Luận án Tiến sĩ: Xây dựng Thế trận Lòng dân trong Lịch sử Việt Nam (Thế kỷ X - XIX)
Luận án tiến sĩ phân tích sâu thế trận lòng dân Việt Nam thế kỷ X-XIX. Nghiên cứu vai trò chiến lược của nhân dân trong các giai đoạn lịch sử.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
113
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thế trận lòng dân Việt Nam: Sức mạnh thế kỷ X-XIX
- Số trang:
- 113 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thế trận lòng dân Việt Nam Sức mạnh thế kỷ X XIX
Thế trận lòng dân (TTLD) là yếu tố cốt lõi trong công cuộc giữ nước của Việt Nam. TTLD bao gồm tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc và ý chí quật cường. Các yếu tố này được khơi dậy, quy tụ dưới ngọn cờ lãnh đạo sáng suốt. Đây là nền tảng để phát huy sức mạnh vô địch của dân tộc. TTLD đã giúp Việt Nam đứng vững trước nhiều kẻ thù xâm lược hùng mạnh. Đó là một bí quyết chiến thắng độc đáo trong lịch sử. Khái niệm này khẳng định vai trò của lòng dân trong việc bảo vệ độc lập, chủ quyền.
1.1. Khái niệm và tầm quan trọng
Thế trận lòng dân là tập hợp các giá trị tinh thần, ý chí của nhân dân. Nó là một yếu tố cơ bản để phát huy cao độ sức mạnh Việt Nam. Sự đoàn kết dân tộc, lòng yêu nước là nền tảng vững chắc. TTLD giúp dân tộc ta đối phó với kẻ thù hung hãn, tàn bạo. Nó là bí quyết giành thắng lợi, nét độc đáo của nghệ thuật giữ nước Việt Nam. Giá trị này được khẳng định rõ nét trong lịch sử Việt Nam thế kỷ X-XIX.
1.2. Nét độc đáo nghệ thuật giữ nước
Nghệ thuật quân sự Việt Nam đặc sắc ở chỗ thực hiện chiến tranh nhân dân. Chiến tranh nhân dân dựa trên nguyên tắc 'lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn'. Bí quyết này không thể thiếu sự đồng lòng của cả nước, ý chí thống nhất của toàn dân. TTLD là sự kết tinh của tư tưởng yêu nước và đoàn kết dân tộc. Nó biến sức mạnh vật chất của đối phương thành sức mạnh tinh thần của dân tộc. Lòng dân là thành trì vững chắc nhất trong mọi thế trận.
1.3. Khẳng định giá trị trong lịch sử Việt Nam
Giá trị của TTLD thể hiện rõ nét trong giai đoạn từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX. Đây là thời kỳ dân tộc liên tục đấu tranh bảo vệ nền độc lập. Các triều đại phong kiến Việt Nam đã biết cách xây dựng và phát huy TTLD. Điều này giúp dân tộc vượt qua nhiều thử thách cam go. TTLD là minh chứng cho sức mạnh dân tộc bền bỉ, kiên cường. Nghiên cứu TTLD giai đoạn này cung cấp nhiều bài học lịch sử quý giá.
II.Đoàn kết dân tộc Bí quyết kháng chiến chống ngoại xâm
Đoàn kết dân tộc là nền tảng cốt lõi của TTLD. Sự đồng thuận, thống nhất ý chí của nhân dân tạo ra sức mạnh phi thường. Sức mạnh này vượt lên mọi tiềm lực kinh tế, quân sự của đối phương. Khi lòng dân gắn kết, quốc gia trở nên bất khả xâm phạm. Đoàn kết dân tộc là yếu tố then chốt cho mọi thắng lợi trong lịch sử. Nó biến mỗi cá nhân thành một phần của sức mạnh chung.
2.1. Nền tảng vững chắc của sức mạnh quốc gia
Sức mạnh dân tộc bắt nguồn từ sự đoàn kết. TTLD là biểu hiện cao nhất của sự thống nhất ý chí. Khi toàn dân một lòng, mọi khó khăn đều có thể vượt qua. Nền tảng này giúp Việt Nam đứng vững trước mọi kẻ thù. Kháng chiến chống ngoại xâm thành công nhờ sức mạnh tổng hợp của toàn dân.
2.2. Chiến tranh nhân dân và sức mạnh toàn dân
TTLD là yếu tố trung tâm trong chiến lược chiến tranh nhân dân. Chiến tranh nhân dân huy động mọi nguồn lực của đất nước. Toàn dân đánh giặc là phương châm được áp dụng hiệu quả. Từ vua quan đến dân thường, tất cả đều chung sức bảo vệ đất nước. Điều này được thể hiện qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. Sức mạnh tổng hợp từ sự đoàn kết giúp dân tộc giành chiến thắng.
2.3. Vượt qua kẻ thù hùng mạnh hơn
Trong lịch sử Việt Nam thế kỷ X-XIX, nhiều cuộc kháng chiến đã đối mặt với kẻ thù mạnh hơn. Nhờ có TTLD, dân tộc đã biến yếu thành mạnh. Tư tưởng yêu nước sục sôi làm tăng thêm ý chí chiến đấu. Sức mạnh dân tộc được nhân lên gấp bội. Các chiến công hiển hách là minh chứng. TTLD là một 'bí quyết' để chiến thắng những cuộc chiến không cân sức.
III.Xây dựng lòng dân Chính sách thân dân triều đại phong kiến
Việc xây dựng TTLD đòi hỏi nhiều yếu tố. Lòng dân không tự nhiên có. Các triều đại phong kiến Việt Nam đã chú trọng đến việc củng cố lòng tin của nhân dân. Một chính sách thân dân hợp lý là điều kiện tiên quyết. Sự công bằng, quan tâm đến đời sống người dân giúp dân gắn bó với triều đình. Phát huy tinh thần yêu nước cũng là một yếu tố quan trọng.
3.1. Các yếu tố kiến tạo thế trận lòng dân
Xây dựng TTLD dựa trên nhiều yếu tố. Sự lãnh đạo đúng đắn, chính sách công bằng tạo niềm tin. Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân là thiết yếu. Tư tưởng yêu nước cần được khơi dậy và bồi đắp liên tục. Đây là những trụ cột để tạo nên một thế trận vững chắc từ bên trong.
3.2. Vai trò lãnh đạo của các triều đại phong kiến
Vai trò lãnh đạo của các triều đại phong kiến rất quan trọng. Những nhà lãnh đạo sáng suốt đã biết cách đoàn kết dân tộc. Họ khơi dậy ý chí quật cường trong mọi tầng lớp nhân dân. Từ các vị vua Đinh, Lê, Lý, Trần đến Hậu Lê, Nguyễn, nhiều người đã thể hiện tài thao lược. Họ không chỉ giỏi đánh giặc mà còn giỏi thu phục lòng người. Chính sách thân dân của họ là nền tảng.
3.3. Chính sách thu phục lòng người trong lịch sử
Lịch sử Việt Nam thế kỷ X-XIX ghi nhận nhiều chính sách thân dân. Đó là chính sách giảm tô thuế, chia ruộng đất cho dân nghèo. Các triều đại cũng chú trọng bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự. Khi đất nước có họa ngoại xâm, vua tôi đồng lòng kêu gọi toàn dân kháng chiến. Sự đồng cảm, sẻ chia giữa nhà nước và nhân dân củng cố TTLD. Điều này tạo nên sức mạnh tổng hợp cho quốc gia.
IV.Bài học thế trận lòng dân Phát huy sức mạnh dân tộc
TTLD có những đặc trưng riêng biệt. Đó là sự gắn kết giữa ý chí của nhà nước và nguyện vọng của nhân dân. TTLD là sự chuyển hóa từ tinh thần sang hành động cụ thể. Đặc biệt, nó thể hiện ý chí tự cường, tự chủ của dân tộc. TTLD không chỉ là sức mạnh quân sự mà còn là sức mạnh chính trị, xã hội. Nó là minh chứng cho sự linh hoạt trong nghệ thuật giữ nước.
4.1. Đặc trưng cơ bản của thế trận lòng dân
TTLD là sự kết hợp giữa ý chí lãnh đạo và sự đồng thuận của nhân dân. Nó mang tính quy luật trong công cuộc giữ nước của Việt Nam. TTLD thể hiện tinh thần yêu nước cao độ, ý thức dân tộc sâu sắc. Đặc trưng này giúp tạo ra sức mạnh dân tộc bền bỉ, vượt qua mọi thử thách. Đây là yếu tố quyết định mọi thắng lợi.
4.2. Kinh nghiệm quý báu cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc
Những bài học từ TTLD trong thế kỷ X-XIX vẫn còn giá trị. Chúng cung cấp kinh nghiệm quý báu cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Việc củng cố lòng dân phải luôn được ưu tiên hàng đầu. Một quốc gia muốn vững mạnh cần sự đồng thuận của nhân dân. Chính sách thân dân là chìa khóa.
4.3. Nâng cao tinh thần yêu nước ý thức dân tộc
Để xây dựng TTLD vững chắc, cần không ngừng nâng cao tinh thần yêu nước. Giáo dục ý thức dân tộc cho các thế hệ là thiết yếu. Khơi dậy lòng tự hào về lịch sử, truyền thống vẻ vang. Các triều đại phong kiến đã làm điều này hiệu quả. Sức mạnh dân tộc bắt nguồn từ tư tưởng yêu nước sâu sắc. Việc này giúp củng cố đoàn kết dân tộc trong mọi hoàn cảnh.
V.Ý nghĩa nghiên cứu Ứng dụng bảo vệ Tổ quốc hiện nay
Nghiên cứu về TTLD làm sáng tỏ truyền thống giữ nước của dân tộc. Nó làm phong phú thêm tri thức về bảo vệ Tổ quốc. Đề tài cung cấp cái nhìn hệ thống về một khái niệm quan trọng. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu và giảng dạy. Nó có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
5.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ truyền thống giữ nước Việt Nam. Nó làm phong phú thêm kho tàng tri thức về quốc phòng. Đề tài có ý nghĩa lớn trong việc kế thừa và phát triển TTLD. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, giảng viên trong và ngoài quân đội.
5.2. Vận dụng xây dựng lòng dân trong thời đại mới
Bài học từ TTLD cần được vận dụng vào xây dựng đất nước hiện nay. Việc củng cố lòng dân là cấp bách trong bối cảnh mới. Các chính sách phải hướng tới nhân dân, tạo sự đồng thuận. Xây dựng lòng tin, sự đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo là thiết yếu. Điều này giúp phát huy sức mạnh dân tộc trong mọi lĩnh vực.
5.3. Củng cố quốc phòng toàn dân trước thách thức mới
TTLD là nền tảng cho quốc phòng toàn dân. Trong thời đại hiện nay, cần củng cố TTLD để đối phó với âm mưu chống phá. Chiến lược 'diễn biến hòa bình' và tham nhũng là những mối đe dọa. Việc giữ vững ổn định chính trị - xã hội là trọng tâm. Đoàn kết dân tộc là bức tường thành vững chắc bảo vệ chế độ. Nó đảm bảo sự thành công của sự nghiệp xây dựng đất nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (113 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Lòng dân mà cốt lõi là tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc, ý chí quật cường. của cả dân tộc được khơi dậy, quy tụ dưới ngọn cờ của giai cấp tiến bộ, là một yếu tố cơ bản để phát huy cao độ sức mạnh vô địch của Việt Nam trong công cuộc giữ nước. Thực hiện “chúng chí thành thành”, cả nước chung sức, toàn dân đánh giặc, dân tộc ta đã đứng vững trước những kẻ thù xâm lược rất hung hãn, tàn bạo. Có thể khẳng định, TTLD là một bí quyết để giành thắng lợi, là một nét độc đáo của nghệ thuật giữ nước của dân tộc Việt Nam trong lịch sử.
Điều này được khẳng định, thể hiện rõ nét trong giai đoạn đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền của dân tộc từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX. Ngày nay, nhiệm BVTQ Việt Nam XHCN đang đặt ra những yêu cầu rất mới, rất cao đối với nền QPTD trước âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù, đặc biệt là trước những đòn đánh hiểm độc của chiến lược “diễn biến hòa bình” kết hợp bạo loạn lật đổ và răn đe quân sự của chúng đối với cách mạng nước ta. Hiện nay, “nạn tham nhũng kéo dài trong bộ máy của hệ thống chính trị và trong nhiều tổ chức kinh tế là một nguy cơ lớn đe dọa sự sống còn của chế độ ta” [6, tr. 76] gây mất niềm tin trong quần chúng nhân dân.
