Luận án Tiến sĩ: Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo
Luận án TS: Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo. Nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển toàn diện.
Năm xuất bản
Số trang
237
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non
- Số trang:
- 237 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Vũ Thúy Hoàn
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non
Kỹ năng giao tiếp sư phạm đóng vai trò cốt yếu với giáo viên mầm non. Việc thấu hiểu các nền tảng lý luận giúp nâng cao chất lượng tương tác. Giao tiếp hiệu quả giáo viên mầm non là chìa khóa để xây dựng môi trường học tập tích cực. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của trẻ mẫu giáo. Nghiên cứu tập trung làm rõ các khái niệm, khung lý thuyết liên quan đến giao tiếp trong môi trường giáo dục mầm non. Điều này đặt nền móng vững chắc cho việc thực hành sư phạm. Hiểu rõ bản chất giao tiếp giúp giáo viên áp dụng phương pháp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của từng trẻ. Khía cạnh này rất quan trọng để phát triển kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp.
1.1. Khái niệm cơ bản về giao tiếp sư phạm với trẻ
Giao tiếp sư phạm là quá trình tương tác có mục đích giữa giáo viên và trẻ. Mục đích chính là giáo dục, phát triển nhân cách trẻ. Nó bao gồm trao đổi thông tin, tình cảm, hành động. Giao tiếp hiệu quả giáo viên mầm non cần sự nhạy bén, linh hoạt. Giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lý trẻ mẫu giáo. Đây là lứa tuổi nhạy cảm, dễ tiếp thu. Giao tiếp sư phạm đúng cách giúp trẻ cảm thấy an toàn, được yêu thương. Điều này thúc đẩy sự tự tin, khả năng học hỏi. Khái niệm này là nền tảng cho mọi hoạt động tương tác trong lớp học.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp của giáo viên
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp sư phạm. Yếu tố chủ quan bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức của giáo viên. Sự thấu hiểu tâm lý trẻ mầm non khi giao tiếp là yếu tố nội tại quan trọng. Yếu tố khách quan gồm môi trường giáo dục, sự hỗ trợ từ ban giám hiệu, phụ huynh. Chương trình đào tạo, cơ sở vật chất cũng có vai trò. Việc nhận diện và quản lý các yếu tố này giúp cải thiện đáng kể khả năng giao tiếp của giáo viên. Môi trường tích cực hỗ trợ giáo viên phát huy tốt nhất năng lực của mình.
II.Phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả với trẻ mầm non
Phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả là mục tiêu hàng đầu cho giáo viên mầm non. Điều này đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa lời nói và hành động. Giáo viên cần trang bị các kỹ năng thiết yếu. Mục đích là xây dựng mối quan hệ cô trò bền vững. Giao tiếp không chỉ truyền đạt thông tin. Nó còn là cách thể hiện tình yêu thương, sự tôn trọng trẻ. Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ giáo viên mầm non đóng vai trò quan trọng. Trẻ nhỏ thường hiểu qua cử chỉ, biểu cảm nhiều hơn lời nói. Việc rèn luyện những kỹ năng này giúp giáo viên tạo ra tương tác sâu sắc, ý nghĩa với trẻ.
2.1. Kỹ năng thiết lập mối quan hệ thấu hiểu trẻ
Giáo viên cần chủ động thiết lập mối quan hệ thân thiện với trẻ. Kỹ năng này bao gồm sự gần gũi, quan tâm chân thành. Thấu hiểu tâm lý trẻ mầm non khi giao tiếp là điều cần thiết. Giáo viên quan sát, lắng nghe để nắm bắt cảm xúc, nhu cầu của trẻ. Việc xây dựng mối quan hệ cô trò vững chắc tạo niềm tin. Trẻ sẽ cởi mở, tự tin hơn trong mọi hoạt động. Sự tin tưởng này là nền tảng cho mọi tương tác hiệu quả. Giáo viên thể hiện sự yêu thương, tôn trọng trẻ qua từng hành động nhỏ.
2.2. Kỹ năng trao đổi thông tin tương tác đa chiều
Kỹ năng lắng nghe chủ động với trẻ mầm non là trọng tâm. Giáo viên cần lắng nghe không chỉ lời nói mà cả tín hiệu phi ngôn ngữ của trẻ. Điều này giúp hiểu sâu hơn suy nghĩ, cảm xúc của trẻ. Cách đặt câu hỏi gợi mở cho trẻ mẫu giáo khuyến khích trẻ tư duy, diễn đạt. Câu hỏi mở giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, khả năng sáng tạo. Giáo viên cần cung cấp thông tin rõ ràng, dễ hiểu. Việc tương tác đa chiều tạo không khí đối thoại cởi mở, khuyến khích trẻ tham gia. Điều này thúc đẩy sự phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua giao tiếp.
