Tác động của nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính

Luận án: Luận án tiến sĩ tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính phi tài chính và phía nam việt nam. Xem tóm tắt và tải về

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

290

Thời gian đọc

44 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tác động nhân tố bất định đến hiệu quả vận hành
Số trang:
290 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tác động nhân tố bất định đến hiệu quả vận hành

Luận án này nghiên cứu sâu về các yếu tố bất định ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Môi trường kinh doanh hiện đại chứa đựng nhiều biến số khó lường. Các biến số này tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cách thức doanh nghiệp vận hành. Việc hiểu rõ bản chất và phạm vi ảnh hưởng của nhân tố bất định là cực kỳ quan trọng. Nó giúp các tổ chức chủ động hơn trong mọi quyết định. Mục tiêu là duy trì và nâng cao hiệu quả vận hành trong dài hạn. Nghiên cứu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất tại miền Nam Việt Nam. Đây là khu vực chịu nhiều tác động từ biến động kinh tế toàn cầu và khu vực.

1.1. Định nghĩa và phân loại nhân tố bất định

Nhân tố bất định bao gồm những sự kiện, điều kiện không chắc chắn. Chúng có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến mục tiêu tổ chức. Phân loại nhân tố bất định giúp quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Các nhân tố này thường chia thành nhiều nhóm. Đó là bất định môi trường, bất định công nghệ, bất định thị trường và bất định chính sách. Bất định môi trường liên quan đến thiên tai hoặc dịch bệnh. Bất định công nghệ bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất. Biến động thị trường là một ví dụ rõ ràng về bất định thị trường. Môi trường kinh doanh bất định đòi hỏi một cách tiếp cận linh hoạt.

1.2. Ảnh hưởng của nhân tố bất định lên vận hành

Nhân tố bất định gây ra nhiều thách thức cho hoạt động vận hành. Chúng làm tăng chi phí, gián đoạn chuỗi cung ứng. Khả năng dự báo giảm. Các doanh nghiệp cần điều chỉnh kế hoạch sản xuất, phân phối. Hiệu quả vận hành bị đe dọa. Ra quyết định trong bất định trở nên phức tạp hơn. Việc không nhận diện hoặc phản ứng kịp thời có thể dẫn đến thiệt hại lớn. Tổ chức phải phát triển linh hoạt tổ chức để đối phó. Nâng cao khả năng chống chịu của tổ chức là yếu tố sống còn. Luận án làm rõ các cơ chế tác động này.

II. Quản trị rủi ro và khả năng chống chịu tổ chức

Quản trị rủi ro là yếu tố cốt lõi trong bối cảnh môi trường kinh doanh bất định. Một hệ thống quản trị rủi ro vững chắc giúp tổ chức nhận diện, đánh giá, kiểm soát các mối đe dọa tiềm tàng. Nó cũng giúp tối ưu hóa cơ hội. Mục tiêu chính là bảo vệ tài sản, nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo sự liên tục trong hoạt động. Luận án khám phá cách thức doanh nghiệp sản xuất áp dụng các chiến lược quản trị rủi ro. Điều này nhằm xây dựng khả năng chống chịu của tổ chức trước biến động thị trường và các sự kiện bất ngờ. Tổ chức cần chủ động dự phòng.

2.1. Quản lý khủng hoảng và thích ứng biến động

Quản lý khủng hoảng là một phần quan trọng của quản trị rủi ro. Nó bao gồm các kế hoạch hành động khẩn cấp. Mục tiêu là giảm thiểu thiệt hại khi khủng hoảng xảy ra. Khả năng thích ứng với biến động thị trường đòi hỏi sự nhanh nhạy. Doanh nghiệp cần giám sát liên tục các chỉ số kinh tế. Các kịch bản dự phòng phải được xây dựng. Linh hoạt tổ chức là chìa khóa để điều chỉnh nhanh chóng. Việc này bao gồm cả việc phân bổ lại nguồn lực. Ra quyết định kịp thời trong các tình huống áp lực cao là thiết yếu.

2.2. Xây dựng linh hoạt tổ chức và khả năng phục hồi

Linh hoạt tổ chức giúp doanh nghiệp phản ứng hiệu quả với nhân tố bất định. Nó không chỉ là khả năng thay đổi mà còn là khả năng phục hồi. Khả năng chống chịu của tổ chức được củng cố thông qua các cấu trúc linh hoạt. Quy trình ra quyết định cần được tối ưu hóa. Đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân lực cũng là yếu tố quan trọng. Các tổ chức có khả năng phục hồi tốt hơn sẽ vượt qua khó khăn. Chúng duy trì hiệu quả vận hành ổn định hơn. Luận án phân tích các yếu tố cấu thành khả năng chống chịu của tổ chức.

III. Thước đo tài chính phi tài chính Hướng dẫn tích hợp

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc vận dụng tích hợp các thước đo hiệu quả. Các thước đo này bao gồm cả yếu tố tài chính và phi tài chính. Trong môi trường kinh doanh bất định, chỉ dựa vào dữ liệu tài chính là không đủ. Thước đo phi tài chính cung cấp cái nhìn toàn diện hơn. Chúng phản ánh các khía cạnh về khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Việc tích hợp giúp hoạch định chiến lược hiệu quả hơn. Nó cũng hỗ trợ ra quyết định trong bất định. Nghiên cứu xem xét mức độ vận dụng thước đo tích hợp tại các doanh nghiệp. Điều này nhằm đánh giá tác động của nó đến hiệu quả vận hành.

3.1. Vai trò thước đo tích hợp trong môi trường bất định

Thước đo tích hợp cung cấp bức tranh đầy đủ về sức khỏe tổ chức. Chúng giúp quản trị rủi ro bằng cách cảnh báo sớm các vấn đề. Các chỉ số phi tài chính có thể dự báo xu hướng tương lai. Chẳng hạn, sự hài lòng của khách hàng hoặc đổi mới sản phẩm. Những chỉ số này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả vận hành. Trong môi trường kinh doanh bất định, việc này càng trở nên quan trọng. Doanh nghiệp cần công cụ toàn diện để đánh giá và điều chỉnh.

3.2. Phương pháp vận dụng tích hợp để đánh giá

Vận dụng tích hợp các thước đo yêu cầu một khung khổ rõ ràng. Balanced Scorecard là một ví dụ phổ biến. Nó liên kết các mục tiêu chiến lược với các thước đo cụ thể. Quy trình này giúp chuyển đổi hoạch định chiến lược thành hành động. Nó cũng đánh giá hiệu suất một cách có hệ thống. Doanh nghiệp cần xác định các chỉ số phù hợp. Thu thập dữ liệu chính xác là cần thiết. Phân tích kết quả để ra quyết định trong bất định hiệu quả hơn. Luận án đề xuất các phương pháp thực hành.

IV. Hoạch định chiến lược hiệu quả trong môi trường bất định

Hoạch định chiến lược là quá trình thiết yếu cho mọi tổ chức. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh bất định đặt ra nhiều thách thức mới. Các kế hoạch dài hạn truyền thống có thể không còn phù hợp. Doanh nghiệp cần phát triển chiến lược linh hoạt hơn. Chiến lược phải có khả năng thích ứng nhanh chóng với biến động thị trường. Mục tiêu là duy trì lợi thế cạnh tranh và đạt được hiệu quả vận hành. Luận án phân tích các phương pháp tiếp cận chiến lược trong điều kiện nhân tố bất định. Nó cung cấp những hiểu biết quan trọng cho các nhà lãnh đạo.

4.1. Các thách thức trong hoạch định chiến lược

Một trong những thách thức lớn nhất là dự báo tương lai. Nhân tố bất định làm cho việc này trở nên khó khăn hơn. Thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác. Các mô hình dự báo truyền thống không còn hiệu quả. Biến động thị trường liên tục thay đổi. Sự xuất hiện của các đối thủ mới. Thay đổi nhanh chóng trong công nghệ. Tất cả đều ảnh hưởng đến tính khả thi của chiến lược. Quản trị rủi ro phải được tích hợp vào quá trình hoạch định. Điều này đòi hỏi tư duy chiến lược đổi mới.

4.2. Giải pháp nâng cao năng lực hoạch định

Nâng cao năng lực hoạch định chiến lược trong môi trường kinh doanh bất định yêu cầu nhiều giải pháp. Linh hoạt tổ chức là yếu tố then chốt. Tổ chức cần áp dụng các phương pháp lập kế hoạch theo kịch bản. Thử nghiệm các chiến lược nhỏ trước khi triển khai rộng. Khuyến khích văn hóa đổi mới và học hỏi liên tục. Khả năng chống chịu của tổ chức được xây dựng thông qua việc đa dạng hóa. Đa dạng hóa nguồn lực và thị trường. Ra quyết định trong bất định cần sự tham gia của nhiều bên.

V. Ra quyết định trong bất định Biến động thị trường

Quá trình ra quyết định trong bất định là một năng lực quan trọng của mọi tổ chức. Đặc biệt trong bối cảnh biến động thị trường diễn ra liên tục. Các quyết định sai lầm có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Chúng ảnh hưởng đến tài chính và danh tiếng doanh nghiệp. Luận án đi sâu vào cách thức các nhà quản lý đưa ra quyết định. Nó xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này. Mục tiêu là tối ưu hóa kết quả hiệu quả vận hành. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tiễn từ doanh nghiệp sản xuất.

5.1. Tác động của biến động thị trường lên quyết định

Biến động thị trường tạo ra áp lực lớn lên quá trình ra quyết định. Thông tin không đầy đủ, không kịp thời. Áp lực thời gian đòi hỏi phản ứng nhanh. Các nhân tố bất định như lạm phát, thay đổi lãi suất, hoặc sự thay đổi hành vi người tiêu dùng đều ảnh hưởng. Quyết định đầu tư, sản xuất, giá cả cần cân nhắc kỹ lưỡng. Quản lý khủng hoảng đôi khi là cần thiết. Tổ chức phải sẵn sàng với các kịch bản khác nhau.

5.2. Cải thiện quy trình ra quyết định

Cải thiện quy trình ra quyết định trong bất định đòi hỏi nhiều yếu tố. Tăng cường thu thập và phân tích dữ liệu. Sử dụng các công cụ phân tích dự báo nâng cao. Phát triển linh hoạt tổ chức để thích ứng nhanh hơn. Xây dựng văn hóa khuyến khích thử nghiệm và học hỏi từ sai lầm. Hoạch định chiến lược cần tích hợp các kịch bản rủi ro. Khả năng chống chịu của tổ chức được củng cố. Việc này giúp các nhà quản lý tự tin hơn khi đối mặt với không chắc chắn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính phi tài chính và phía nam việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (290 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP.HCM LÊ HOÀNG OANH TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH-PHI TÀI CHÍNH VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỚI CÁCH TIẾP CẬN TỔNG THỂ – BẰNG CHỨNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHÍA NAM VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp.HCM - Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP.HCM LÊ HOÀNG OANH TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH-PHI TÀI CHÍNH VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỚI CÁCH TIẾP CẬN TỔNG THỂ – BẰNG CHỨNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHÍA NAM VIỆT NAM Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Đình Trực 2. Trần Anh Hoa Tp.HCM - Năm 2021 (i) LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính – phi tài chính và sự ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới cách tiếp cận tổng thể – Bằng chứng tại doanh nghiệp sản xuất Phía Nam Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu nào tương tự được thực hiện trên Thế giới và tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.

Nghiên cứu sinh LÊ HOÀNG OANH (ii) LỜI CẢM ƠN Luận án này sẽ khó có thể được hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ và động viên từ nhiều tổ chức và cá nhân. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã tạo môi trường học tập chuyên nghiệp cho bậc đào tạo sau đại học để tôi có thể được học tập và hoàn thiện luận án theo chuẩn tiên tiến của Thế giới. Tôi xin tri ân đến các Thầy, Cô trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM đã giảng dạy, hướng dẫn tôi tận tình để tôi có thể nắm bắt phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như xu hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực kế toán nói chung và Kế toán quản trị nói riêng thông qua các học phần trong chương trình đào tạo bậc tiến sĩ. Những kiến thức này thật sự giúp ích tôi trong việc nâng cao trình độ, chọn chủ đề nghiên cứu cho luận án và hoàn thành luận án nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Đình Trực, Cô Trần Anh Hoa và Thầy Đoàn Ngọc Quế đã bỏ thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, động viên và dìu dắt tôi trong nhiều năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này. Những nhận xét, đánh giá và góp ý của các Thầy Cô trong suốt một chặng đường dài đã giúp cho luận án của tôi ngày một hoàn thiện hơn. Luận án của tôi không thể được thực hiện nếu thiếu sự hỗ trợ của người thân, người quen và bạn bè trong việc giúp tôi thu thập dữ liệu khảo sát. Lời sau cuối, tôi trân trọng gửi tấm lòng chân tình đến Đại gia đình hai bên và mái ấm nhỏ của tôi.

Những năm qua, công việc giảng dạy, nghiên cứu, cộng thêm học hành đã gần như chiếm hết thời gian khiến tôi chăm lo cho gia đình không được toàn vẹn như thâm tâm tôi mong muốn. Dù vậy, mọi người vẫn luôn yêu thương và động viên tôi. Xin cảm ơn gia đình thương yêu đã luôn ở bên tôi.HCM, ngày 09 tháng 09 năm 2021 Lê Hoàng Oanh (iii) MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II MỤC LỤC.

III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHO THUẬT NGỮ TIẾNG ANH. VIIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. VIII DANH MỤC THUẬT NGỮ. IX DANH MỤC BẢNG.

XI DANH MỤC PHỤ LỤC. XVI GIỚI THIỆU CHUNG. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU. CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU.

7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.1 TÓM LƯỢC CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH – PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .1 Tóm lược các giai đoạn hình thành - phát triển của hệ thống đo lường HQHĐKD 8 1.2 Tổng quan các dòng (giai đoạn) nghiên cứu về hệ thống đo lường HQHĐKD16 1.2 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH - PHI TÀI CHÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÙ HỢP GIỮA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH TRÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .1 Dưới cách tiếp cận sự chọn lọc.2 Dưới cách tiếp cận sự tương tác.3 Dưới cách tiếp cận tổng thể.3 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD NÓI CHUNG VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG.4 XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 40 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD.1 Định nghĩa HQHĐKD và đo lường HQHĐKD.2 Định nghĩa hệ thống đo lường HQHĐKD.3 Định nghĩa mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính.

LÝ THUYẾT BẤT ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KIỂM SOÁT QUẢN LÝ, HỆ THỐNG KTQT & HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD.1 Nội dung lý thuyết.2 Phân loại biến bất định. SỰ PHÙ HỢP. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BAN ĐẦU.1 Mô hình lý thuyết tổng quát cho việc nghiên cứu lý thuyết bất định đối với hệ thống đo lường HQHĐKD.2 Lựa chọn cách tiếp cận khái niệm sự phù hợp cho mô hình nghiên cứu.3 Mô hình nghiên cứu ban đầu. CÁC BIẾN BẤT ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Nhận thức không chắc chắn về môi trường.2 Cơ cấu tổ chức.3 Chiến lược kinh doanh và phân loại chiến lược kinh doanh.4 Mức độ cạnh tranh.5 Văn hoá doanh nghiệp - mô hình văn hóa doanh nghiệp.6 Định hướng thị trường.7 Công nghệ sản xuất hiện đại và công nghệ quản trị hiện đại.

54 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 54 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.2 Phương pháp thực hiện.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.1 Nhận thức không chắc chắn về môi trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.2 Cơ cấu tổ chức và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.3 CLKD và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.4 Quy mô DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.5 Mức độ cạnh tranh và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.6 Văn hoá DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.7 Định hướng thị trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .8 Sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.9 “Sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC” và “HQHĐKD”.6 XÂY DỰNG THANG ĐO.1 Thang đo nhận thức không chắc chắn về môi trường.2 Thang đo cơ cấu tổ chức phân quyền.3 Thang đo chiến lược kinh doanh.4 Thang đo mức độ cạnh tranh.5 Thang đo quy mô DN.6 Thang đo văn hoá DN.7 Thang đo định hướng thị trường.8 Thang đo sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược .9 Thang đo mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.10 Thang đo HQHĐKD.7 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.1 Định nghĩa DN sản xuất và đặc điểm hoạt động, quản lý của DN sản xuất.2 Đặc điểm hoạt động, quản lý ở DN sản xuất vừa và lớn.3 Sự chuyển đổi phương thức sản xuất ở DN sản xuất hiện nay.8 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG.9 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ VÀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC:.1 Công cụ thu thập dữ liệu.2 Tổng thể nghiên cứu.3 Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu.10 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ.1 Kích thước mẫu.2 Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích dữ liệu.11 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.1 Công cụ phân tích dữ liệu.2 Kích thước mẫu.3 Quy trình phân tích dữ liệu.97 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 101 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.1 Kết quả thảo luận về xác lập các nhân tố tác động đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam.2 Kết quả thảo luận về ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC đến HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam.2 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ.1 Thực hiện nghiên cứu sơ bộ và kết quả thống kê mô tả.2 Kết quả kiểm định thang đo.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu sơ bộ.4 THANG ĐO KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC.1 Thực hiện nghiên cứu chính thức.2 Thực trạng về công tác đo lường HQHĐKD và mức độ vận dụng các loại thước đo HQHĐKD cho từng mục tiêu quản trị (thông qua thống kê mô tả từng loại thước đo TC - phi TC).3 Kết quả thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu.4 Kết quả kiểm định mô hình đo lường.5 Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc.6 TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .7 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .1 Bàn luận kết quả thống kê mô tả thực trạng thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam .2 Bàn luận về kết quả kiểm định thang đo thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức .3 Bàn luận về kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. 139 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.

148 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ KHI THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD .3 Ý NGHĨA VỀ MẶT HỌC THUẬT CỦA NGHIÊN CỨU .1 Về việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu .2 Về việc đo lường nhân tố bất định.3 Về việc đo lường thực trạng vận hành hệ thống đo lường HQHĐKD .4 Về cách tiếp cận vận dụng đối với khái niệm sự phù hợp .4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 158 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Hoàng Oanh (2021). Nhân tố bất định, tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-tac-dong-cua-nhan-to-bat-dinh-den-muc-do-van-dung-tich-hop-thuoc-do-tai-chinh-phi-tai-chinh-va-phia-nam-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhân tố bất định, tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính phi tài chính và phía nam việt nam. Xem tóm tắt và tải về

Luận án "Nhân tố bất định, tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nhân tố bất định, tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhân tố bất định, tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nhân tố bất định, tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhân tố bất định, tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính" có 290 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhân tố bất định, tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter