Luận án Tiến sĩ Quản lý nhà nước đối với Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng
Luận án TS: Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại Đồng bằng sông Hồng. Nâng cao hiệu quả phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản lý nhà nước: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ĐBSH
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Trần Thị Huyền Trang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản lý nhà nước Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ĐBSH
Quản lý nhà nước đóng vai trò trung tâm trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Hoạt động này định hướng, điều phối sự phát triển kinh tế vùng. Các chính sách phát triển vùng được xây dựng một cách bài bản. Mục tiêu là đạt được tăng trưởng bền vững và toàn diện. Quản lý nhà nước tạo lập hành lang pháp lý và thể chế. Điều này hỗ trợ các ngành kinh tế trọng điểm phát triển mạnh mẽ. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả, gia tăng giá trị. Đồng thời, tăng cường năng lực cạnh tranh của các ngành. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển thịnh vượng của ĐBSH. Quá trình này đòi hỏi tầm nhìn chiến lược dài hạn. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền cũng rất quan trọng.
1.1. Vai trò quản lý nhà nước trong tái cơ cấu ĐBSH
Quản lý nhà nước chịu trách nhiệm thiết lập các chiến lược tái cơ cấu kinh tế. Các chiến lược này giúp định hình lộ trình phát triển rõ ràng. Nhà nước hoạch định các kế hoạch phát triển dài hạn. Các kế hoạch tập trung vào chuyển đổi mô hình kinh tế vùng. ĐBSH cần sự định hướng mạnh mẽ từ trung ương đến địa phương. Chính phủ ban hành các quy định pháp lý. Các quy định này điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong phân bổ nguồn lực công. Điều này đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các ngành. Vai trò quản lý bao gồm giám sát chặt chẽ. Đánh giá định kỳ các chương trình, dự án. Đảm bảo các mục tiêu đề ra được thực hiện hiệu quả. Điều này góp phần vào phát triển bền vững ĐBSH.
1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Mục tiêu chính là đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế. Điều này hướng tới tăng trưởng chất lượng cao, dựa vào tri thức và công nghệ. Giảm thiểu sự phụ thuộc vào các ngành truyền thống có giá trị gia tăng thấp. Tăng cường tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Các ngành dịch vụ chất lượng cao, công nghệ thông tin được ưu tiên phát triển. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh cũng là trọng tâm. Mục tiêu này góp phần không nhỏ vào phát triển bền vững ĐBSH. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tạo ra nhiều việc làm mới. Đặc biệt là các việc làm yêu cầu kỹ năng cao. Thu nhập của người dân được cải thiện đáng kể. Đồng thời đảm bảo an sinh xã hội cho toàn vùng. Hướng tới một nền kinh tế năng động và hội nhập.
1.3. Khung pháp lý và thể chế hỗ trợ
Nhà nước liên tục xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý. Các văn bản pháp luật tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Các thể chế hỗ trợ đầu tư được củng cố và hiện đại hóa. Các quy định về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được đơn giản hóa. Quy trình cấp phép đầu tư được cải thiện đáng kể. Mục tiêu là tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư. Các cơ chế khuyến khích doanh nghiệp phát triển được ban hành. Đặc biệt, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) nhận được hỗ trợ đặc biệt. Khung pháp lý rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư. Điều này tạo niềm tin vững chắc và thu hút mạnh mẽ nguồn vốn. Đồng thời, củng cố năng lực cạnh tranh của ĐBSH trên bản đồ đầu tư quốc tế.
II.Tái cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH Thực trạng và thách thức
Quá trình tái cơ cấu kinh tế ngành tại Đồng bằng sông Hồng đã đạt được nhiều thành tựu. Tỷ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng. Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế được hình thành. Điều này thu hút lượng lớn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng chưa thực sự bền vững. Vùng vẫn đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức. Cần có những giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn. Điều này giúp đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả.
2.1. Đánh giá hiện trạng chuyển dịch cơ cấu ngành
ĐBSH đã có những bước chuyển mình đáng kể. Từ một nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Vùng đang dần dịch chuyển sang công nghiệp và dịch vụ. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển mạnh. Ngành dịch vụ du lịch, tài chính cũng có những bước tiến. Tuy nhiên, vẫn còn sự mất cân đối. Một số ngành công nghiệp thâm dụng tài nguyên vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Giá trị gia tăng trong sản xuất chưa cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh vẫn là ưu tiên hàng đầu. Việc này đòi hỏi sự đầu tư lớn vào công nghệ. Đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.2. Những hạn chế và bất cập chính sách
Nhiều chính sách ban hành còn thiếu đồng bộ. Việc thực thi chính sách đôi khi chưa hiệu quả. Quy hoạch vùng còn chồng chéo, thiếu tính liên kết. Điều này gây khó khăn trong việc phân bổ nguồn lực. Chưa có cơ chế đủ mạnh để liên kết vùng kinh tế. Các địa phương còn hoạt động riêng lẻ. Việc này làm giảm sức mạnh tổng thể của vùng. Chính sách phát triển vùng chưa phát huy tối đa tiềm năng. Sự thiếu linh hoạt trong điều hành cũng là một rào cản. Cần rà soát và điều chỉnh các quy định. Đảm bảo chính sách phù hợp với thực tiễn.