2.3. Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp phù hợp
Giáo viên sử dụng đa dạng phương tiện giao tiếp. Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ giáo viên mầm non rất quan trọng. Cử chỉ, nét mặt, ánh mắt truyền tải thông điệp mạnh mẽ. Giọng điệu ấm áp, biểu cảm sẽ thu hút sự chú ý của trẻ. Sử dụng đồ dùng, đồ chơi làm công cụ giao tiếp hữu hiệu. Kỹ năng giao tiếp trong hoạt động chơi của trẻ giúp tạo hứng thú. Nó khuyến khích trẻ tương tác, học hỏi. Kết hợp lời nói với hình ảnh, hành động giúp trẻ dễ dàng tiếp thu. Điều này tăng cường hiệu quả giao tiếp.
III.Thực trạng giao tiếp giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo
Nghiên cứu khảo sát thực trạng kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non. Kết quả cung cấp cái nhìn tổng quan về điểm mạnh, điểm yếu. Thực trạng này cho thấy sự cần thiết của các chương trình đào tạo chuyên sâu. Việc đánh giá khách quan giúp xác định những khía cạnh cần cải thiện. Điều này liên quan trực tiếp đến chất lượng giáo dục. Thực trạng cũng phản ánh mức độ thấu hiểu tâm lý trẻ mầm non khi giao tiếp của đội ngũ giáo viên. Nó chỉ ra những thách thức trong việc xây dựng mối quan hệ cô trò bền vững. Dữ liệu thực tế là cơ sở để đề xuất các giải pháp hiệu quả.
3.1. Đánh giá chung về kỹ năng giao tiếp hiện tại
Thực trạng kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non cho thấy nhiều mức độ khác nhau. Một số giáo viên có kỹ năng tốt, biết cách thấu hiểu tâm lý trẻ mầm non khi giao tiếp. Họ chủ động xây dựng mối quan hệ cô trò tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế. Một số giáo viên chưa linh hoạt trong cách đặt câu hỏi gợi mở cho trẻ mẫu giáo. Kỹ năng lắng nghe chủ động với trẻ mầm non đôi khi còn chưa được phát huy tối đa. Đánh giá này dựa trên các tiêu chí cụ thể.
3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến thực trạng giao tiếp
Nhiều yếu tố tác động đến kỹ năng giao tiếp của giáo viên. Trình độ đào tạo, thâm niên nghề nghiệp có ảnh hưởng rõ rệt. Giáo viên được đào tạo bài bản thường có kỹ năng tốt hơn. Môi trường làm việc, áp lực công việc cũng ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp tích cực với trẻ mầm non. Sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, phụ huynh cũng là yếu tố quan trọng. Các yếu tố này tạo nên bức tranh tổng thể về thực trạng. Chúng giải thích một phần cho những điểm mạnh, điểm yếu hiện có.
IV.Giải pháp nâng cao giao tiếp sư phạm cho giáo viên mầm non
Dựa trên thực trạng, các biện pháp tâm lý – sư phạm được đề xuất. Mục tiêu là nâng cao kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non. Các giải pháp tập trung vào việc phát triển giao tiếp tích cực với trẻ mầm non. Đồng thời, trang bị kỹ năng giải quyết xung đột bằng giao tiếp sư phạm. Việc thực hiện các biện pháp này giúp giáo viên tự tin hơn. Nó cải thiện chất lượng tương tác hàng ngày. Kết quả thực nghiệm đã chứng minh tính hiệu quả của những tác động này. Từ đó, xây dựng môi trường học tập thân thiện, hỗ trợ trẻ phát triển tối ưu.
4.1. Biện pháp tâm lý sư phạm cụ thể hiệu quả
Các biện pháp bao gồm chương trình bồi dưỡng chuyên môn liên tục. Tập huấn về kỹ năng lắng nghe chủ động với trẻ mầm non. Hướng dẫn cách đặt câu hỏi gợi mở cho trẻ mẫu giáo. Tập trung phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua giao tiếp. Khuyến khích thực hành giao tiếp tích cực với trẻ mầm non. Đào tạo kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ giáo viên mầm non. Cung cấp công cụ để giải quyết xung đột bằng giao tiếp sư phạm. Giáo viên cũng được hướng dẫn cách xây dựng mối quan hệ cô trò bền vững. Điều này đảm bảo hiệu quả giáo dục lâu dài.
