Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong hoạt động học tập th

Luận án: Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của sinh viên đại học sư phạm. Xem tóm tắt và tải về tại Lua

Chuyên ngành
Tâm lý học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu Kĩ năng Ứng phó Stress trong Học tập Tín chỉ
Số trang:
177 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Tâm lý học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu Kĩ năng Ứng phó Stress trong Học tập Tín chỉ

Luận án tiến sĩ này tập trung vào kĩ năng ứng phó với stress của sinh viên đại học sư phạm. Nghiên cứu xác định quan điểm chủ đạo trong việc tìm hiểu các vấn đề về kĩ năng ứng phó stress. Luận án phân tích tương quan giữa các kĩ năng này với các yếu tố ảnh hưởng. Mục đích là xây dựng một khung lí thuyết vững chắc. Khung này làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng. Nó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng phục hồi cho sinh viên. Công trình đóng góp vào tâm lí học ứng dụng. Dữ liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, chưa từng công bố.

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu kĩ năng ứng phó stress

Học chế tín chỉ phổ biến toàn cầu. Hình thức này đặt ra yêu cầu cao cho người học. Sinh viên cần chủ động, tự học. Thói quen học thụ động từ phổ thông gây khó khăn. Thiếu kĩ năng ứng phó stress là nguyên nhân chính. Stress thường xuyên xảy ra ở sinh viên. Học tập là lĩnh hội cái mới. Cái mới tiềm ẩn khả năng gây stress. Hoạt động học tập tín chỉ còn mới mẻ. Khả năng xuất hiện stress càng cao. Nghiên cứu kĩ năng ứng phó stress là vô cùng cần thiết. Nó giúp giảm stress và cải thiện hiệu quả học tập.

1.2. Mục đích và nội dung luận án tâm lí học

Luận án tiến sĩ này tập trung vào kĩ năng ứng phó stress. Đối tượng là sinh viên đại học sư phạm. Mục đích là xây dựng khung lí thuyết toàn diện. Từ đó xác định quan điểm chủ đạo của luận án. Luận án nghiên cứu các vấn đề về kĩ năng ứng phó với stress. Luận án phân tích tương quan giữa các kĩ năng ứng phó và các yếu tố ảnh hưởng. Nội dung nghiên cứu chi tiết. Đây là công trình nghiên cứu độc lập. Các dữ liệu và kết quả là trung thực, chưa từng công bố.

1.3. Khung lí thuyết về ứng phó stress hiệu quả

Luận án xây dựng khung lí thuyết vững chắc. Khung này định nghĩa stress tâm lí. Nó cũng làm rõ cơ chế ứng phó. Khung phân loại các loại kĩ năng ứng phó stress khác nhau. Nó làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng. Khung lí thuyết đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là nâng cao khả năng phục hồi cho sinh viên. Nghiên cứu đóng góp vào lĩnh vực tâm lí học ứng dụng.

II.Thực trạng Stress Tâm lí Sinh viên Quản lí Stress

Sinh viên hiện nay đối mặt với nhiều áp lực học tập trong học chế tín chỉ. Các yêu cầu cao về tính chủ động, tự học dẫn đến stress tâm lí. Nhiều sinh viên chưa thích nghi kịp với phương thức đào tạo mới. Việc này gây ra những biểu hiện tiêu cực đến sức khỏe và học tập. Nhận diện các nguyên nhân và biểu hiện của stress là bước đầu tiên để quản lí stress hiệu quả. Luận án này phân tích sâu thực trạng. Từ đó, đưa ra các nhận định khách quan về tình hình stress của sinh viên sư phạm.

2.1. Yêu cầu của học chế tín chỉ gây stress

Học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên tự chủ cao. Sinh viên phải chủ động trong quá trình học tập. Tự học là yếu tố then chốt. Nhiều sinh viên chưa thích nghi kịp thời. Thói quen học thụ động từ phổ thông kéo dài. Phương thức đào tạo niên chế trước đây khác biệt. Sinh viên thiếu kĩ năng đương đầu. Các tình huống vượt quá sức chịu đựng phát sinh thường xuyên. Điều này dẫn đến stress tâm lí ở sinh viên.