Tình hình và nhiệm vụ BVTQ trong giai đoạn cách mạng mới đòi hỏi chúng ta phải không ngừng củng cố, xây dựng TTLD, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, tập trung mọi tinh thần và lực lượng để bảo vệ và xây dựng thành công CNXH trên đất nước ta. Vì vậy, nghiên cứu TTLD trong công cuộc giữ nước của dân tộc, đặc biệt trong mười thế kỷ đấu tranh bảo vệ nền độc lập, từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX, để vận dụng xây dựng TTLD trong điều kiện hiện nay là một vấn đề có ý nghĩa to lớn vừa cơ bản vừa cấp bách. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, dưới những góc độ khác nhau về công cuộc giữ nước của dân tộc từ thế kỷ XIX trở về trước, nhất là những công trình nghiên cứu ở trong nước. Có thể kể tên một số công trình: “Về tài thao lược của dân tộc Việt Nam”; “Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc”; “Tìm hiểu về tổ tiên ta đánh giặc”; “Việt Nam ba lần đánh Nguyên toàn thắng”.
Những công trình này đề cập khá sâu sắc, toàn diện về sự nghiệp giữ nước của dân tộc. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, cơ bản về TTLD trong công cuộc giữ nước của dân tộc ta từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài. Mục tiêu của đề tài: Trên cơ sở phân tích quá trình xây dựng TTLD trong công cuộc giữ nước của dân tộc Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX thông qua những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhằm khái quát đặc trưng và một số bài học kinh nghiệm, mang tính quy luật về xây dựng TTLD, từ đó kiến nghị một số vấn đề về xây dựng TTLD trong sự nghiệp BVTQ Việt Nam XHCN hiện nay.
Nhiệm vụ của đề tài: - Phân tích quá trình xây dựng TTLD trong công cuộc giữ nước của dân tộc ta từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX. - Khái quát đặc trưng của TTLD và một số bài học kinh nghiệm, mang tính quy luật về xây dựng TTLD trong công cuộc giữ nước của dân tộc Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX. - Kiến nghị một số vấn đề về xây dựng TTLD trong sự nghiệp BVTQ Việt Nam XHCN hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tài nghiên cứu một số bài học kinh nghiệm về xây dựng TTLD trong công cuộc giữ nước của dân tộc Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về BVTQ, về chiến tranh quân đội, nhất là về vai trò của nhân tố CT - TT, của quần chúng nhân dân trong công cuộc xây dựng và củng cố quốc phòng, BVTQ. Đề tài dựa vào nguồn sử liệu đã được công bố chính thức trong các tác phẩm, công trình khoa học, bài viết về lịch sử giữ nước của dân tộc Việt Nam. Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu cơ bản là: lịch sử và lôgíc, phân tích và tổng hợp, so sánh, tổng kết, phương pháp chuyên gia.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Những kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ truyền thống giữ nước của dân tộc, làm phong phú thêm tri thức về BVTQ. Đây cũng là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng cần được kế thừa và phát triển trong việc xây dựng nền QPTD hiện nay. Đề tài còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy cả ở trong và ngoài quân đội. Kết cấu của đề tài: Gồm phần mở đầu, 2 chương (4 tiết), kiến nghị, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.
Chương 1 QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG THẾ TRẬN LÒNG DÂN TRONG CÔNG CUỘC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XIX Nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong lịch sử chống ngoại xâm là thực hiện CTND, lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn. Đây là bí quyết giành thắng lợi từ trước đến nay của dân tộc ta trước mọi kẻ thù hung bạo có tiềm lực kinh tế, quân sự lớn mạnh hơn. Bí quyết giành thắng lợi đó không thể không dựa vào yếu tố cả nước đồng lòng, toàn dân một ý chí, quyết tâm đánh giặc cứu nước, được xây dựng trên nền tảng vững chắc là khối đại đoàn kết toàn dân. Phải chăng đây là nội dung cốt lõi của TTLD - một đặc điểm nổi bật trong công cuộc giữ nước của dân tộc Việt Nam? Và, khái niệm TTLD tuy mới xuất hiện, nhưng hình hài và nội dung cơ bản của nó đã từng được biểu hiện trong lịch sử? Sức mạnh to lớn cho phép một nước nhỏ đánh thắng mọi kẻ thù lớn mạnh hơn nhất thiết phải là sức mạnh “cử quốc nghênh địch”, “Bách tính giai binh”, sức mạnh của cả dân tộc đứng lên đánh giặc.