4.2. Kết quả thực nghiệm tác động tích cực ban đầu
Sau khi áp dụng các biện pháp, kỹ năng giao tiếp của giáo viên có sự cải thiện rõ rệt. Giáo viên chủ động hơn trong việc xây dựng mối quan hệ cô trò. Khả năng thấu hiểu tâm lý trẻ mầm non khi giao tiếp được nâng cao. Hiệu quả giao tiếp trong hoạt động chơi của trẻ cũng tăng đáng kể. Trẻ trở nên tích cực, tự tin hơn khi tương tác với giáo viên. Các xung đột được giải quyết bằng giao tiếp sư phạm một cách nhẹ nhàng. Kết quả này khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất. Nó mở ra hướng phát triển mới cho ngành giáo dục mầm non.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (237 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ VŨ THÚY HOÀN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON VỚI TRẺ MẪU GIÁO LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC HÀ NỘI – 2018 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ VŨ THÚY HOÀN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON VỚI TRẺ MẪU GIÁO Chuyên ngành: Tâm lý học Mã số: 931 04 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Nguyễn Văn Tuân 2. PGS, TS Trương Thị Khánh Hà HÀ NỘI - 2018 Lời cam đoan Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và có xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Vũ Thuý Hoàn MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU 5 Chuong 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 12 1. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 12 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 28 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON VỚI TRẺ MẪU GIÁO 32 2.1 Các khái niệm cơ bản 32 2.2 Các kỹ năng giao tiếp sư phạm cơ bản của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo và tiêu chí đánh giá 64 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo 79 Chương 3 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 90 3.1 Tổ chức nghiên cứu 90 3.2 Các phương pháp nghiên cứu 93 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON VỚI TRẺ MẪU GIÁO 112 4.1 Thực trạng kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo 112 4.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo 145 4.3 Biện pháp tâm lý – sư phạm nâng cao kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo 153 4.4 Kết quả thực nghiệm tác động 164 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 173 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 176 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 177 PHỤ LỤC 188 DANH MỤC CÁC BẢNG STT TÊN BẢNG Trang Bảng 2. Đánh giá tổng hợp mức độ biểu hiện của các 1 nhóm kỹ năng kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo 78 Bảng 4.1: Đánh giá chung về thực trạng kỹ năng giao tiếp 2 sư phạm của giáo viên mầm non 112 3 Bảng 4.2a: Nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ với trẻ mẫu giáo 117 4 Bảng 4.2 b: Kỹ năng nắm bắt tâm lý trẻ 118 Bảng 4.2 c: Kỹ năng thể hiện sự thành tâm, thiện ý, tôn 5 trọng trẻ 121 6 Bảng 4.2 d: Kỹ năng thể hiện sự yêu thương trẻ 122 Bảng 4.3 a: Nhóm kỹ năng trao đổi thông tin về nhận thức, 7 tình cảm, hành động 123 8 Bảng 4.3b: Kỹ năng trao đổi thông tin về nhận thức 124 9 Bảng 4.3c: Kỹ năng trao đổi thông tin về tình cảm 126 10 Bảng 4.3 d: Kỹ năng trao đổi thông tin về hành động 128 11 Bảng 4.4a : Nhóm kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp 130 12 Bảng 4.4 b: Kỹ năng sử dụng đồ dùng, đồ chơi 131 13 Bảng 4.4 c: Kỹ năng sử dụng hành vi, cử chỉ 132 14 Bảng 4.4 d: Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói 134 Bảng 4.
So sánh mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm của 15 giáo viên mầm non theo các trình độ đào tạo 136 Bảng 4. So sánh mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm của 16 giáo viên mầm non theo thâm niên nghề nghiệp 138 Bảng 4.7: So sánh mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm của 17 giáo viên mầm non theo địa bàn 140 18 Bảng 4.8: Tương quan giữa các kỹ năng (r) 143 Bảng 4.9: Điểm trung bình chung của kỹ năng giao tiếp sư 19 phạm của giáo viên mầm non 145 Bảng 4.10: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng 20 giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non 146 21 Bảng 4.11: Kết quả khảo sát trước và thực nghiệm 165 Bảng 4.12: Kỹ năng thiết lập mối quan hệ với trẻ thống kê 22 theo tần suất 166 Bảng 4.13: Kỹ năng trao đổi thông tin về nhận thức, tình 23 cảm, hành động thống kê theo tần suất 168 Bảng 4.14: Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp của giáo 24 viên mầm non thống kê theo tần suất 170 DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ STT TÊN SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4. Các mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm của 1 giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo 116 Biểu đồ 4. Thực trạng kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo 2 viên mầm non với trẻ mẫu giáo 135 Biểu đồ 4.