2.2. Biểu hiện stress ở sinh viên đại học sư phạm

Stress thể hiện qua nhiều dấu hiệu khác nhau. Sinh viên thường có biểu hiện nhức đầu, đau cổ. Đau lưng, tức ngực, khó thở cũng xuất hiện. Hoa mắt, chóng mặt, cảm giác choáng váng là phổ biến. Khẩu vị thay đổi, chán ăn. Sinh viên thường cảm thấy rất mệt mỏi. Các phản ứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Nhận diện sớm các biểu hiện giúp quản lí stress hiệu quả hơn.

2.3. Nguyên nhân chính gây stress tâm lí

Stress xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Áp lực học tập tín chỉ là nguyên nhân hàng đầu. Sinh viên phải tự sắp xếp lịch học. Áp lực thi cử tăng cao. Môi trường sống xa nhà cũng tạo căng thẳng. Thiếu kĩ năng ứng phó stress làm trầm trọng thêm tình hình. Các yếu tố xã hội, kinh tế cũng ảnh hưởng đáng kể. Sự thay đổi trong cuộc sống sinh viên là một thách thức lớn.

III.Cơ chế Ứng phó Hiệu quả Giảm Stress Học tập

Hiểu rõ các cơ chế ứng phó stress là quan trọng. Nó giúp sinh viên phát triển kĩ năng cần thiết. Stress có thể trở thành động lực tích cực. Điều này xảy ra khi cá nhân có khả năng đương đầu. Ngược lại, stress quá lớn có thể hủy diệt. Luận án phân tích các chiến lược và cơ chế ứng phó. Mục tiêu là giúp sinh viên giảm stress học tập. Phát triển kĩ năng đương đầu với áp lực là cần thiết cho sự phát triển toàn diện.

3.1. Các chiến lược và cơ chế ứng phó stress

Ứng phó stress gồm nhiều chiến lược đa dạng. Sinh viên có thể sử dụng phương pháp tập trung vào vấn đề. Họ học cách giải quyết trực tiếp nguyên nhân gây stress. Hoặc sử dụng phương pháp tập trung vào cảm xúc. Phương pháp này giúp điều chỉnh phản ứng tâm lí trước tình huống. Luận án phân tích chi tiết các cơ chế ứng phó khác nhau. Mục tiêu là tìm ra cách ứng phó hiệu quả nhất cho từng cá nhân.

3.2. Vai trò kĩ năng ứng phó trong giảm stress

Kĩ năng ứng phó stress là yếu tố then chốt. Nó giúp cá nhân đối mặt với thách thức. Khi có kĩ năng, stress có thể trở thành một nhân tố tích cực. Stress buộc cá nhân tập trung vào công việc của mình. Cá nhân ứng phó hiệu quả hơn với áp lực. Ngược lại, thiếu kĩ năng làm stress có sức mạnh hủy diệt cuộc sống cá nhân. Stress quá lớn không được giải tỏa. Điều này gây hại nghiêm trọng. Phát triển kĩ năng giúp giảm stress đáng kể.

3.3. Phát triển kĩ năng đương đầu với áp lực

Phát triển kĩ năng đương đầu là cần thiết. Sinh viên cần được hướng dẫn cụ thể. Các khóa huấn luyện chuyên sâu có thể giúp ích. Học cách nhận diện stress sớm là quan trọng. Thực hành các phương pháp thư giãn. Tăng cường khả năng giải quyết vấn đề. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ xã hội vững chắc. Việc này cải thiện khả năng phục hồi. Nó giúp sinh viên chủ động quản lí stress một cách hiệu quả.