2.3. Thách thức từ hội nhập và biến đổi
ĐBSH đang đối mặt với thách thức lớn. Đó là từ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các sản phẩm của vùng cần nâng cao chất lượng. Phải đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế. Biến đổi khí hậu cũng là một mối đe dọa. Đặc biệt đối với nông nghiệp và các ngành ven biển. Việc chuyển đổi sang kinh tế xanh là cấp thiết. Đòi hỏi sự đầu tư lớn vào công nghệ môi trường. Phát triển kinh tế số cũng là thách thức. Vùng cần nhanh chóng thích nghi với xu hướng công nghệ mới. Nếu không, nguy cơ tụt hậu là rất lớn.
III.Định hướng chiến lược Phát triển bền vững ĐBSH
Để đạt được phát triển bền vững ĐBSH, cần có định hướng chiến lược rõ ràng. Các chính sách phải được xây dựng dựa trên tầm nhìn dài hạn. Mục tiêu là tạo ra một nền kinh tế xanh, hiện đại. Đồng thời đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Các chiến lược này tập trung vào việc đổi mới mô hình tăng trưởng. Phải khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng. Phát huy vai trò trung tâm của khu vực. Điều này sẽ giúp ĐBSH trở thành động lực phát triển.
3.1. Các trụ cột chính sách phát triển vùng
Chính sách phát triển vùng ĐBSH cần tập trung vào ba trụ cột chính. Thứ nhất, phát triển kinh tế theo hướng chất lượng cao. Ưu tiên các ngành có giá trị gia tăng lớn. Thứ hai, phát triển xã hội toàn diện. Chú trọng giáo dục, y tế và giảm nghèo. Thứ ba, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Các chính sách phải tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các địa phương. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Đảm bảo sự phát triển đồng đều, hài hòa. Đồng thời, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.
3.2. Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
Việc đổi mới mô hình tăng trưởng là cấp bách. Phải chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu. Tức là từ tăng trưởng dựa vào yếu tố số lượng. Chuyển sang tăng trưởng dựa vào chất lượng, năng suất và hiệu quả. Tập trung vào đổi mới sáng tạo. Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế tri thức. Giảm dần các ngành thâm dụng lao động, tài nguyên. Mô hình mới sẽ tạo ra giá trị cao hơn. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Điều này giúp ĐBSH hội nhập sâu rộng hơn. Tạo ra một nền kinh tế năng động và linh hoạt.
3.3. Ưu tiên phát triển kinh tế xanh và kinh tế số
Kinh tế xanh và kinh tế số là hai hướng đi chiến lược. Phát triển kinh tế xanh giúp bảo vệ môi trường. Đồng thời tạo ra cơ hội kinh doanh mới. Đầu tư vào năng lượng tái tạo, nông nghiệp hữu cơ. Phát triển du lịch sinh thái là các trọng tâm. Kinh tế số thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện. Ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực. Phát triển hạ tầng số hiện đại. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ. Đây là động lực mới cho tăng trưởng. Hai mô hình này giúp ĐBSH phát triển bền vững. Tăng cường khả năng chống chịu trước các cú sốc.
IV.Nâng cao năng lực cạnh tranh Thu hút đầu tư ĐBSH
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của Đồng bằng sông Hồng, cần tập trung vào thu hút đầu tư. Đặc biệt là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chất lượng cao. Điều này đòi hỏi cải thiện môi trường kinh doanh. Phải phát triển hạ tầng đồng bộ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phải minh bạch, hiệu quả. Mục tiêu là tạo ra một môi trường hấp dẫn. Một môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Từ đó, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
4.1. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh là ưu tiên hàng đầu. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Minh bạch hóa các quy trình cấp phép, dự án. Giảm thiểu chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Phát triển hạ tầng giao thông, logistics hiện đại. Đảm bảo nguồn điện ổn định, chất lượng cao. Các chính sách ưu đãi đầu tư cần rõ ràng. Cần áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. Tạo điều kiện bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. Điều này sẽ giúp ĐBSH tăng cường năng lực cạnh tranh. Đồng thời, kích thích đầu tư trong nước.
4.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Cần đầu tư mạnh vào giáo dục, đào tạo nghề. Đặc biệt là các ngành có nhu cầu cao. Chú trọng đào tạo kỹ năng số, kỹ năng mềm. Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật cho lao động. Liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Đảm bảo đào tạo theo nhu cầu thực tế. Có chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia. Đặc biệt là những người có kinh nghiệm quốc tế. Điều này giúp ĐBSH đáp ứng yêu cầu của kinh tế số. Tạo ra một lực lượng lao động đủ sức cạnh tranh.
4.3. Ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ là cần thiết. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong mọi lĩnh vực. Đặc biệt là trong các ngành công nghiệp chủ lực. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển R&D. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Tạo điều kiện cho các startup công nghệ phát triển. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn cho nghiên cứu. Chính sách ưu đãi thuế cho các hoạt động đổi mới. Điều này giúp đổi mới mô hình tăng trưởng. Nâng cao năng suất lao động. Tăng cường giá trị gia tăng cho sản phẩm. Đảm bảo phát triển bền vững ĐBSH.