So sánh mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm 3 của giáo viên mầm non theo trình độ đào tạo 137 Biểu đồ 4. So sánh mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm 4 của giáo viên mầm non theo thâm niên 139 Biểu đồ 4. Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm 5 non ở các địa bàn khác nhau 141 Sơ đồ 4. Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng với các 6 kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo 150 Biểu đồ 4.6: Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm 7 non với trẻ mẫu giáo trước và sau thực nghiệm 165 Biểu đồ 4.7: Kỹ năng thiết lập quan hệ với trẻ trước và sau 8 thực nghiệm 167 Biểu đồ 4.8: Kỹ năng trao đổi thông tin về nhận thức, tình 9 cảm, hành động trước và sau thực nghiệm 169 Biểu đồ 4.9: Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp trước 10 và sau thực nghiệm 171 5 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài luận án Giáo viên mầm non là người chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc các loại hình trường công lập, bán công, dân lập, tư thục. Vị trí của người giáo viên mầm non có thể được coi là người thầy đầu tiên cùng với cha mẹ trẻ xây dựng nền móng ban đầu của nhân cách con người. Mục đích lao động sư phạm của giáo viên mầm non nhằm giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách [16, tr. Để thực hiện có hiệu quả mục đích trên, giáo viên mầm non phải sử dụng nhiều phương tiện lao động khác nhau, có kỹ năng nghiệp vụ sư phạm mầm non đạt yêu cầu [64].
Một trong những kỹ năng rất quan trọng trong hoạt động sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải có đó là kỹ năng giao tiếp sư phạm. Bởi vì, thông qua giao tiếp, cô giáo sẽ thiết lập được mối quan hệ với trẻ, hiểu được đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và giúp trẻ lĩnh hội các tri thức tiền khoa học trong chương trình giáo dục mầm non. Sự thành thục, linh hoạt trong quá trình giao tiếp của cô với trẻ sẽ là một yếu tố đóng vai trò quan trọng giúp trẻ yêu cô, yêu lớp, yêu trường mầm non, từ đó khơi dậy ở trẻ những cảm xúc tích cực, phong phú và hứng thú tham gia các hoạt động do cô tổ chức. Như vậy, kỹ năng giao tiếp sư phạm là một yếu tố quan trọng, không thể thiếu đối với giáo viên mầm non khi chăm sóc giáo dục trẻ, yếu tố này giúp họ dễ dàng thực hiện các mục đích giáo dục và đạt được kết quả cao, ngược lại, nếu thiếu nó, quá trình tác động đến trẻ sẽ gặp khó khăn, không đạt hiệu quả.
Tuy nhiên, qua khảo sát sơ bộ, chúng tôi nhận thấy, đa số giáo viên mầm non (26/30) chưa chú ý rèn luyện nâng cao kỹ năng này cho bản thân. Họ nghĩ rằng, chỉ cần nắm vững chuyên môn, tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo đúng chương trình, cho các con ăn đủ 6 chất dinh dưỡng để phát triển vận động tinh, vận động thô, chiều cao cân nặng theo đúng chuẩn là được. Từ đó dẫn đến nhận thức của giáo viên về lĩnh vực này còn nhiều hạn chế, các giáo viên còn xem nhẹ vai trò của kỹ năng giao tiếp sư phạm trong quá trình giáo dục. Trẻ mẫu giáo là những trẻ từ 3 – 6 tuổi, gồm mẫu giáo bé (3 – 4 tuổi), mẫu giáo nhỡ (4 – 5 tuổi) và mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi).
Ở độ tuổi này, ngôn ngữ nói tuy đã phát triển và trở thành phương tiện giao tiếp chủ đạo của trẻ nhưng vẫn còn hạn chế, tình cảm đang trong giai đoạn phát triển và chi phối toàn bộ đời sống tâm lý của trẻ, kiểu tư duy trực quan hành động đang chiếm ưu thế. Đặc biệt trẻ mẫu giáo bé đang trải qua thời kỷ khủng hoảng tâm lý, với những mâu thuẫn mà trẻ phải vượt qua dưới sự hướng dẫn chăm sóc đúng đắn của nhà giáo dục, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu, mong muốn được tự lập và khả năng còn hạn chế; mâu thuẫn giữa nhu cầu muốn được làm việc như người lớn với những cấm đoán của người lớn. Những đặc điểm tâm lý đó của trẻ mẫu giáo là một khó khăn đối với người giáo viên mầm non, đặc biệt trong quá trình giao tiếp. Nếu họ không có kỹ năng giao tiếp tốt, không am hiểu đặc điểm tâm lý của trẻ thì việc giáo dục trẻ sẽ gặp rất nhiều trở ngại, và có thể dẫn tới những sai lệch trong hành vi giáo dục.
Năm 2017, tác giả Nguyễn Minh Ngọc đã có công trình nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non nhưng chỉ là với trẻ mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi). Như vậy, đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống cả về cơ sở lý luận và thực tiễn kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo (3 – 6 tuổi) hiện nay chưa có. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thúy Hoàn (2018). Kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-tam-ly-hoc-ky-nang-giao-tiep-su-pham-cua-giao-vien-mam-non-voi-tre-mau-giao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Kỹ năng giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo. Nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển toàn diện.
Luận án "Kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kỹ năng giao tiếp sư phạm giáo viên mầm non với trẻ mẫu giáo" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.