IV.Tác động của Stress và Khả năng Phục hồi Tâm lí

Stress có thể gây ra những tác động tiêu cực nghiêm trọng. Nó ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của sinh viên. Đặc biệt, stress tác động xấu đến kết quả học tập. Tư duy, chú ý, trí nhớ đều bị suy giảm. Vì vậy, nâng cao khả năng phục hồi (resilience) là cực kỳ quan trọng. Khả năng này giúp sinh viên vượt qua nghịch cảnh. Luận án phân tích các tác động này. Từ đó, luận án đề xuất các biện pháp cụ thể để tăng cường sức khỏe tâm lí.

4.1. Ảnh hưởng của stress đến sức khỏe thể chất tinh thần

Stress có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Sức khỏe thể chất của sinh viên suy giảm. Nhức đầu, đau cổ, đau lưng là các biểu hiện phổ biến. Tức ngực, khó thở, hoa mắt cũng thường xuyên xảy ra. Cảm giác chóng mặt, choáng váng liên tục. Khẩu vị thay đổi, chán ăn. Sinh viên luôn trong trạng thái mệt mỏi. Sức khỏe tinh thần cũng bị ảnh hưởng. Lo âu, trầm cảm có thể phát triển. Cần quản lí stress để bảo vệ sức khỏe tổng thể.

4.2. Stress tác động xấu đến kết quả học tập

Stress làm giảm hiệu suất học tập rõ rệt. Tư duy phê phán suy giảm. Phân phối chú ý không đầy đủ. Trí nhớ bị giảm sút nghiêm trọng. Quyết định thường thiếu chính xác. Sinh viên mất bình tĩnh, dễ cáu gắt. Hoặc trở nên trơ lì, thờ ơ. Cảm giác và tri giác kém nhạy bén. Tiếp thu thông tin chậm hơn. Hiệu quả nhận diện và tư duy linh hoạt giảm. Stress tâm lí nghiêm trọng làm giảm điểm số và thành tích học tập.

4.3. Nâng cao khả năng phục hồi resilience

Khả năng phục hồi (resilience) là chìa khóa thành công. Nó giúp sinh viên vượt qua khó khăn. Cá nhân có thể bật lại mạnh mẽ sau nghịch cảnh. Nâng cao khả năng này thông qua giáo dục và rèn luyện. Rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề. Phát triển sự lạc quan trong cuộc sống. Xây dựng mạng lưới xã hội vững chắc. Điều này giúp sinh viên ứng phó hiệu quả hơn. Nó tăng cường sức khỏe tâm lí tổng thể cho sinh viên.

V.Ứng dụng Tâm lí học trong Điều chỉnh Cảm xúc

Tâm lí học ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sinh viên. Nó cung cấp các phương pháp quản lí stress hiệu quả. Các công cụ từ tâm lí học giúp sinh viên điều chỉnh cảm xúc. Họ cũng phát triển các hành vi ứng phó tích cực. Điều này không chỉ giúp giảm stress tức thời mà còn xây dựng khả năng phục hồi lâu dài. Luận án đưa ra các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là giúp sinh viên duy trì sự cân bằng và nâng cao chất lượng cuộc sống học tập.

5.1. Phương pháp hỗ trợ quản lí stress cho sinh viên

Nhiều phương pháp hỗ trợ có sẵn cho sinh viên. Các chương trình tư vấn tâm lí. Workshop về kĩ năng ứng phó stress. Giảng viên có thể tích hợp nội dung này vào bài giảng. Giáo dục sinh viên về quản lí stress từ sớm. Khuyến khích tham gia hoạt động thể chất. Giúp sinh viên xây dựng thói quen lành mạnh. Tạo môi trường học tập tích cực. Điều này cần sự phối hợp từ nhiều bên liên quan.

5.2. Lợi ích của tâm lí học ứng dụng trong giảm stress

Tâm lí học ứng dụng cung cấp công cụ hiệu quả. Nó giúp hiểu rõ cơ chế ứng phó. Nó đưa ra các kĩ thuật điều chỉnh cảm xúc. Tư vấn cá nhân, liệu pháp nhóm là hữu ích. Các phương pháp này dựa trên khoa học. Sinh viên học cách nhận biết dấu hiệu stress sớm. Họ phát triển kĩ năng ứng phó hiệu quả. Nó góp phần vào tâm lí học sức khỏe cộng đồng. Lợi ích này giúp xây dựng một thế hệ sinh viên vững vàng.