V.Liên kết vùng kinh tế Giải pháp phát triển ĐBSH
Liên kết vùng kinh tế là giải pháp then chốt cho sự phát triển của Đồng bằng sông Hồng. Vùng cần khai thác tối đa lợi thế địa lý. Cần tăng cường hợp tác giữa các tỉnh thành. Điều này giúp tạo ra sức mạnh tổng hợp. Tránh tình trạng cạnh tranh nội vùng. Các chính sách phát triển vùng phải đồng bộ. Cần xây dựng các chuỗi giá trị liên tỉnh. Thu hút đầu tư vào các dự án liên kết. Mục tiêu là tối ưu hóa nguồn lực và tiềm năng. Hướng tới một ĐBSH phát triển năng động, toàn diện.
5.1. Tăng cường liên kết vùng và chuỗi giá trị
Tăng cường liên kết vùng kinh tế là yêu cầu cấp thiết. Cần phát triển các hành lang kinh tế liên tỉnh. Xây dựng các chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị. Điều này sẽ kết nối các địa phương. Giảm chi phí logistics, tăng hiệu quả sản xuất. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên biệt. Thu hút các dự án đầu tư có tính lan tỏa. Các dự án này kết nối các doanh nghiệp trong vùng. Tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn vùng. Đồng thời thu hút thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
5.2. Hoàn thiện công tác quy hoạch vùng
Công tác quy hoạch vùng cần được hoàn thiện. Quy hoạch phải có tầm nhìn dài hạn, đồng bộ. Đảm bảo tính khả thi và linh hoạt. Tránh chồng chéo, xung đột giữa các quy hoạch. Tập trung vào quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên. Phát huy vai trò của các đô thị lớn. Tạo các cực tăng trưởng cho vùng. Quy hoạch cần dựa trên tiềm năng, lợi thế của từng địa phương. Điều này giúp định hướng chiến lược tái cơ cấu kinh tế. Tạo không gian phát triển cho kinh tế xanh và kinh tế số.
5.3. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả
Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả là rất quan trọng. Cần có một cơ chế điều hành cấp vùng mạnh mẽ. Điều này giúp các địa phương phối hợp nhịp nhàng. Giải quyết các vấn đề chung của vùng. Thành lập các hội đồng điều phối liên tỉnh. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm phát triển. Cùng nhau xây dựng và thực thi các chính sách phát triển vùng. Tạo sự đồng thuận trong mọi hoạt động. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao. Đảm bảo phát triển bền vững ĐBSH. Hướng tới một ĐBSH thống nhất và thịnh vượng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu tất yếu đối với việc xác lập một cơ cấu kinh tế (CCKT) hiện đại, thích ứng linh hoạt và có năng lực cạnh tranh cao. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 09 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng" do nghiên cứu sinh Trần Thị Huyền Trang thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Thúy Quỳnh và PGS.TS. Lê Xuân Bá, đại diện cho một công trình nghiên cứu tiên phong trong việc giải quyết bài toán can thiệp công quyền đối với quá trình tái cơ cấu không gian kinh tế lãnh thổ cấp vùng.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tiễn: các lý thuyết kinh tế phát triển truyền thống thường tiếp cận chuyển dịch cơ cấu ngành ở cấp độ vĩ mô quốc gia hoặc vi mô cấp tỉnh, nhưng lại bỏ ngỏ khoảng trống lý luận và công cụ điều phối của quản lý nhà nước (QLNN) ở cấp độ trung gian là vùng kinh tế liên tỉnh. Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX từng đặt mục tiêu giảm tỷ trọng nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) xuống 10% vào năm 2010, song thực tế ghi nhận tỷ trọng nông nghiệp của vùng thời điểm này vẫn chiếm trên 20% tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Sự chậm trễ này phản ánh sự thiếu hụt của các thiết chế điều phối và công cụ quy hoạch khả thi.
Luận án giải quyết hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu và 1 giả thuyết khoa học trung tâm:
- Câu hỏi 1: Bản chất, điều kiện và quy luật vận động của chuyển dịch CCKT ngành là gì, và phương thức tác động của Nhà nước vào quá trình này diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 2: Nội hàm, công cụ và hệ tiêu chí định lượng đánh giá hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành cấp vùng bao gồm những cấu phần nào?
- Câu hỏi 3: Cần triển khai những giải pháp đột phá nào về thể chế, quy hoạch và kiểm soát nhằm thúc đẩy ĐBSH xây dựng CCKT ngành hiện đại, cân đối và bền vững?
- Giả thuyết khoa học: Kết quả chuyển dịch CCKT ngành ở vùng ĐBSH chỉ có thể cải thiện tích cực và khai thác tối đa tiềm năng phát triển khi và chỉ khi xác lập được hiệu lực, hiệu quả của QLNN thông qua hoàn thiện thể chế liên kết vùng và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực (vốn, lao động, khoa học công nghệ).
