triệu chứng lâm sàng khi bắt đầu được quản lý, điều trị tại CMU .24: Mức độ kiểm soát bệnh của NB khi bắt đầu được quản lý, điều trị .25: Điểm ACT và CAT của NB khi bắt đầu được quản lý, điều trị tại CMU .26: Một số thay đổi triệu chứng ở NB trước và sau 6 tháng quản lý, điều trị tại CMU .27: Một số thay đổi triệu chứng ở NB trước và sau 12 tháng quản lý, điều trị tại CMU .28: Một số thay đổi triệu chứng ở NB trước và sau 24 tháng quản lý, điều trị tại CMU .1: Các dịch vụ y tế liên quan đến hen và COPD….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Lý (2019). Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-thuc-trang-va-hieu-qua-su-dung-dich-vu-quan-ly-cham-soc-nguoi-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh-va-hen-o-mot-so-don-vi-quan-ly-benh-phoi-man-tinh-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.