5.3. Điều chỉnh cảm xúc hành vi ứng phó hiệu quả

Điều chỉnh cảm xúc là một phần quan trọng. Sinh viên học cách nhận biết cảm xúc của mình. Họ quản lí các phản ứng tiêu cực trước tình huống. Phát triển các hành vi ứng phó tích cực là cần thiết. Ví dụ: tìm kiếm hỗ trợ xã hội. Tham gia các hoạt động giải trí lành mạnh. Đặt mục tiêu học tập rõ ràng, thực tế. Các kĩ năng này tăng cường khả năng phục hồi. Nó giúp sinh viên duy trì sự cân bằng. Cuối cùng, giảm stress một cách bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của sinh viên đại học sư phạm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ------ ĐỖ VĂN ĐOẠT KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI STRESS TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Chuyên ngành: Tâm lí học chuyên ngành Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÍ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN XUÂN THỨC 2 HÀ NỘI - 2013 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Đỗ Văn Đoạt ii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Bảng các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục biểu đồ, sơ đồ VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM.1 HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI.

1 Chuyên ngành: Tâm lí học chuyên ngành. Mục đích nghiên cứu. 62 Xây dựng khung lý thuyết của luận án, từ đó xác định quan điểm chủ đạo của luận án trong việc nghiên cứu những vấn đề về các KNƯP với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của SV ĐHSP, tương quan giữa các KNƯP với các yếu tố ảnh hưởng. Nội dung nghiên cứu.

62 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM.1 HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI. 1 Chuyên ngành: Tâm lí học chuyên ngành. Mục đích nghiên cứu. 62 Xây dựng khung lý thuyết của luận án, từ đó xác định quan điểm chủ đạo của luận án trong việc nghiên cứu những vấn đề về các KNƯP với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của SV ĐHSP, tương quan giữa các KNƯP với các yếu tố ảnh hưởng.

Nội dung nghiên cứu. 62 iii BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ĐHCT Đại học Cần Thơ ĐHĐT Đại học Đồng Tháp ĐHSP TP.HCM Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh ĐLC Độ lệch chuẩn ĐTB Điểm trung bình GV Giảng viên HCTC Tín chỉ KN, ƯP, KNƯP Kĩ năng, ứng phó, kĩ năng ứng phó KSP Khoa Sư phạm SV, SVSP, HSSV Sinh viên, sinh viên sư phạm, học sinh sinh viên TB Trung bình THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm VTN Vị thành niên iv DANH MỤC CÁC BẢNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM.1 HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI. 1 Chuyên ngành: Tâm lí học chuyên ngành. Mục đích nghiên cứu.

62 Xây dựng khung lý thuyết của luận án, từ đó xác định quan điểm chủ đạo của luận án trong việc nghiên cứu những vấn đề về các KNƯP với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của SV ĐHSP, tương quan giữa các KNƯP với các yếu tố ảnh hưởng. Nội dung nghiên cứu. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Học chế tín chỉ đã được triển khai áp dụng ở nhiều trường đại học trên thế giới và Việt Nam. Trong chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ, người học được tôn trọng và được phát huy các năng lực của bản thân.

Có thể nói, học chế tín chỉ đã đem lại nhiều mặt tích cực cho người học. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này cũng đặt ra những yêu cầu cao cho cả người dạy và người học. Đối với người học: Họ phải hết sức tích cực, chủ động, biết cách tự học,. thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo theo tín chỉ.

Chính các yêu cầu cao này đã tạo ra những áp lực, khó khăn cho sinh viên mà đòi hỏi sinh viên phải vượt qua, nhất là khi sinh viên vẫn có thói quen học thụ động ở phổ thông, quen với phương thức đào tạo theo niên chế và chưa có kĩ năng đương đầu hay giải quyết các tình huống vượt quá sức chịu đựng của bản thân. Đây là nguyên nhân dẫn đến stress ở sinh viên. Có thể nói, stress là hiện tượng luôn xảy ra ở sinh viên bởi học tập về bản chất là lĩnh hội cái mới mà cái mới bao giờ cũng tiềm ẩn khả năng gây stress. Khả năng xuất hiện của stress càng cao khi hoạt động học tập theo học chế tín chỉ còn khá mới mẻ đối với sinh viên.

Tuy nhiên, stress không xảy ra hoặc stress sẽ được giải tỏa khi SV có KNƯP. Do vậy, nghiên cứu về KNƯP với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ là vô cùng cần thiết. Tại sao? Về lí luận, KNƯP với stress trong hoạt động học tập được xem là kĩ năng sống, kĩ năng học tập quan trọng cần có ở mỗi người và ở một khía cạnh nào đó, khi một cá nhân có khả năng đương đầu với stress thì stress lại có thể là một nhân tố tích cực bởi vì chính stress sẽ buộc cá nhân đó phải tập trung vào công việc của mình và ứng phó một cách thích hợp. Tuy nhiên, stress còn có một sức mạnh hủy diệt cuộc sống cá nhân nếu stress đó quá lớn và không giải tỏa nổi.

Cụ thể, stress có ảnh hưởng đến sức khỏe: khi bị stress, SV thường có biểu hiện: nhức đầu, đau cổ, đau lưng, tức ngực, khó thở, hoa mắt, chóng mặt, cảm giác choáng váng, khẩu vị thay đổi, chán ăn, rất mệt mỏi [32], [79] ; ảnh hưởng đến kết quả học tập: stress có 2 biểu hiện qua các phản ứng rối loạn hoạt động tâm lí: giảm rõ tư duy phê phán, phân phối chú ý không đầy đủ, giảm sút trí nhớ, quyết định thiếu chính xác, mất bình tĩnh, cáu gắt hoặc trơ lỳ. Cảm giác và tri giác kém nhạy bén, tiếp thu thông tin chậm, nhìn nghe không rõ, cảm giác sai, thiếu phối hợp giữa các cảm giác. Rối loạn cảm giác vận động, tư thế lúng túng, cứng ngắc, rối loạn sự hiệp đồng động tác. Stress càng nặng, hiệu quả nhận diện và tư duy linh hoạt càng giảm.

Khi tập trung vào các phương diện đe dọa của tình huống và tập trung vào tính cảm giác, ta sẽ giảm đi lượng chú ý sẵn có nhằm đối phó với các nhiệm vụ khác trong tầm tay [79] [29, tr37]; ảnh hưởng đến đời sống tâm lý cơ bản như nhận thức, cảm xúc và hành vi: stress làm tổn thương trí nhớ, gây ra sự bất ổn về thần kinh, không có khả năng tập trung, do dự, thiếu quyết đoán, thiếu chú ý, đầu óc trống rỗng,… là những triệu chứng thường xuất hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi bị căng thẳng lúc làm việc, các thông số tâm lí như trí nhớ, tư duy và chú ý đều giảm một cách đáng kể [dẫn theo 79, tr28-31]. Ngoài ra, SV khi bị stress thường có những ý nghĩ tiêu cực, chẳng hạn như: “Tôi không thể làm được điều này”, “Mình là kẻ kém cỏi”, “Mình luôn gặp thất bại”,… và không có khả năng thoát ra khỏi những ý nghĩ tiêu cực này [90]. Khi bị stress lâu ngày, một số biểu hiện tâm lý sẽ gia tăng như sợ hãi, tình cảm bất ổn, khủng hoảng,… những phản ứng sinh lí biểu hiện chứng lo âu như run sợ, đau nhức có mức độ rất trầm trọng đến nỗi bị lẫn lộn với các chứng trạng của bệnh tim đang phát tác.