Khung lý thuyết của luận án tích hợp trường phái Kinh tế học Thể chế Mới (New Institutional Economics), Lý thuyết Cực tăng trưởng (Growth Pole Theory) và Lý thuyết Can thiệp Nhà nước của John Maynard Keynes. Đóng góp đột phá của công trình được lượng hóa trên phạm vi vùng ĐBSH – địa bàn chiến lược rộng 21.068 km² (chiếm 6,36% diện tích cả nước), quy mô dân số 21.133,8 nghìn người (chiếm 22,8% dân số quốc gia), đóng góp xấp xỉ 20% GDP và 20-22% tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2010–2018.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về CCKT và vai trò can thiệp của nhà nước phản ánh sự phát triển đa chiều qua nhiều trường phái học thuật:
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ TRANH BIỆN LÝ THUYẾT VỀ CAN THIỆP │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ CHỦ NGHĨA TÂN TỰ DO (NEOLIBERALISM) │ │ LÝ THUYẾT NHÀ NƯỚC KIẾẾN TẠO │
│ - Arrow (1974), Kotz (2005) │ │ - J.M. Keynes, Richter (2009)│
│ - Bàn tay vô hình thị trường │ │ - Bàn tay hữu hình can thiệp│
│ - Cắt giảm vai trò Nhà nước │ │ - Thể chế dẫn dắt nguồn lực │
└───────────────┬───────────────┘ └───────────────┬───────────────┘
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────────┐
│ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN │
│ Quản lý công cấp Vùng (ĐBSH) │
│ Kết hợp Quy hoạch - Thể chế │
│ Động lực: Vốn - LĐ - KHCN │
└───────────────────────────────┘
- Dòng lý thuyết về chuyển đổi cơ cấu và lực lượng động lực: Berthold Herrendorf, Richard Rogerson và Ákos Valentinyi (2013) trong công trình Growth and Structural Transformation khẳng định: "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xem như là việc tái phân bổ hoạt động kinh tế trên ba lĩnh vực rộng lớn (nông nghiệp, sản xuất và dịch vụ) đi kèm quá trình tăng trưởng kinh tế hiện đại". Các tác giả chỉ ra rằng sự tiến bộ của các mô hình kinh tế bắt nguồn từ việc giải mã ba động lực phía sau chuyển đổi gồm vốn, lao động và tiến bộ công nghệ. Tiếp nối định hướng này, Sudhir K. Thakur (2011) với mô hình Fundamental Economic Structure (FES) tại California và Holland & Cooke (1992) khi phân tích kinh tế bang Washington (Hoa Kỳ) giai đoạn 1963–1982 đã chứng minh vai trò quyết định của dữ liệu liên vùng trong việc lượng hóa chuyển dịch cấu trúc.
- Tranh biện về mức độ can thiệp của Nhà nước: Tồn tại sự đối lập sâu sắc giữa hai quan điểm:
- Chủ nghĩa Tân tự do (Neoliberalism) với các đại diện như Kenneth Arrow hay David M. Kotz (2005) trong bài viết The Role of the State in Economic Transformation lập luận rằng nhà nước nên tối thiểu hóa sự can thiệp để tránh hiện tượng "nhà nước ký sinh", nhường chỗ cho cơ chế giá và lợi thế so sánh tự điều tiết.
- Trường phái Thể chế và Kinh tế học Can thiệp: Daron Acemoglu và James A. Robinson (2012) trong cuốn Why Nations Fail khẳng định dứt khoát: "Thể chế nào có những điều chỉnh, cải cách để dung hợp được các lợi ích kinh tế - chính trị và tạo điều kiện phát triển kinh tế tốt nhất sẽ thành công". Đồng thuận với quan điểm này, Rudolf Richter (2009) và Joachim Ahrens (2006) chỉ rõ sự thay đổi thể chế là điều kiện tiên quyết để định hướng dòng chảy vốn và lao động theo mục tiêu mong muốn.
- Tổng quan nghiên cứu trong nước: Các học giả Bùi Tất Thắng (2006), Ngô Doãn Vịnh (2004, 2006), Phan Công Nghĩa (2003), Lương Xuân Quỳ và Đỗ Đức Bình (2010) đã xây dựng cơ sở phương pháp luận thống kê về phân công lao động xã hội và công nghiệp hóa. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở quy mô nền kinh tế quốc dân hoặc phân tích kinh tế ngành thuần túy.
Định vị học thuật của luận án: Kế thừa các thành tựu trên, luận án định vị chính xác vào điểm giao thoa giữa Khoa học Quản lý công và Kinh tế học Phát triển vùng, giải quyết mâu thuẫn giữa tính cục bộ khép kín của 11 địa phương ĐBSH với yêu cầu tối ưu hóa nguồn lực liên vùng dưới sự điều tiết của công quyền.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú hệ thống lý luận quản lý công thông qua việc phát triển 4 mệnh đề khoa học:
- Mở rộng Lý thuyết Phân kỳ Tăng trưởng của Walt W. Rostow (1960): Làm rõ đặc trưng chuyển tiếp giữa Giai đoạn 2 (Chuẩn bị cất cánh) và Giai đoạn 3 (Cất cánh) tại các nền kinh tế chuyển đổi. Luận án chứng minh rằng sự thay đổi các ngành chủ lực không thể diễn ra tự phát mà đòi hỏi một thể chế quản trị công chủ động kiến tạo lợi thế so sánh động (dynamic comparative advantage) thay vì dựa vào lợi thế tĩnh.
- Bổ sung Lý thuyết Nhị nguyên của W. Arthur Lewis và Mô hình Moshe Syrquin: Xác lập cơ chế chuyển dịch đồng bộ giữa hai cấu phần: Tỷ trọng GRDP và Cơ cấu lao động xã hội. Luận án chỉ rõ hiện tượng lệch pha khi tỷ trọng sản lượng nông nghiệp giảm nhanh nhưng tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm chậm sẽ tạo ra bẫy năng suất thấp.
- Khắc phục khiếm khuyết của Lý thuyết Cực tăng trưởng (François Perroux) và Lý thuyết Cú huých lớn (The Big Push - Paul Rosenstein-Rodan, Ragnar Nurkse): Đưa ra luận điểm rằng việc dồn vốn cho các cực tăng trưởng (như Hà Nội, Hải Phòng) chỉ phát huy hiệu quả lan tỏa khi có sự can thiệp của QLNN trong việc thiết lập thể chế liên kết và hạ tầng kết nối, ngăn chặn hiện tượng phân cực hút cạn nguồn lực của các tỉnh vệ tinh.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài được xây dựng trên sự tích hợp ba chiều: (1) Trọng tâm can thiệp vĩ mô; (2) Bộ công cụ điều hành 4 trụ cột; và (3) Hệ mục tiêu chuyển dịch hiện đại.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CHỦ THỂ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC │
│ (Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, UBND 11 tỉnh/thành ĐBSH) │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỘ CÔNG CỤ QLNN 4 TRỤ CỘT │
│ 1. Quy hoạch vùng 2. Pháp luật, chính sách 3. Tổ chức bộ máy 4. Kiểm soát│
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│ Tác động điều tiết
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 3 ĐỘNG LỰC NGUỒN LỰC ĐẦU VÀO │
│ 1. Vốn đầu tư (FDI, NSNN) 2. Cơ cấu Lao động 3. Hàm lượng KHCN │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│ Thúc đẩy tái phân bổ
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ CHUYỂN DỊCH CCKT NGÀNH │
│ - Cơ cấu GRDP: Tăng Dịch vụ (III) & Công nghiệp (II), Giảm Nông nghiệp (I) │
│ - Nâng cao Tỷ trọng Giá trị gia tăng (GT) trong Giá trị sản xuất │
│ - Tối ưu hóa Năng suất lao động xã hội & Hiệu quả sử dụng vốn (ICOR) │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Ranh giới nghiên cứu (boundary conditions) được xác định rõ: Đề tài tập trung vào mối quan hệ liên ngành giữa 3 khu vực lớn cấp I (Khu vực I: Nông - lâm - thủy sản; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng; Khu vực III: Dịch vụ) trong mối tương quan không gian liên tỉnh của 11 địa phương ĐBSH, không phân tích sâu vào các tiểu ngạch nội bộ cấp II, cấp III.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research Philosophy): Đề tài vận dụng lập trường Thực tế phê phán (Critical Realism) kết hợp Chủ nghĩa Thực chứng (Positivism), nhìn nhận chuyển dịch kinh tế vừa tuân theo các quy luật khách quan của thị trường vừa chịu sự cấu trúc hóa bởi các quyết định thể chế công quyền.
- Thiết kế Hỗn hợp (Mixed-Methods Design): Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phân tích văn bản chính sách, phỏng vấn sâu chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian 2010–2018, khảo sát xã hội học xử lý bằng SPSS).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược lấy mẫu và thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp toàn diện từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê của 11 tỉnh/thành phố, Niên giám thống kê giai đoạn 2010–2018, các báo cáo chuyên đề của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra xã hội học được thực hiện đối với đội ngũ công chức trực tiếp thực hiện chức năng QLNN liên quan đến chuyển dịch CCKT ngành tại 11 tỉnh/thành phố ĐBSH. Tổng số phiếu phát ra: 126 phiếu; thu về: 121 phiếu; số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích: 115 phiếu (6 phiếu không hợp lệ bị loại bỏ do thiếu thông tin).
- Thiết kế bảng hỏi: Cấu trúc gồm 17 biến quan sát thuộc 2 nhóm nội dung: Thực trạng QLNN và Phương hướng giải pháp đổi mới QLNN. Đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Không ý kiến; 4: Tương đối đồng ý; 5: Rất đồng ý).
- Quy trình phỏng vấn chuyên sâu: Triển khai phỏng vấn bán cấu trúc các chuyên gia kinh tế, nhà quản trị công tại CIEM, Viện Chiến lược Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) theo đề cương tại Phụ lục 13.
Data và phân tích
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để mã hóa, làm sạch và xử lý dữ liệu điều tra.
- Hệ chỉ tiêu kinh tế lượng hóa:
- Tỷ trọng GRDP theo giá hiện hành và giá so sánh (Mã chỉ tiêu T0602).
- Cơ cấu lao động phân theo 3 nhóm ngành kinh tế (năm 2012–2018).
- Tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất: $$\text{GT} = \frac{\text{GTGT}}{\text{GTSX}} \times 100 \ (%) $$
- Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR): $$\text{ICOR} = \frac{\Delta K}{\Delta Y}$$
- Chỉ số thiết chế pháp lý (Legal Institutions) từ bộ chỉ số PCI giai đoạn 2014–2017.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
TỶ TRỌNG NÔNG NGHIỆP TRONG GRDP VÙNG ĐBSH NĂM 2010
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Mục tiêu Nghị quyết 54-NQ/TW: 10.0% │
├────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Thực tế đạt được: >20.0% │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
--> Độ lệch âm thể hiện sự thiếu đồng bộ trong thực thi chính sách
CHU KỲ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THEO CHUẨN MỰC QUỐC TẾ (NHẬT BẢN)
┌─────────────┬──────────────────────────────────────────┐
│ Giai đoạn 1 │ Công nghiệp (40%) - Nông nghiệp (30%) - Dịch vụ (30%) [Năm 1870] │
├─────────────┼──────────────────────────────────────────┤
│ Giai đoạn 2 │ Công nghiệp (45%) - Dịch vụ (35%) - Nông nghiệp (20%) [Năm 1930] │
├─────────────┼──────────────────────────────────────────┤
│ Giai đoạn 3 │ Dịch vụ (70%) - Công nghiệp (25%) - Nông nghiệp (3%) [Năm 2000] │
└─────────────┴──────────────────────────────────────────┘
- Sự chuyển dịch cơ cấu GRDP diễn ra tích cực về lượng nhưng chậm về chất: Tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp (Khu vực II và III) trong GRDP toàn vùng tăng trưởng đều đặn qua các năm 2010–2018. Tuy nhiên, theo quy luật của PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh: "Khi tốc độ tăng của nhóm ngành sản xuất vật chất tăng 1% thì nhóm ngành dịch vụ phải tăng ít nhất 1,8%" – ĐBSH chưa đạt được tỷ lệ này, cho thấy ngành dịch vụ chất lượng cao chưa thực sự trở thành động lực dẫn dắt.
- Lệch pha nghiêm trọng giữa chuyển dịch cơ cấu GRDP và cơ cấu lao động: Tỷ trọng giá trị nông nghiệp giảm xuống dưới 15% trong giai đoạn 2016–2018, nhưng tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ rất cao ở các tỉnh thuần nông như Thái Bình, Nam Định, Hà Nam. Lao động qua đào tạo đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2018 có sự phân hóa sâu sắc giữa Hà Nội (đạt tỷ lệ cao nhất) và các địa phương vùng ven (thấp nhất).
- Hiện tượng méo mó giá cả và bẫy gia công giá trị thấp: Tỷ trọng giá trị gia tăng trong giá trị sản xuất (chỉ số GT) của khu vực công nghiệp có xu hướng giảm hoặc đi ngang ở một số phân ngành do phụ thuộc nặng nề vào các doanh nghiệp FDI lắp ráp, gia công linh kiện điện tử (như Bắc Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc) với hàm lượng khoa học công nghệ nội địa hóa thấp.
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) và thiết chế quản trị: Hệ số ICOR của vùng ĐBSH giai đoạn 2016–2018 cao hơn mức trung bình kỳ vọng, phản ánh sự đầu tư dàn trải giữa các địa phương. Khảo sát 115 công chức cho thấy trên 85% đồng tình rằng sự vắng mặt của một cơ chế chỉ đạo liên kết vùng chính thức là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng cạnh tranh thu hút đầu tư tiêu cực (race to the bottom).
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định việc chuyển đổi cấu trúc kinh tế tại các vùng đang phát triển phải xử lý đồng thời bài toán "nâng cấp công nghệ" và "tái phân bổ việc làm", tránh tình trạng chuyển dịch ảo dựa trên biến động giá.
- Về phương pháp luận: Thiết lập quy trình đánh giá QLNN cấp vùng dựa trên bộ ba tiêu chí: Hiệu lực (mức độ đạt mục tiêu quy hoạch), Hiệu quả (tối ưu hóa ICOR, TFP) và Tính bền vững (chất lượng việc làm, môi trường).
- Về ứng dụng thực tiễn và chính sách:
- Thành lập Hội đồng Điều phối Vùng ĐBSH với thẩm quyền thực chất về quy hoạch phân bổ vốn ngân sách và cấp phép các dự án công nghiệp quy mô lớn.
- Chuyển hướng chính sách thu hút FDI từ ưu đãi thuế đại trà sang ưu đãi gắn với chuyển giao công nghệ và tỷ lệ nội địa hóa.
- Ban hành cơ chế đặt hàng đào tạo nghề liên tỉnh nhằm đáp ứng chính xác nhu cầu chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang dịch vụ logistics, công nghệ thông tin.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về dữ liệu: Do hệ thống thống kê cấp tỉnh chưa chuẩn hóa hoàn toàn phương pháp tính GRDP theo giá so sánh trong toàn bộ chuỗi thời gian, một số so sánh giữa các năm 2010 và 2018 phải dựa trên giá hiện hành kết hợp ước tính suy rộng.
- Ranh giới phạm vi: Nghiên cứu chưa đi sâu bóc tách cơ cấu tiểu ngành cấp II và cấp III trong nội bộ ngành dịch vụ và công nghiệp chế biến chế tạo.
- Chương trình nghiên cứu tương lai:
- Ứng dụng mô hình Bảng cân đối liên ngành (Input-Output Matrix - I/O) cấp vùng để tính toán chính xác hệ số lan tỏa (spillover effects) giữa các tỉnh ĐBSH.
- Đo lường tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đối với tốc độ dịch chuyển lao động phi chính thức tại ĐBSH.
- Xây dựng mô hình cân bằng tổng thể khả tính (CGE) nhằm mô phỏng tác động của các cú sốc thương mại toàn cầu đến chuỗi cung ứng công nghiệp của vùng.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế phát triển tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc tổng kết Nghị quyết 54-NQ/TW và đóng góp xây dựng Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng ĐBSH đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Lợi ích xã hội: Góp phần định hướng quy hoạch mạng lưới đô thị, hạ tầng giao thông và khu công nghiệp sinh thái, giảm thiểu áp lực di dân tự phát về thủ đô Hà Nội, bảo đảm an sinh xã hội cho hàng triệu lao động nông thôn.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích hoàn chỉnh về QLNN đối với kinh tế vùng và bộ dữ liệu định lượng 2010–2018.
- Nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế Trung ương): Khai thác các đề xuất về thể chế điều phối vùng và hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế vùng.
- Lãnh đạo UBND và Sở Kế hoạch & Đầu tư 11 tỉnh ĐBSH: Ứng dụng bài học kinh nghiệm trong việc liên kết phân bổ dự án FDI, tránh đầu tư trùng lặp và xung đột hạ tầng cảng biển, khu công nghiệp.
Câu hỏi chuyên sâu
- Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
- Đó là việc luận giải và mở rộng Lý thuyết Thể chế Kinh tế trong không gian quản trị vùng: Chứng minh rằng quá trình chuyển dịch CCKT ngành từ trạng thái lạc hậu sang hiện đại không thể tối ưu nếu chỉ dựa vào bàn tay thị trường hay mệnh lệnh hành chính đơn lẻ từng tỉnh, mà đòi hỏi "Nhà nước kiến tạo vùng" thông qua 4 trụ cột công cụ pháp lý - quy hoạch - bộ máy - kiểm soát.
- Tính đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
- So với công trình của Bùi Tất Thắng (2006) hay Phan Công Nghĩa (2003), luận án đã kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp vĩ mô với điều tra xã hội học sơ cấp (115 mẫu công chức vùng ĐBSH xử lý trên IBM SPSS 20), chuẩn hóa hệ tiêu chí đánh giá kết hợp giữa GRDP, cơ cấu việc làm và hệ số giá trị gia tăng GT.
- Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm?
- Sự tăng trưởng nhảy vọt của GRDP công nghiệp tại một số địa phương (như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc) không đi kèm với sự gia tăng tương ứng của chỉ số GT nội địa, chứng minh tình trạng "tăng trưởng vỏ bọc" do khối FDI chi phối, đặt ra cảnh báo về tính bền vững của mô hình tăng trưởng.
- Khả năng tái lập quy trình nghiên cứu (Replication Protocol)?
- Bộ công cụ khảo sát (17 câu hỏi Likert), quy trình xử lý dữ liệu SPSS và công thức tính toán chỉ số GT, ICOR được mô tả chi tiết tại các phụ lục, cho phép tái lập hoàn toàn trên các vùng kinh tế khác như Đông Nam Bộ hay Đồng bằng sông Cửu Long.
- Định hướng nghiên cứu 10 năm tới?
- Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế xanh (Green Structural Transformation), kinh tế tuần hoàn và tác động của thị trường tín chỉ carbon đến quy hoạch không gian kinh tế liên vùng.
Kết luận
Luận án của NCS. Trần Thị Huyền Trang đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa khung lý luận QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở cấp độ vùng kinh tế liên tỉnh.
- Phân tích thực chứng toàn diện bức tranh chuyển dịch kinh tế ĐBSH giai đoạn 2010–2018 qua hệ thống dữ liệu thống kê đa chiều (GRDP, việc làm, GT, ICOR).
- Đánh giá khách quan, trung thực những khiếm khuyết trong công tác quy hoạch, điều phối thể chế và thanh tra kiểm tra của bộ máy nhà nước.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 4 nhóm: Đổi mới quy hoạch vùng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực (vốn, lao động, công nghệ), kiện toàn bộ máy điều phối và nâng cao hiệu lực kiểm soát.
- Mở ra hướng tiếp cận mới cho khoa học quản lý công tại Việt Nam trong việc giải quyết mối quan hệ hữu cơ giữa địa giới hành chính và không gian kinh tế tự nhiên.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ HUYỀN TRANG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ HUYỀN TRANG HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 09 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGÔ THÚY QUỲNH HÀ NỘI, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Các số liệu, tài liệu được trích dẫn chính xác. Kết quả của đề tài là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào.
NGHIÊN CỨU SINH LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công là nhiệm vụ, đồng thời là kết quả sau quá trình học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh tại cơ sở đào tạo. Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù gặp nhiều khó khăn về thời gian, thông tin, tư liệu, song được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo Khoa Sau Đại học, Khoa QLNN về Kinh tế - Học viện Hành chính Quốc gia và các cán bộ công tác tại Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tôi hoàn thiện đề tài “Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng”. Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. Lê Xuân Bá - Nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) - Bộ Kế hoạch & Đầu tư, PGS.
Ngô Thúy Quỳnh - Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn. Nghiên cứu sinh Trần Thị Huyền Trang DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CCKT Cơ cấu kinh tế CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSH Đồng bằng sông Hồng KKT Khu kinh tế KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất LLSX Lực lượng sản xuất NLN Nông lâm nghiệp QHSX Quan hệ sản xuất XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 31 Bảng 2.2: Hệ tiêu chí nước công nghiệp theo hướng hiện đại 36 Bảng 3.1: Chi tiết tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP theo giá hiện hành các địa phương vùng ĐBSH phân theo khu vực kinh tế năm 2010 - 2018. Cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng, năm 2012 - 2018 77 Bảng 3.3: Tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất vùng Đồng bằng sông Hồng 78 Bảng 3.4: Đầu tư phát triển của vùng đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2018.5: Các nguồn vốn đầu tư phát triển vùng Đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2018 91 Bảng 3.6: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép.
92 phân theo địa phương, tính đến ngày 01/01/2019 .7: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước và đồng bằng sông Hồng 2010 - 2018 .8: Cơ cấu diện tích sử dụng đất trồng trọt trong nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2016 .9: Tổng hợp các các phòng chuyên môn trực tiếp thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .10: Kết quả kiểm tra của cơ quan nhà nước về sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường vùng đồng bằng sông Hồng năm 2017 .11: Chỉ số “Thiết chế pháp lý” (Legal institutions) các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng, 2014 - 2017 .12: Năng suất lao động xã hội Đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2016.13: Tỷ trọng của nhóm ngành phi nông nghiệp trong cơ cấu GRDP .1: Cơ cấu GRDP theo ngành kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng năm 2010 -2018 .2: Lao động đã qua đào tạo (*) của cả nước và đồng bằng sông Hồng .3: Nhóm địa phương có tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo đang làm việc trong các ngành kinh tế thấp nhất và cao nhất Đồng bằng sông Hồng năm 2018 .4: Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong CCKT ngành vùng Đồng bằng sông Hồng, 2010 - 2016 .5: Thanh tra, kiểm tra kinh tế ở các địa phương. 118 vùng Đồng bằng sông Hồng 6 tháng đầu 2019, so sánh 6 tháng đầu 2017 .6: Thanh tra, kiểm tra kinh tế ở các địa phương. 119 vùng Đồng bằng sông Hồng 6 tháng đầu 2019, so sánh 6 tháng đầu 2017 .7: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ICOR của đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2016, 2018 .8: Tốc độ tăng tỷ trọng phi nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 2010 - 2018 .9: Quy mô GRDP của các địa phương cao nhất và thấp nhất vùng ĐBSH phân theo ngành kinh tế tính đến đầu năm 2017 .1: Ý kiến về sự cần thiết phải hình thành cơ chế liên kết giữa các địa phương trong vùng .2: Ý kiến về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn liên quan. 160 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học. Khung lý thuyết nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Cấu trúc của luận án .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH.
Tổng quan các công trình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các công trình nước ngoài. Các công trình trong nước. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
Các công trình nước ngoài. Các công trình trong nước. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng 15 8. Các công trình nước ngoài.
Các công trình trong nước. Nhận xét 21 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .24 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế MỤC LỤC ngành 25 2. Một số vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong phạm vi vùng 56 2. Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở một số vùng của các quốc gia trên thế giới. Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở một số vùng của Việt Nam.
Bài học áp dụng cho quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng .70 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .71 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 72 3. Khái quát về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng 74 3.
Thực trạng quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng. Quy hoạch về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng 78 3. Pháp luật, chính sách đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng 84 3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Đánh giá quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng 120 3. Đánh giá theo các tiêu chí. Đánh giá chung.
125 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .130 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng. Bối cảnh quốc tế và khu vực ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng. Bối cảnh trong nước ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng.
Quan điểm, mục tiêu và phương hướng đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng. Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng đồng bằng sông Hồng. Cơ sở đề xuất giải pháp. Những giải pháp chủ yếu.
Điều kiện thực hiện giải pháp. Nhận thức về vai trò của liên kết vùng. Điều kiện về cơ sở hạ tầng. Điều kiện về quản lý nhà nước đối với chất lượng sản phẩm.
Điều kiện thông tin. Đối với Trung ương. Đối với địa phương. 167 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .169 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
171 DANH MỤC BẢNG BIỂU. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu tất yếu là phải xây dựng một cơ cấu kinh tế (CCKT) hiện đại, hiệu quả. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI năm 2011 đã đặt ra mục tiêu: “Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại” [25]. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII năm 2016 tiếp tục khẳng định: “thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế” [26, tr.
Thực hiện quan điểm đường lối của Đảng, những năm gần đây, CCKT của nước ta đang dần chuyển dịch tích cực, từ trạng thái lạc hậu, mất cân đối sang trạng thái cân đối hợp lý hơn. Quá trình này bắt đầu từ sự chuyển dịch nội tại trong phạm vi các địa phương cho đến các vùng kinh tế trên cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Huyền Trang (2019). Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-nganh-o-vung-dong-bang-song-hong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại Đồng bằng sông Hồng. Nâng cao hiệu quả phát triển bền vững.
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ĐBSH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.