Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống người cao tuổi việt nam
Luận án: Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống người cao tuổi việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
133
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phân tích tác động di cư nội địa đến đời sống người cao tuổi
- Số trang:
- 133 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Trần Thị Trúc
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phân tích tác động di cư nội địa đến đời sống người cao tuổi
Luận án tiến sĩ này khảo sát sâu rộng tác động của di cư nội địa tại Việt Nam. Nó tập trung vào ảnh hưởng cụ thể đối với đời sống người cao tuổi (NCT). Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc. Luận án khám phá các khái niệm di cư cơ bản, phân loại di dân trong nước. Đặc điểm người cao tuổi cũng được xem xét kỹ lưỡng. Di cư nội địa là một quá trình chuyển dịch dân số. Quá trình này tạo ra nhiều thay đổi. Nó ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống cộng đồng tại cả nơi đi và nơi đến. Người cao tuổi thường chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ sự thay đổi này. Sự thay đổi trong cấu trúc gia đình là một ví dụ rõ nét. Phân tích này là nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp chính sách hiệu quả.
1.1. Cơ sở lý thuyết về di cư và NCT
Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về cơ sở lý thuyết di cư. Nó định nghĩa các loại hình di dân trong nước. Các lý thuyết liên quan đến tác động di cư được tổng hợp. Đặc điểm nhân khẩu học của NCT cũng được thảo luận. Việc này thiết lập khung nền cho việc đánh giá ảnh hưởng di cư. Nó giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh xã hội của người cao tuổi Việt Nam. Nền tảng này rất quan trọng để phân tích toàn diện.
1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây
Nhiều công trình đã khảo sát tác động của di cư. Tuy nhiên, ít nghiên cứu tập trung cụ thể vào NCT. Luận án tổng hợp các phát hiện từ các nghiên cứu trước đây. Nó phân tích các khía cạnh kinh tế, sức khỏe và xã hội. Việc nhận kiều hối có thể cải thiện sinh kế di dân. Đồng thời, sự vắng mặt của con cái có thể ảnh hưởng tinh thần. Đánh giá tác động kinh tế xã hội là cần thiết. Điều này giúp định vị khoảng trống kiến thức. Luận án lấp đầy khoảng trống này.
1.3. Khung phân tích lý thuyết của luận án
Luận án phát triển một khung phân tích độc đáo. Khung này giúp đánh giá tác động toàn diện của chuyển cư nội địa. Nó xem xét các yếu tố kinh tế, sức khỏe và xã hội. Cách tiếp cận này đảm bảo sự thấu đáo trong phân tích. Tác động của di cư nội địa lên NCT được đo lường cụ thể. Các chỉ số được sử dụng để định lượng ảnh hưởng. Việc này giúp xác định những lĩnh vực cần ưu tiên chính sách. Khung lý thuyết là cơ sở cho các phân tích thực nghiệm.
II. Thực trạng di dân trong nước Xu hướng và đặc điểm
Việt Nam đã trải qua những thay đổi đáng kể về di dân trong nước. Luận án phân tích dữ liệu lịch sử từ năm 1989 đến nay. Dữ liệu chỉ ra xu hướng tăng trưởng của di cư nội địa. Nó mô tả sự dịch chuyển về quy mô và hướng di chuyển. Các luồng di cư chính được xác định. Di cư từ nông thôn ra thành thị là phổ biến nhất. Loại hình di cư cũng đa dạng. Sự phân bố theo vùng và tỉnh được nêu rõ. Điều này cung cấp cái nhìn tổng quan về bối cảnh di cư. Nó là tiền đề để hiểu các tác động. Nghiên cứu cũng mô tả đặc điểm người cao tuổi. Nó tập trung vào những người có con cái di cư nội địa. Các yếu tố này định hình đời sống cộng đồng.
2.1. Di dân trong nước tại Việt Nam qua các giai đoạn
Nghiên cứu khảo sát xu hướng di dân trong nước. Dữ liệu được thu thập qua nhiều thập kỷ. Tỷ lệ di cư nội địa tăng lên đáng kể. Các luồng di cư chính được phân tích. Chuyển cư nội địa từ các tỉnh nghèo đến các trung tâm kinh tế là nổi bật. Đặc điểm người di cư cũng được làm rõ. Nó bao gồm tuổi, giới tính và trình độ học vấn. Các thông tin này rất quan trọng.
2.2. Đặc điểm người cao tuổi Việt Nam
Luận án mô tả chi tiết đặc điểm nhân khẩu học của NCT. Các yếu tố như tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân được trình bày. Đời sống vật chất và điều kiện nhà ở cũng được khảo sát. Tình hình sức khỏe của NCT Việt Nam được đánh giá. Hỗ trợ từ bảo trợ xã hội là một phần quan trọng. Những thông tin này giúp xác định nhóm NCT dễ bị tổn thương. Nó cũng giúp hiểu rõ hơn chất lượng cuộc sống người cao tuổi.
2.3. Đời sống NCT có con di cư nội địa
Nghiên cứu tập trung vào nhóm NCT có con cái di cư. Sự di chuyển của con cái ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống họ. Khía cạnh kinh tế được xem xét qua việc nhận tiền gửi. Tình hình sức khỏe của NCT cũng thay đổi. Sự vắng mặt của con có thể tạo ra gánh nặng chăm sóc. Nó cũng có thể giảm bớt sự hỗ trợ hàng ngày. Các tác động này cần được hiểu rõ để phát triển nông thôn hiệu quả.
III. Đánh giá ảnh hưởng di cư tới kinh tế sức khỏe xã hội NCT
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu tiên tiến. Mục tiêu là định lượng ảnh hưởng di cư nội địa lên NCT. Nghiên cứu đánh giá ba khía cạnh chính: kinh tế, sức khỏe và xã hội. Việc này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động. Mô hình nghiên cứu được áp dụng để đảm bảo tính chính xác. Nó phân tích các dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) và khảo sát người cao tuổi Việt Nam (VNAS). Các kết quả cho thấy di cư có ảnh hưởng phức tạp. Nó mang lại cả lợi ích và thách thức cho NCT. Các phân tích chi tiết sẽ làm rõ những mối liên hệ này. Đây là cơ sở quan trọng cho các đề xuất chính sách di cư sau này.
3.1. Tác động kinh tế đối với người cao tuổi
Nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế cụ thể. Người cao tuổi thường nhận kiều hối từ con cái di cư. Số tiền này ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình. Nó cải thiện điều kiện sống vật chất. Tuy nhiên, không phải tất cả NCT đều nhận hỗ trợ. Mức độ hỗ trợ cũng khác nhau. Nghiên cứu định lượng tác động di cư lên tài sản và chi tiêu. Nó cũng xem xét khả năng giảm nghèo. Điều này giúp hình dung sinh kế di dân.
3.2. Ảnh hưởng đến sức khỏe của NCT
Sức khỏe của NCT chịu ảnh hưởng phức tạp từ di cư nội địa. Sự vắng mặt của con cái có thể gây căng thẳng tâm lý. Nó cũng làm thiếu hụt người chăm sóc trực tiếp. Tuy nhiên, cải thiện kinh tế có thể gián tiếp nâng cao sức khỏe. Nó giúp NCT tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn. Luận án phân tích tác động di cư lên tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần. Phân tích này chỉ ra các vấn đề y tế cần chú ý.
3.3. Tác động xã hội và sinh kế di dân
Di cư nội địa ảnh hưởng đến đời sống xã hội NCT. NCT có thể cảm thấy cô đơn hơn do thiếu vắng con cái. Hoạt động cộng đồng có thể bị giảm sút. Tuy nhiên, một số NCT vẫn duy trì mối quan hệ tốt. Họ tìm thấy sự hỗ trợ từ hàng xóm hoặc họ hàng. Nghiên cứu xem xét sinh kế di dân và cách nó ảnh hưởng NCT. Nó xem xét các khía cạnh về hòa nhập xã hội. Chính sách di cư cần xem xét những tác động này để duy trì đời sống cộng đồng.
IV. Kết quả đánh giá tác động của di cư đến NCT
Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn chi tiết. Di cư nội địa có tác động đa chiều lên đời sống người cao tuổi. Luận án sử dụng các mô hình thống kê để phân tích. Nó chỉ ra những ảnh hưởng rõ ràng về kinh tế, sức khỏe và xã hội. Các kết quả này đóng góp vào hiểu biết về chất lượng cuộc sống người cao tuổi. Nó cũng làm nổi bật những thách thức NCT phải đối mặt. Nghiên cứu đưa ra các phân tích định lượng cụ thể. Việc này giúp xác định những nhóm NCT cần được ưu tiên hỗ trợ. Kết quả nghiên cứu là bằng chứng quan trọng cho việc xây dựng chính sách di cư hiệu quả. Nó giúp định hình các can thiệp phù hợp.
4.1. Kết quả đánh giá tác động kinh tế
Mô hình nghiên cứu cung cấp kết quả định lượng. Di cư nội địa tác động đáng kể lên đời sống kinh tế NCT. Việc nhận tiền gửi từ con cái cải thiện thu nhập hộ gia đình. Nó giúp giảm tỷ lệ nghèo trong các hộ có NCT. Tuy nhiên, mức độ tác động khác nhau tùy thuộc điều kiện. Nghiên cứu chỉ ra vai trò quan trọng của kiều hối. Nó là nguồn hỗ trợ tài chính thiết yếu cho sinh kế di dân.
4.2. Kết quả đánh giá tác động sức khỏe
Di cư nội địa có ảnh hưởng phức tạp đến sức khỏe NCT. Một số kết quả cho thấy tác động tiêu cực về tinh thần. Thiếu sự chăm sóc trực tiếp từ con cái là nguyên nhân chính. Tuy nhiên, cải thiện kinh tế có thể gián tiếp nâng cao sức khỏe. Nó giúp NCT tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn. Kết quả cụ thể được trình bày rõ. Điều này giúp hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa di cư và sức khỏe NCT.
4.3. Kết quả đánh giá tác động xã hội
Tác động di cư lên đời sống xã hội NCT cũng được làm rõ. NCT có con di cư có thể cảm thấy cô đơn. Mối quan hệ trong gia đình và cộng đồng thay đổi. Tuy nhiên, nhiều NCT vẫn giữ được các mối liên hệ xã hội. Kết quả nghiên cứu chi tiết phân tích sâu vấn đề này. Nó nhấn mạnh sự cần thiết của các hỗ trợ xã hội. Điều này giúp NCT duy trì hòa nhập xã hội.
V. Đề xuất chính sách di cư phát triển nông thôn hiệu quả
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất nhiều giải pháp. Các giải pháp này nhằm cải thiện đời sống người cao tuổi Việt Nam. Đặc biệt là những người có con di cư nội địa. Chính sách di cư cần được điều chỉnh để giảm thiểu tác động tiêu cực. Đồng thời, nó cần phát huy các lợi ích từ di cư. Việc phát triển nông thôn bền vững cũng là một yếu tố quan trọng. Các đề xuất tập trung vào ba lĩnh vực chính: kinh tế, sức khỏe và xã hội. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi. Các giải pháp này hướng đến việc đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho NCT. Nó cũng củng cố đời sống cộng đồng. Đây là những đóng góp thiết thực cho hoạch định chính sách.
5.1. Nâng cao đời sống kinh tế giảm nghèo cho NCT
Chính phủ cần xây dựng chính sách di cư phù hợp. Nó nhằm hỗ trợ tài chính trực tiếp cho NCT. Các chương trình hỗ trợ sinh kế di dân cần được mở rộng. Giảm nghèo cho người cao tuổi có con di cư là ưu tiên. Cần tạo điều kiện cho NCT tham gia các hoạt động kinh tế. Điều này giúp họ tự chủ hơn về tài chính. Nó cũng giảm gánh nặng tác động kinh tế xã hội.
5.2. Cải thiện sức khỏe cho người cao tuổi
Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện sức khỏe NCT. Đặc biệt là những người chịu ảnh hưởng di cư nội địa. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Phát triển các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Hỗ trợ tâm lý cũng rất cần thiết. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tinh thần. Nó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi.
5.3. Nâng cao đời sống xã hội hòa nhập cho NCT
Chính sách cần tập trung vào việc tăng cường hòa nhập xã hội. Tạo điều kiện cho NCT tham gia các hoạt động cộng đồng. Cần có các chương trình kết nối gia đình và thế hệ. Điều này giúp duy trì mối quan hệ xã hội. Nó giảm thiểu cảm giác cô đơn. Đảm bảo NCT vẫn là một phần tích cực của đời sống cộng đồng. Các sáng kiến phát triển nông thôn cũng nên tích hợp các chương trình này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (133 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- TRẦN THỊ TRÚC TÁC ĐỘNG CỦA DI CƢ NỘI ĐỊA TỚI ĐỜI SỐNG CỦA NGƢỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM CHU N NG NH: KINH TẾ HỌC M SỐ: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ N ƣờ ƣớn n o ọ : PGS. GIANG THANH LONG H NỘI, 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 N ên ứu s n Trần T ị Trú ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tập thể Ban Giám hiệu, các thầy, các cô và các nhà khoa học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là các thầy, các cô của của Khoa Kinh tế học và Viện Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ để tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Giang Thanh Long (Viện Chính sách Công và Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tác giả xin cảm ơn Ban Giám đốc và đồng nghiệp tại Học viện Chính sách và Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đã tạo điều kiện và chia sẻ với tác giả trong quá trình hoàn thành luận án. Tác giả đặc biệt gửi lời tri ân tới toàn thể gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 N ên ứu s n Trần T ị Trú iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH.
vii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN. Cơ sở lý t uyết về ƣ và n ƣờ o tuổ. Các vấn đề cơ bản liên quan đến di cư.
Các vấn đề cơ bản liên quan đến người cao tuổi. Cá n ên ứu t ự n ệm về tá độn ủ ƣ tớ đờ sốn n ƣờ o tuổ. Về khía cạnh kinh tế. Về khía cạnh sức khỏe.
Về khía cạnh xã hội. K un p ân tí lý t uyêt ủ luận án. 36 CHƢƠNG 2 SỐ LIỆU V PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU. Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS).
Điều tra người cao tuổi Việt Nam (VNAS) năm 2011. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống kinh tế của NCT. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên sức khỏe của NCT. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống xã hội của người cao tuổi Việt Nam.
53 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG DI CƢ NỘI ĐỊA, ĐẶC ĐIỂM V THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG NGƢỜI CAO TUỔI CÓ CON DI CƢ NỘI ĐỊA. T ự trạn ƣ nộ đị ở V ệt N m từ năm 1989 đến n y. Xu hướng di cư nội địa theo thời gian. Xu hướng di cư nội địa theo luồng di cư và loại hình di cư.
Xu hướng di cư nội địa theo vùng và tỉnh. Đặc điểm của người di cư. Đặ đ ểm ủ n ƣờ o tuổ V ệt N m. Đặc điểm về nhân khẩu học của người cao tuổi Việt Nam.
Đời sống vật chất và bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi. Điều kiện nhà ở của người cao tuổi. Thực trạng sức khoẻ của người cao tuổi Việt Nam. Thực trạng đời sống của người cao tuổi Việt Nam khi con cái di cư nội địa.
Khía cạnh kinh tế thông qua việc nhận tiền gửi. Tình hình sức khỏe của người cao tuổi khi con cái di cư nội địa. 79 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỪ MÔ HÌNH NGHI N CỨU V MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH. Kết quả đán á tá độn ủ ƣ nộ đị lên đờ sốn NCT.
Đời sống kinh tế. Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên sức khỏe của NCT. Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống xã hội của NCT. Một số p ân tí n oạ suy về tá độn ủ ƣ nộ đị tớ đờ sốn NCT đến năm 2017.
G ả p áp n ằm ả t ện đờ sốn o NCT V ệt N m, đặ b ệt là NCT ó on ƣ nộ đị. Giải pháp nhằm nâng cao đời sống kinh tế và giảm nghèo. Giải pháp nhằm cải thiện sức khỏe. Giải pháp nhằm nâng cao đời sống xã hội.
102 KẾT LUẬN V ĐỊNH HƢỚNG NGHI N CỨU TIẾP THEO. Địn ƣớn n ên ứu t ếp t eo .106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ Đ CÔNG BỐ. 107 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO. 116 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Giá trị tiền gửi theo loại hình di cư. Dân số 5 tuổi trở lên chia theo loại hình di cư, 1989-2014. 10 tỉnh/ thành phố có tỷ suất nhập cư cao nhất ở Việt Nam qua các giai đoạn .3: 10 tỉnh có tỷ suất xuất cư cao nhất qua các thời kỳ ở Việt Nam .4: 10 tỉnh có tỷ suất di cư thuần cao nhất qua các thời kỳ từ 2004-2014 ở Việt Nam .5: Dân số từ 5 tuổi trở lên vào thời điểm 01/4/2009 và 01/4/2014 chia theo nơi thực tế thường trú theo tỉnh/ thành phố.6: Tuổi trung bình và trung vị của người di cư theo giới tính và loại hình di cư qua các giai đoạn từ 1999 to 2014 .7: Cơ cấu giới tính của người di cư và không di cư qua ba cuộc khảo sát: 1999, 2009 và 2014.8: Tỷ lệ dân số từ 15-54 tuổi chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và loại hình di cư năm 2014.9: Tỷ lệ người di cư và không di cư sống trong các hộ gia đình có điều kiện sống khác nhau ở hai cuộc khảo sát năm 2009 và năm 2014.10: Đặc điểm xã hội, nhân khẩu học và sắp xếp cuộc sống của NCT. Tỷ lệ người cao tuổi sống trong hộ gia đình nghèo (đơn vị tính: %) .12: Tỷ lệ (%) người cao tuổi được khảo sát theo tình trạng công việc.
Điều kiện nhà ở của các hộ có người cao tuổi (đơn vị tính: %). Phần trăm các hộ gia đình nhận được tiền gửi tính theo nguồn gốc tiền gửi. Phần trăm của giá trị tiền gửi tính theo nguồn gốc tiền gửi. Tình hình sức khỏe của người cao tuổi có con di cư nội địa và không có con di cư nội địa.
Việc tham gia các tổ chức xã hội của người cao tuổi. Việc nâng cao nhận thức xã hội thông qua các phương tiện thông tin đại chúng của NCT. Mô tả thống kê các biến được sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng mô hình hồi qui 2SLS.
Kết quả kiểm định Khi bình phương đối với sự bằng nhau về tỷ lệ nhóm hộ có người cao tuổi có con di cư nội địa nhận được tiền gửi từ di cư nội địa sống trong nhà tạm so với các nhóm hộ khác. Kết quả kiểm định Khi bình phương đối với sự bằng nhau về tỷ lệ nhóm hộ có người cao tuổi có con di cư nội địa nhận được tiền gửi từ di cư nội địa không có nhà vệ sinh so với các nhóm hộ khác. Kết quả tính hệ số Gini trên thu nhập bình quân đầu người một tháng của hộ gia đình NCT có con di cư nội địa trước và sau khi nhận tiền gửi từ di cư nội địa. Sự dịch chuyển mức sống của các nhóm hộ gia đình trước và sau khi nhận tiền gửi (%).
Mô tả thống kê các biến trong mô hình. Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến biến con cái di cư nội địa. Kết quả đánh giá tác động của con cái di cư lên sức khoẻ thể chất và tinh thần của NCT. Mô tả thống kê các biến được sử dụng trong mô hình.
Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên các khía cạnh của đời sống xã hội của người cao tuổi .94 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Khung phân tích của luận án. Tỷ lệ người di cư trong 5 năm chia theo luồng di cư và loại hình di cư, 1999- 2014. Thể hiện giá trị trung bình của tiền gửi theo loại hình di cư.
Lý o lự ọn đề tà Với những thành công vượt bậc trong việc thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình trong nhiều thập kỷ qua, dân số Việt Nam đang tiến dần về giai đoạn cuối của “quá độ dân số” mà ở đó tỷ suất sinh giảm nhanh và tuổi thọ ngày càng được cải thiện (Giang và Pfau, 2010). So với các quốc gia phát triển thì Việt Nam sẽ đối mặt với tốc độ già hóa nhanh hơn gấp hai lần trong bốn thập kỷ tới đây. Cụ thể, tỷ lệ người cao tuổi (NCT) từ 65 tuổi trở lên ở Việt Nam sẽ tăng gấp đôi (từ 7% lên 14%) trong thời gian chưa tới 20 năm, trong khi các nước phát triển (như Thụy Điển, Pháp, Mỹ…) phải mất từ 75 đến 100 năm (Barbieri, 2006). Báo cáo của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA, 2011) cho thấy, Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “bắt đầu già” từ năm 2011 khi tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên chạm ngưỡng 7%.
Cùng lúc đó, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh cũng đã làm cho việc sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi (sau đây được viết tắt là NCT) thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là NCT ở khu vực nông thôn – nơi có tới gần 70% dân số cao tuổi đang sinh sống (UNFPA, 2011). Trước đây, mẫu gia đình truyền thống, đặc biệt là các gia đình ở khu vực nông thôn, là gia đình có nhiều thế hệ cùng sinh sống và chia sẻ nguồn lực. Tuy nhiên, sự thay đổi từ mẫu gia đình truyền thống sang mẫu gia đình hạt nhân (đặc biệt là gia đình chỉ có hai vợ chồng cao tuổi sống với nhau hoặc chỉ có ông bà sống với cháu, chắt) lại ngày càng rõ rệt. Một trong những yếu tố làm thay đổi cuộc sống NCT, đặc biệt là NCT ở khu vực nông thôn, là việc di cư của những người con trong độ tuổi lao động nhằm mục đích chính là tìm kiếm các cơ hội phát triển kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Trúc (2018). Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống ngườ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-tac-dong-cua-di-cu-noi-dia-toi-doi-song-nguoi-cao-tuoi-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống ngườ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống người cao tuổi việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống ngườ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống ngườ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống ngườ" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống ngườ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống ngườ" có 133 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tác động của di cư nội địa tới đời sống ngườ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.