Vì vậy, trong công cuộc giữ nước, ông cha ta trước kia cũng như Đảng cộng sản Việt Nam ngày nay không chỉ thuần túy dựa vào LLVT, dựa vào quân đội (tuy rất quan tâm đến xây dựng LLVT, xây dựng quân đội, coi đó là lực lượng nòng cốt của sự nghiệp giữ nước), mà còn dựa vào lực lượng của nhân dân cả nước, dựa vào sự đồng tâm nhất trí của cả dân tộc, dựa vào thế và lực toàn diện, cả vật chất và tinh thần của đất nước. Trong đó, sức mạnh của lòng dân luôn luôn được coi là yếu tố quyết định trong công cuộc giữ nước. Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn, người anh hùng của ba lần đánh thắng quân Nguyên ở thế kỷ XIII đã từng đề nghị vua Trần thực hiện “chúng chí thành thành”, coi đó là bức thành vững chắc BVTQ. Tư tưởng này đã trở thành luận điểm có tính chất kinh điển trong kho tàng lý luận quân sự Việt Nam.
Chính ông đã nhiều lần dùng đến chữ “lòng dân”, “đồng lòng”, đồng thời nhấn mạnh cần phải “khoan thư sức dân” để có được “lòng dân”, tạo nên “đồng lòng”, coi đó là “thượng sách giữ nước”. Nguyễn Trãi, người anh hùng dân tộc, nhà chính trị quân sự kiệt xuất trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỷ XV, đã nhận thức sâu sắc vai trò của nhân dân đối với công cuộc giữ nước chống ngoại xâm. Ông cho rằng chở thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân; đồng thời chỉ ra trong chiến tranh thì phải đoàn kết một lòng “hòa nước sông chén rượu ngọt ngào” để tụ tập “bốn phương mạnh lệ”; khi hòa bình thì phải nuôi dưỡng sức dân “để nơi thôn cùng xóm vắng không có tiếng oán hận sầu than”. Người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ, trên đường đi chống giặc Thanh, trong cuộc duyệt binh lớn tại Nghệ An đã kêu gọi quân dân cả nước “đồng tâm hiệp lực” chống quân thù.
Do vậy, sức mạnh của quân Tây Sơn tăng lên gấp bội, ngay kẻ thù cũng phải thừa nhận quân Tây Sơn “hợp lại đông như kiến cỏ, thế lực ồ ạt như nước triều dâng” [10, tr. Như vậy là, tư tưởng của ông cha ta về quy tụ lòng dân, thực hiện cả nước chung sức, chung lòng đánh giặc trên cơ sở đoàn kết toàn dân, đã phác họa nên nội dung cơ bản của TTLD. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta, trên cơ sở nhận thức đúng đắn vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử, đã phát huy cao độ sức mạnh của mọi tầng lớp nhân dân, của cả dân tộc làm nên những thắng lợi vĩ đại, ghi vào lịch sử nước nhà như những mốc son chói lọi nhất. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói đến “lòng dân”, “lòng người”, “đại đoàn kết toàn dân”.
Theo Người, để tạo sự đoàn kết toàn dân, muôn người như một, “chỉ một ý chí”, “thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”, “không có gì quý hơn độc lập tự do” thì phải có chính sách hợp lòng dân, vì con người, vì nhân dân, trong thời bình cũng như thời chiến. Người nhấn mạnh: “Sự đồng tâm của đồng bào ta đúc thành một bức thành đồng xung quanh Tổ quốc, dù địch hung tàn, xảo quyệt đến mức nào, đụng đầu nhằm bức tường đó, chúng cũng phải thất bại” [11, tr. Hình tượng “bức thành đồng” khi nói về sự đoàn kết, đồng tâm hiệp lực của đồng bào cả nước không những nói lên sức mạnh to lớn và vững chắc của sự đồng tâm, đoàn kết ấy, mà còn cho ta thấy một cách rõ ràng diện mạo của một thế trận trong công cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc, một thế trận có vẻ như trừu tượng, nhưng thật là sống động, cụ thể trong hiện thực - TTLD.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thế trận lòng dân Việt Nam thế kỷ X-XIX: Luận án tiến sĩ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-the-tran-long-dan-lich-su-viet-nam-the-ky-x-xix
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thế trận lòng dân Việt Nam thế kỷ X-XIX: Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích sâu thế trận lòng dân Việt Nam thế kỷ X-XIX. Nghiên cứu vai trò chiến lược của nhân dân trong các giai đoạn lịch sử.
Luận án "Thế trận lòng dân Việt Nam thế kỷ X-XIX: Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thế trận lòng dân Việt Nam thế kỷ X-XIX: Luận án tiến sĩ" có 113 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thế trận lòng dân Việt Nam thế kỷ X-XIX: Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.