Họ thường đột nhiên lo buồn, cáu gắt, giận dữ,… (đủ các loại cảm xúc tiêu cực) [17, tr9]. Theo nghiên cứu của Trever Butlin (2006), khi bị stress, SV có khuynh hướng thích sử dụng nhiều thức uống có cồn, luôn muốn thu mình vào một chỗ, ngại tiếp xúc với mọi người. Nhiều SV tỏ ra thiếu kiên nhẫn, thiếu kiềm chế, bối rối, sợ hãi, bực dọc, rất dễ có những hành vi gây gổ với bạn bè. Họ làm việc thường mất rất nhiều thời gian nhưng hiệu quả công việc rất thấp.

Thậm chí, những người bị stress quá nặng còn có thể dẫn đến những hành vi thiếu kiềm chế, mang tính chất phá hoại, nguy hiểm cho bản thân và xã hội. Do vậy, tìm cách ứng phó có hiệu quả, phù hợp với điều kiện bản thân là rất quan trọng. Đối với 3 SV, nếu có KNƯP những tình huống stress sẽ có vai trò to lớn đối với hiệu quả học tập của chính họ, đồng thời góp phần từng bước giúp bản thân thích ứng với chương trình đào tạo mới (chương trình đào tạo theo tín chỉ) và góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo. Thực tế cho thấy, nghiên cứu lí luận về KNƯP với stress nói chung và KNƯP trong học tập theo tín chỉ nói riêng là vấn đề chưa được giải quyết nên rất cần thiết tập trung nghiên cứu.

Về thực tiễn, ý thức được tầm quan trọng của KNƯP với stress trong cuộc sống, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu để phổ biến và giảng dạy cho mọi người. Tuy nhiên, kĩ năng này chưa được chú trọng đúng mức ở các trường ĐHSP, SVSP còn tỏ ra lúng túng, yếu kém về kĩ năng giải quyết những tình huống stress trong hoạt động học tập cũng như cuộc sống của họ. Kết quả là tinh thần giảm sút, học tập không tiến bộ, thậm chí có những hành vi “bất mãn” với cuộc sống,… Mặt hạn chế này do nhiều nguyên nhân, cả nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên nhân khách quan. Trong đó phải kể đến SVSP thiếu cơ hội rèn kĩ năng sống, đặc biệt là KNƯP với stress.

Đã có không ít đề tài, các bài báo nghiên cứu về stress và cách ứng phó với stress ở các lứa tuổi khác nhau trong đó có lứa tuổi SV. Tuy nhiên, nghiên cứu về KNƯP với stress ở SVSP còn ít và mờ nhạt. Thành thử, việc đúc rút những kinh nghiệm về rèn kĩ năng nói chung và KNƯP với stress trong hoạt động học tập nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động học tập và cũng là nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm đang trở thành một yêu cầu cấp bách. Vì những lý do trên, đề tài nghiên cứu của luận án được chọn là: “Kĩ năng ứng phó với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của SV ĐHSP”.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Phát hiện, làm rõ mức độ và biểu hiện của kĩ năng ứng ứng phó với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của SV ĐHSP. Trên cơ sở đó, đề xuất và thực nghiệm biện pháp nâng cao kĩ năng ứng phó với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ cho SV. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3. Đối tượng nghiên cứu Mức độ và biểu hiện kĩ năng ứng phó với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của SV ĐHSP.

Khách thể nghiên cứu SVSP ở các trường đại học thuộc tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể: - Khách thể điều tra thử: 102 SVSP của ĐH Cần Thơ. - Khách thể điều tra chính thức: 503 SVSP các khối ngành tự nhiên và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Văn Đoạt (2013). Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-tam-li-hoc-ki-nang-ung-pho-voi-stress-trong-hoat-dong-hoc-tap-theo-tin-chi-cua-sinh-vien-dai-hoc-su-pham

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong hoạt động học tập theo tín chỉ của sinh viên đại học sư phạm. Xem tóm tắt và tải về tại Lua

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong" thuộc chuyên ngành Tâm lí học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học kĩ năng ứng phó với stress trong" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter