Luận án tiến sĩ tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế
Luận án: Luận án tiến sĩ tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
119
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan tác động cơ cấu dân số đến tăng trưởng kinh tế
- Số trang:
- 119 trang
- Tác giả:
- Bùi Thị Minh Tiệp
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan tác động cơ cấu dân số đến tăng trưởng kinh tế
Luận án này phân tích toàn diện mối liên hệ giữa biến đổi cơ cấu tuổi dân số và tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu khảo sát các nền tảng lý thuyết và thực tiễn toàn cầu. Các yếu tố dân số đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế. Biến đổi cơ cấu dân số tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mô hình dân số. Đồng thời, đánh giá tác động kinh tế của chúng. Luận án xem xét các nghiên cứu đã công bố. Phân tích kinh nghiệm quốc tế về ứng phó với biến đổi dân số. Điều này giúp rút ra bài học giá trị cho Việt Nam. Từ đó, xây dựng các khuyến nghị chính sách phù hợp. Hiểu rõ biến đổi dân số là cần thiết để duy trì tăng trưởng bền vững.
1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế và yếu tố dân số
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hàng hóa và dịch vụ. Dân số là yếu tố đầu vào quan trọng. Số lượng và chất lượng dân số ảnh hưởng trực tiếp. Cơ cấu tuổi dân số cũng quyết định tốc độ tăng trưởng. Một dân số trẻ có thể thúc đẩy sản xuất. Dân số già hóa đặt ra gánh nặng an sinh xã hội. Mối quan hệ này phức tạp. Nó đòi hỏi phân tích đa chiều. Chính sách dân số hợp lý hỗ trợ tăng trưởng. Không chỉ số lượng, mà còn phân bổ tuổi và chất lượng dân số cần được quan tâm. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
1.2. Biến đổi cơ cấu tuổi dân số toàn cầu và tác động
Thế giới đang trải qua quá trình chuyển đổi dân số. Từ tỷ suất sinh và tử cao sang thấp. Điều này làm thay đổi cơ cấu tuổi dân số. Nhiều quốc gia chứng kiến giai đoạn cơ cấu dân số vàng. Đây là khi tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao. Sau đó, quá trình già hóa dân số diễn ra nhanh chóng. Tỷ lệ người cao tuổi gia tăng. Tỷ lệ phụ thuộc dân số cũng thay đổi đáng kể. Những biến đổi này tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế. Các quốc gia cần có chiến lược thích ứng. Vấn đề già hóa dân số là một thách thức chung. Nó ảnh hưởng đến thị trường lao động và hệ thống an sinh xã hội.
1.3. Nghiên cứu quốc tế về tác động dân số lên kinh tế
Nhiều nghiên cứu quốc tế đã phân tích tác động này. Các nước Đông Á là ví dụ điển hình. Họ đã tận dụng cơ cấu dân số vàng để đạt tăng trưởng thần kỳ. Nhật Bản đối mặt với già hóa dân số nghiêm trọng. Quốc gia này đã thực hiện các chính sách linh hoạt. Chính sách bao gồm khuyến khích người cao tuổi tham gia thị trường lao động. Cải cách hệ thống an sinh xã hội cũng được ưu tiên. Kinh nghiệm của các nước cho thấy tầm quan trọng của chính sách dân số. Đầu tư vào giáo dục và năng suất lao động là yếu tố then chốt. Những bài học này cung cấp góc nhìn quý báu cho các quốc gia khác.
II.Cơ hội và thách thức từ biến đổi cơ cấu tuổi dân số VN
Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi dân số quan trọng. Quốc gia này trải qua giai đoạn cơ cấu dân số vàng. Đây là cơ hội lớn để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, Việt Nam cũng đối mặt với thách thức già hóa dân số nhanh chóng. Chính sách dân số đóng vai trò then chốt. Nó định hình tương lai phát triển. Hiểu rõ những biến đổi này là cần thiết. Điều này giúp tận dụng tối đa lợi thế. Đồng thời, chuẩn bị cho những thách thức sắp tới. Các phân tích chi tiết sẽ làm rõ hơn bức tranh này. Từ đó, định hướng các giải pháp phù hợp.
2.1. Thực trạng biến đổi cơ cấu tuổi dân số Việt Nam
Dân số Việt Nam đã trải qua những thay đổi lớn. Tỷ suất sinh giảm nhanh chóng. Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu tuổi. Tỷ lệ trẻ em giảm, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tăng. Việt Nam hiện đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng. Đây là một cửa sổ cơ hội quý giá. Tuy nhiên, quá trình già hóa dân số cũng diễn ra nhanh. Đây là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới. Chính sách dân số đã góp phần vào những thay đổi này. Tình hình đòi hỏi sự theo dõi sát sao và điều chỉnh kịp thời.
2.2. Tận dụng cơ hội từ cơ cấu dân số vàng
Giai đoạn cơ cấu dân số vàng mang lại nhiều lợi ích. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao. Nguồn lao động dồi dào, trẻ và năng động. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tiết kiệm và đầu tư trong hộ gia đình cũng tăng. Tạo ra nguồn vốn cho phát triển. Việt Nam cần đầu tư vào chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao năng suất lao động. Phát triển thị trường lao động linh hoạt. Cần tạo ra nhiều việc làm chất lượng cao. Tận dụng cơ hội này đòi hỏi các chính sách dài hạn. Đây là thời điểm vàng để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.3. Thách thức già hóa dân số và tỷ lệ phụ thuộc dân số
Sau giai đoạn cơ cấu dân số vàng, thách thức già hóa dân số sẽ đến. Tỷ lệ phụ thuộc dân số sẽ tăng. Gánh nặng cho nhóm dân số trong độ tuổi lao động sẽ lớn hơn. Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi gia tăng. Hệ thống an sinh xã hội và hệ thống lương hưu đối mặt áp lực. Thị trường lao động cần thích nghi với dân số già hơn. Năng suất lao động có thể bị ảnh hưởng. Các chính sách cần được xây dựng ngay từ bây giờ. Phải chuẩn bị cho một xã hội già hóa. Điều này đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.
III.Ước lượng tác động dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Luận án sử dụng các mô hình kinh tế lượng tiên tiến. Mục tiêu là định lượng tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số. Đặc biệt, phân tích ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Kết quả ước lượng cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Chúng hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách dân số. Việc xác định đóng góp của từng nhóm tuổi là rất quan trọng. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Đảm bảo tận dụng hiệu quả lợi thế dân số. Đồng thời, giảm thiểu rủi ro từ quá trình già hóa dân số. Nghiên cứu cũng đánh giá vai trò của năng suất lao động trong tăng trưởng.
3.1. Phương pháp ước lượng lợi tức dân số NTA
Phương pháp National Transfer Accounts (NTA) được áp dụng. NTA giúp phân tích dòng chảy kinh tế giữa các nhóm tuổi. Nó xác định các khoản thu nhập và chi tiêu. Từ đó, ước lượng mức độ đóng góp kinh tế ròng của mỗi nhóm. Đây là công cụ hữu ích để đo lường lợi tức dân số. NTA làm rõ cách các thế hệ tạo ra và tiêu dùng tài sản. Nó cung cấp cái nhìn chi tiết về sự phân bổ nguồn lực. Phương pháp này giúp tính toán chính xác lợi ích từ cơ cấu dân số vàng. Đồng thời, dự báo gánh nặng từ tỷ lệ phụ thuộc dân số.
3.2. Đóng góp của nhóm tuổi lao động vào GDP
Kết quả ước lượng cho thấy nhóm tuổi 20-54 có đóng góp lớn. Đây là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Giai đoạn cơ cấu dân số vàng tạo ra lợi tức dân số đáng kể. Nhóm tuổi này tạo ra phần lớn thu nhập quốc dân. Họ đóng góp vào GDP thông qua sản xuất và tiêu dùng. Dữ liệu cho thấy sự liên hệ chặt chẽ. Giữa tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và tốc độ tăng trưởng. Việc duy trì và phát triển lực lượng này là rất cần thiết. Nó giúp kéo dài giai đoạn vàng. Thúc đẩy năng suất lao động trong nhóm này là ưu tiên hàng đầu.
3.3. Vai trò của năng suất lao động trong tăng trưởng
Năng suất lao động là yếu tố then chốt. Nó quyết định hiệu quả của lực lượng lao động. Ngay cả với cơ cấu dân số vàng, năng suất thấp sẽ hạn chế tăng trưởng. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo là bắt buộc. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Điều này giúp gia tăng năng suất lao động đáng kể. Từ đó, đóng góp nhiều hơn vào tăng trưởng kinh tế. Năng suất lao động cao còn giúp giảm bớt áp lực. Áp lực từ già hóa dân số trong tương lai. Nó đảm bảo sự bền vững của hệ thống an sinh xã hội.
IV.Giải pháp chính sách dân số cho phát triển kinh tế bền vững
Dựa trên các phân tích và kết quả ước lượng, luận án đề xuất nhiều khuyến nghị chính sách. Những chính sách này nhằm tối đa hóa lợi ích từ cơ cấu dân số vàng. Đồng thời, giảm thiểu thách thức từ già hóa dân số. Việc xây dựng chính sách dân số toàn diện là cấp thiết. Nó cần gắn liền với chiến lược phát triển tăng trưởng kinh tế. Các giải pháp tập trung vào cải thiện thị trường lao động. Nâng cao chất lượng hệ thống an sinh xã hội. Và tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Những chính sách này cần được thực hiện một cách đồng bộ. Điều đó đảm bảo sự phát triển bền vững của Việt Nam.
4.1. Chính sách ứng phó với già hóa dân số hiệu quả
Việt Nam cần chuẩn bị cho một xã hội già hóa. Các chính sách dân số phải linh hoạt. Khuyến khích người cao tuổi tiếp tục tham gia thị trường lao động. Tạo điều kiện làm việc phù hợp. Nâng cao ý thức về hưu trí tự nguyện. Thúc đẩy lối sống lành mạnh cho người cao tuổi. Điều này giúp giảm gánh nặng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Cần có các chương trình hỗ trợ sinh hoạt. Mục tiêu là cải thiện chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi. Chính sách cần hướng đến việc biến thách thức thành cơ hội. Giúp người cao tuổi vẫn đóng góp vào xã hội.
4.2. Cải thiện hệ thống an sinh xã hội và lương hưu
Cải cách hệ thống an sinh xã hội là ưu tiên hàng đầu. Hệ thống lương hưu cần được xem xét lại. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Đa dạng hóa các hình thức quỹ hưu trí. Tăng cường tính bền vững tài chính cho các quỹ này. Đảm bảo thu nhập ổn định cho người cao tuổi. Điều này giảm tỷ lệ phụ thuộc dân số. Tránh tạo gánh nặng quá lớn lên thế hệ trẻ. Các chính sách cần khuyến khích tiết kiệm cá nhân. Nâng cao nhận thức về an toàn tài chính tuổi già. Một hệ thống an sinh xã hội vững mạnh là nền tảng cho sự ổn định xã hội.
4.3. Phát triển thị trường lao động và chăm sóc sức khỏe
Đầu tư vào phát triển thị trường lao động chất lượng cao. Nâng cao năng suất lao động thông qua giáo dục và đào tạo nghề. Đặc biệt là đào tạo lại cho lao động lớn tuổi. Chính sách cần thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào lực lượng lao động. Cần cải thiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Phát triển hệ thống y tế dự phòng. Đào tạo đội ngũ y tế chuyên biệt cho người cao tuổi. Xây dựng các mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Đảm bảo người dân được tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng. Các giải pháp này đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (119 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án BÙI THỊ MINH TIỆP ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN. i DANH MỤC CÁC BẢNG.
iv DANH MỤC CÁC HÌNH. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi MỞ ðẦU.
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ðỔI CƠ CẤU TUỔI DÂN SỐ VÀ TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI CƠ CẤU TUỔI DÂN SỐ ðẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Tổng quan lý luận về tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ tăng dân số - tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế và sự ảnh hưởng của yếu tố dân số. Biến ñổi dân số và mối quan hệ tăng dân số - tăng trưởng kinh tế.
Cơ sở lý thuyết về biến ñổi cơ cấu tuổi dân số và tác ñộng của biến ñổi cơ cấu tuổi dân số ñến tăng trưởng kinh tế. Tổng quan nghiên cứu về tác ñộng của biến ñổi cơ cấu tuổi dân số ñến tăng trưởng kinh tế ở các nước trên thế giới. Dân số và tăng trưởng kinh tế trên thế giới. Các nghiên cứu về tác ñộng của biến ñổi cơ cấu tuổi dân số ñến tăng trưởng kinh tế.
Kinh nghiệm quốc tế trong việc ứng xử với tác ñộng của biến ñổi dân số ñến tăng trưởng kinh tế. Bài học cho Việt Nam. 51 CHƯƠNG 2: BIẾN ðỔI CƠ CẤU TUỔI DÂN SỐ Ở VIỆT NAM: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Khái quát về tình hình dân số Việt Nam.
Chính sách dân số của Việt Nam. Biến ñổi cơ cấu tuổi dân số Việt Nam. Biến ñổi cơ cấu tuổi dân số Việt Nam giai ñoạn 1979-2009. Xu hướng biến ñổi cơ cấu tuổi của dân số Việt Nam giai ñoạn 2009- 2049.
Phân tích cơ hội và thách thức từ biến ñổi cơ cấu tuổi dân số cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Từ thực trạng và xu hướng giảm dần của dân số trẻ em. Từ sự gia tăng mạnh mẽ của dân số trong tuổi lao ñộng. Từ sự gia tăng của dân số cao tuổi.
88 CHƯƠNG 3: ƯỚC LƯỢNG TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI CƠ CẤU TUỔI DÂN SỐ ðẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Ước lượng tác ñộng của biến ñổi cơ cấu tuổi dân số ñến tăng trưởng kinh tế dựa trên mô hình tăng trưởng Tân cổ ñiển. Xác ñịnh nhóm tuổi dân số có ñóng góp cho tăng trưởng kinh tế và ước lượng “lợi tức dân số” bằng phương pháp NTA. ðóng góp của biến ñổi cơ cấu tuổi dân số và năng suất lao ñộng cho tăng trưởng thu nhập bình quân ñầu người.
Khuyến nghị chính sách. 121 NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ðà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN. 124 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 134 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các công thức tính tỷ số phụ thuộc dân số .2: Dân số theo các nhóm nước trên thế giới, (1000 người) .3: Xu hướng cơ cấu dân số ở các nước trên thế giới (%) .1: Tổng tỷ suất sinh của dân số Việt Nam, 1989-2009.2: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi, 1979-2009 .3: Tỷ số phụ thuộc dân số, 1979-2009.4: Dân số cao tuổi ở Việt Nam, 1979-2009 .5: Chỉ số già hóa và tỷ số hỗ trợ tiềm năng, 1979-2049 .6: Dự báo dân số Việt Nam, 2009-2049 .7: Lao ñộng có việc làm phân theo nghề nghiệp, 1996 và 2009 (%) .8: Cơ cấu chi tiêu cho giáo dục trung học và ñại học ở Việt Nam, 2008 .9: Việc làm và tiền lương của việc làm chính (Nam: 15-60, Nữ: 15-55).1: Kết quả ước lượng tác ñộng của biến ñổi cơ cấu tuổi dân số ñến tăng trưởng kinh tế Việt Nam.2: ðóng góp của nhóm tuổi 20-54 ñến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, 1989-2049 .3: ðóng góp của các yếu tố cho tăng trưởng kinh tế VN, 1989-2009 .4: ðóng góp của các yếu tố cho tăng trưởng kinh tế VN, 2009-2049.
108 v DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: “Quá ñộ dân số” .2: Tăng dân số và tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 1975 – 2004 .3: Thay ñổi cơ cấu tuổi dân số thế giới, 1950-2050 .4: Thu nhập bình quân ñầu người, khu vực ðông Á và ðông Nam Á.5: Chính sách thích ứng với biến ñổi dân số ñể thúc ñẩy tăng trưởng: Kinh nghiệm Nhật Bản và một số nước ðông Á.6: Giai ñoạn “cơ cấu dân số vàng” ở một số nước ðông Nam Á .7: Tỷ lệ tiết kiệm và ñầu tư của hộ gia ñình trong GDP .1: Dân số Việt Nam qua các thời kỳ .2: Tỷ lệ tăng dân số bình quân của Việt Nam, 1979-2009 .3: Tháp dân số Việt Nam, 1979-2009.4: Dân số Việt Nam theo nhóm tuổi, 1979-2009.5: Quy mô và tốc ñộ tăng dân số Việt Nam, 2009-2049 .6: Tỷ số phụ thuộc dân số Việt Nam, 2009 - 2049 .7: Tháp dân số dự báo của Việt Nam, 2029-2049 .8: Tỷ lệ dân số trẻ em Việt Nam, 1979-2049.9: Số lượng lao ñộng Việt Nam qua các thời kỳ, 1979-2050. Sự lệch pha trong ñào tạo và nhu cầu thị trường lao ñộng .11: Tỷ lệ dân số cao tuổi của Việt Nam, 1979-2050 .1: GDP bình quân ñầu người của Việt Nam, 2000-2009.2: Chi tiêu và thu nhập bình quân ñầu người của Việt Nam theo tuổi .3: Tốc ñộ tăng của dân số sản xuất thực tế và tiêu dùng thực tế. Tốc ñộ tăng tỷ số hỗ trợ của dân số Việt Nam. 104 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên văn tiếng Việt ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á ASEAN Hiệp hội các nước ðông Nam Á ASXH An sinh xã hội BðDS Biến ñổi dân số CP Chính phủ DS Dân số DN Doanh nghiệp GDP Tổng sản phẩm quốc nội GSO Tổng cục Thống kê HDI Chỉ số Phát triển Con người ILO Tổ chức Lao ñộng Quốc tế IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế IO Bảng cân ñối liên ngành (Input-Output) JICA Cơ quan Hợp tác Qtế Nhật Bản KHHGð Kế hoạch hóa gia ñình Lð-TB&XH Lao ñộng – Thương binh và Xã hội LHQ Liên Hợp Quốc (UN) NCT Người cao tuổi NKH Nhân khẩu học NTA Tài khoản chuyển giao quốc dân PRB Cục Tham chiếu dân số (Mỹ) SNA Hệ thống tài khoản quốc gia SRB Tỷ số giới tính TðTDS Tổng ñiều tra Dân số TFR Tổng tỷ suất sinh TNTB Thu nhập trung bình TW Trung ương UNFPA Quỹ dân số Liên hợp quốc UNICEF Quỹ Nhi ñồng Liên hợp quốc VHLSS ðiều tra mức sống hộ gia ñình Việt Nam 1 MỞ ðẦU 1.
Sự cần thiết của việc nghiên cứu ñề tài luận án Tăng trưởng kinh tế là vấn ñề quan tâm hàng ñầu ở các quốc gia. Cả lý thuyết và thực tế nghiên cứu ñều cho thấy dân số là một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ tới tăng trưởng kinh tế và có tầm quan trọng hàng ñầu ñối với chính trị - xã hội của mỗi nước. Ở Việt Nam, trong quá trình xây dựng và phát triển ñất nước, ðảng và Nhà nước ta ñã quan tâm ñến vấn ñề dân số và coi trọng việc xây dựng và thực hiện chính sách dân số. Khi ñất nước còn chưa thống nhất, Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ñã thông qua Quyết ñịnh số 216 ngày 26-12-1961, hướng dẫn sinh ñẻ có kế hoạch và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, ñịnh hướng nâng cao chất lượng dân số.
Năm 1993, Nghị quyết số 04 - NQ/HNTW của Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam khóa VII khẳng ñịnh “Công tác dân số - Kế hoạch hóa gia ñình là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển ñất nước, là một trong những vấn ñề kinh tế xã hội hàng ñầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản ñể nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia ñình và của toàn xã hội” (BCH TW ðCSVN, 1993, tr1). Hành ñộng cụ thể sau Nghị quyết này là việc xây dựng và triển khai mạnh mẽ “Chiến lược Dân số - KHHGð ñến năm 2000” của Chính phủ, tiếp sau ñó là “Chiến lược Dân số Việt Nam giai ñoạn 2001 – 2010” và mới ñây nhất là “Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2020”. Cả hệ thống chính trị, xã hội ñã vào cuộc với các chương trình này. Cho ñến nay, công tác dân số ñạt nhiều thành tựu ñáng kể, ñóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế và ổn ñịnh chính trị và xã hội.
Toàn xã hội ñã ý thức hơn và ñánh giá ñúng hơn về vấn ñề dân số trong mối quan hệ dân số - kinh tế và phát triển nên những thành tựu từ việc thực hiện các chương trình dân số-kế hoạch hoá gia ñình ngày càng rõ nét. Cũng vì lý do này mà các nghiên cứu và tranh luận khoa học về mối quan hệ dân số và phát triển ở nước 2 ta ngày càng phong phú hơn, mang tính thời sự hơn. ðặc biệt trong những năm gần ñây khi Việt Nam trải nghiệm những biến ñộng mạnh mẽ về quy mô và cơ cấu tuổi dân số. Vận hội và thách thức cùng xuất hiện ñan xen nhau trong quá trình biến ñổi dân số này.
“Quá ñộ dân số” ở Việt Nam ñang ñang diễn ra theo ba ñặc trưng rõ nét, ñó là (i) dân số trẻ em giảm cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng dân số; (ii) dân số trong ñộ tuổi lao ñộng tăng mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng dân số; và (iii) dân số cao tuổi dần tăng lên. Cơ cấu tuổi của dân số Việt Nam ñang biến ñổi nhanh chóng, trong ñó “cơ cấu dân số vàng” (hay còn gọi là “cơ hội dân số”) xuất hiện cùng với những dấu hiệu của già hóa dân số. Vì thế, việc nghiên cứu sâu những kinh nghiệm quốc tế trong việc tận dụng “cơ hội dân số”, giải quyết các thách thức từ biến ñổi cơ cấu tuổi dân số và lượng hóa tác ñộng của nó ñến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam là cần thiết. Từ ñó cho việc cung cấp những bằng chứng khoa học thuyết phục, từ ñó ñề xuất, khuyến nghị các chính sách dân số phù hợp với ñịnh hướng phát triển của ñất nước.
Trên thế giới, nhiều quốc gia ñã tận dụng ñược cơ hội dân số ñể ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thị Minh Tiệp (n.d.). Luận án tiến sĩ tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-tac-dong-cua-bien-doi-co-cau-tuoi-dan-so-den-tang-truong-kinh-te-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến" có 119 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.