Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh vi
Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố hà nội theo tiếp cận đảm
Năm xuất bản
Số trang
191
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản lý giáo dục thể chất đại học: Tổng quan lý luận
- Số trang:
- 191 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Phạm Đình Tâm
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản lý giáo dục thể chất đại học Tổng quan lý luận
Luận án tập trung vào quản lý hoạt động giáo dục thể chất (GDTC) tại các trường đại học Hà Nội. Nghiên cứu xem xét cách tiếp cận đảm bảo chất lượng. Đây là một lĩnh vực quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của sinh viên. Việc quản lý giáo dục thể chất hiệu quả đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về lý luận. Nó cũng cần có các phương pháp thực tiễn phù hợp. Luận án đặt nền móng lý thuyết vững chắc. Nó là cơ sở cho các giải pháp quản lý sau này.
1.1. Khái niệm và vai trò GDTC trong giáo dục đại học
Giáo dục thể chất (GDTC) là một cấu phần quan trọng của chương trình giáo dục toàn diện. Hoạt động này trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết về rèn luyện thân thể. GDTC giúp sinh viên phát triển thể chất, nâng cao sức khỏe. Nó cũng góp phần hình thành lối sống lành mạnh, tích cực. GDTC thúc đẩy sự phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. Hoạt động giáo dục thể chất tạo nền tảng vững chắc cho quá trình học tập và làm việc sau này. Nó là yếu tố cốt lõi trong phát triển giáo dục toàn diện con người.
1.2. Cơ sở lý luận quản lý GDTC theo ĐBCL
Quản lý hoạt động giáo dục thể chất đòi hỏi cách tiếp cận khoa học. Luận án xem xét các nguyên tắc cơ bản của quản lý giáo dục. Đặc biệt, tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) được nhấn mạnh. ĐBCL GDTC liên quan đến việc thiết lập các tiêu chuẩn, quy trình kiểm soát. Mô hình quản lý giáo dục cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù môn học. Quản trị giáo dục hiệu quả là chìa khóa. Vai trò của lãnh đạo giáo dục trong việc định hướng, điều phối rất quan trọng. Các yếu tố như chương trình giáo dục, cơ sở vật chất tác động đáng kể.
II.Thực trạng quản lý GDTC sinh viên ĐH Hà Nội
Nghiên cứu khảo sát toàn diện thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất. Đối tượng khảo sát là sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả khảo sát làm rõ những ưu điểm và hạn chế hiện có. Nó cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Việc đánh giá thực trạng khách quan giúp xác định đúng vấn đề cần giải quyết. Đây là bước cần thiết để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, hiệu quả. Phân tích thực trạng giúp hình thành nền tảng cho sự đổi mới giáo dục.
2.1. Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục thể chất
Nghiên cứu khảo sát thực trạng các hoạt động GDTC. Chương trình giáo dục thể chất hiện hành có sự đa dạng, nhưng chưa đáp ứng hết nhu cầu sinh viên. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đôi khi còn hạn chế. Đội ngũ giảng viên GDTC nhiệt tình, nhưng cần được đào tạo nâng cao chuyên môn. Mức độ tham gia của sinh viên biến động. Hoạt động này cần được quản lý chất lượng giáo dục chặt chẽ hơn. Đánh giá này làm rõ bức tranh tổng thể về GDTC tại các trường.
2.2. Phân tích thực trạng quản lý GDTC tại các trường
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường đại học Hà Nội được phân tích chi tiết. Công tác chỉ đạo của cán bộ quản lý giáo dục đôi khi chưa đồng bộ. Việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện còn gặp vướng mắc. Quản lý chương trình giáo dục thể chất cần sự đổi mới giáo dục liên tục. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thực sự hiệu quả. Các hạn chế xuất phát từ nhận thức, nguồn lực và cơ chế. Vai trò của hiệu trưởng trong định hướng cần phát huy mạnh mẽ hơn.
III.Phát triển giải pháp quản lý GDTC theo ĐBCL
Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp. Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục thể chất. Chúng được xây dựng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Mục tiêu là khắc phục những hạn chế, phát huy ưu điểm. Các giải pháp tập trung vào đổi mới giáo dục, phát triển chương trình và năng lực quản lý. Việc xây dựng một mô hình quản lý giáo dục hiệu quả là trọng tâm. Mô hình này đảm bảo tính khả thi và bền vững cho sự phát triển giáo dục.
3.1. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý GDTC
Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Các giải pháp tập trung vào nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục thể chất. Cải tiến chương trình giáo dục thể chất, tăng tính hấp dẫn. Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Thúc đẩy đổi mới giáo dục trong phương pháp giảng dạy. Khuyến khích sinh viên tích cực tham gia rèn luyện thể chất. Các biện pháp này hướng đến phát triển giáo dục bền vững.
3.2. Xây dựng mô hình quản lý GDTC hiệu quả
Luận án đề xuất một mô hình quản lý giáo dục thể chất tích hợp. Mô hình này dựa trên nguyên tắc đảm bảo chất lượng. Nó bao gồm các quy trình từ lập kế hoạch đến đánh giá, cải tiến. Mô hình nhấn mạnh vai trò lãnh đạo giáo dục trong điều phối nguồn lực. Nó cũng tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống quản lý chất lượng giáo dục đồng bộ. Mô hình này hứa hẹn cải thiện đáng kể hiệu suất GDTC.
IV.Hiệu quả giải pháp quản lý GDTC Kiểm chứng thực tiễn
Để đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, các giải pháp đề xuất đã được khảo nghiệm. Quá trình khảo nghiệm đánh giá tính cấp thiết và khả thi. Sau đó, luận án tiến hành thử nghiệm tại một số trường đại học. Việc thử nghiệm thực tế cung cấp bằng chứng cụ thể về hiệu quả. Nó khẳng định khả năng ứng dụng của các giải pháp. Các kết quả này chứng minh tiềm năng trong việc nâng cao quản lý chất lượng giáo dục. Chúng cũng chỉ ra hướng phát triển giáo dục thể chất hiệu quả hơn.
4.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của giải pháp
Các giải pháp đề xuất trải qua quá trình khảo nghiệm kỹ lưỡng. Đối tượng khảo nghiệm gồm cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và chuyên gia. Kết quả cho thấy tính cấp thiết và khả thi cao. Các giải pháp được đánh giá phù hợp với bối cảnh thực tiễn đại học. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng trong việc đổi mới giáo dục. Khảo nghiệm cũng xác định những ưu tiên cần thực hiện trước. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình triển khai.
4.2. Thử nghiệm thực tế và đánh giá hiệu quả áp dụng
Luận án tiến hành thử nghiệm các giải pháp tại một số trường đại học cụ thể. Quá trình thử nghiệm được giám sát chặt chẽ. Dữ liệu thu thập được phân tích định lượng và định tính. Kết quả thử nghiệm chứng minh hiệu quả của các giải pháp. Chất lượng giáo dục thể chất được cải thiện rõ rệt. Hoạt động quản lý trở nên minh bạch và hiệu quả hơn. Thử nghiệm góp phần cung cấp bằng chứng vững chắc cho phát triển giáo dục. Nó mở ra triển vọng áp dụng rộng rãi.
V.Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất đại học
Nghiên cứu này tổng kết những đóng góp chính vào lĩnh vực quản lý giáo dục. Nó đặc biệt nhấn mạnh giáo dục thể chất. Các kiến nghị được đưa ra nhằm định hướng cho sự phát triển giáo dục trong tương lai. Luận án không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn. Nó còn góp phần làm giàu thêm kho tàng lý luận về quản trị giáo dục. Các đề xuất này là cơ sở quan trọng để các cấp lãnh đạo giáo dục tham khảo. Chúng giúp thúc đẩy đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất bền vững.
5.1. Tổng kết những đóng góp chính của nghiên cứu
Nghiên cứu này đã xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về quản lý giáo dục thể chất. Nó cũng cung cấp bức tranh thực trạng khách quan. Luận án đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng giáo dục đột phá. Đóng góp của luận án là cơ sở khoa học quan trọng. Nó hỗ trợ các cấp quản trị giáo dục trong việc đưa ra quyết định. Nghiên cứu này mở ra hướng phát triển giáo dục thể chất bền vững. Đây là điểm nhấn quan trọng của công trình.
5.2. Kiến nghị phát triển và đổi mới hoạt động GDTC
Luận án đưa ra các kiến nghị chiến lược. Kiến nghị gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học. Các kiến nghị nhấn mạnh sự cần thiết của đổi mới giáo dục liên tục. Nó đề xuất tăng cường đầu tư, nâng cao năng lực lãnh đạo giáo dục. Mục tiêu là phát triển giáo dục thể chất theo hướng hiện đại. Đảm bảo chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên đại học. Các kiến nghị này có tính ứng dụng cao.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (191 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục thể thao đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện cả về đức, trí, thể, mỹ. Trong hệ thống giáo dục đại học, môn học Giáo dục thể chất (GDTC) giữ vai trò then chốt trong việc rèn luyện thể lực, hoàn thiện nhân cách và nâng cao khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên. Tuy nhiên, việc quản trị hoạt động GDTC tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam nhiều năm qua vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tư duy quản lý hành chính truyền thống, thiếu cơ chế kiểm soát chất lượng đồng bộ.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm được xác định: Trong khi các công trình quốc tế (Barnett, 1992; Brennan & Williams, 1997; Mukhopadhyay, 2006) và nghiên cứu trong nước (Nguyễn Đức Chính, 2002; Phạm Thành Nghị, 2000; Đặng Thành Hưng, 2013) đã xây dựng nền tảng lý luận vững chắc về Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trong giáo dục đại học, thì việc vận dụng tiếp cận ĐBCL vào quản lý hoạt động GDTC – một phân hệ mang tính đặc thù cao về vận động và phát triển thể chất – vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện. Các nghiên cứu trước đây (Nguyễn Đức Thành, 2012; Đỗ Đình Quang, 2013; Hoàng Hà, 2016; Nguyễn Thị Thư, 2018) chủ yếu tiếp cận đơn lẻ ở góc độ nội dung kỹ thuật thể thao, đổi mới chương trình học phần hoặc hứng thú học tập, chưa tích hợp thành một quy trình quản lý khép kín gắn liền với chuẩn kiểm định.
Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Cơ sở lý luận và cấu trúc quy trình quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên đại học theo tiếp cận ĐBCL dựa trên mô hình hệ thống được xác lập như thế nào?
- Thực trạng quản lý GDTC tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội bộc lộ những rào cản, mâu thuẫn nào về điều kiện đầu vào, quá trình tổ chức và kiểm soát chuẩn đầu ra, từ đó cần những giải pháp can thiệp đồng bộ nào để nâng cao chất lượng thực chất?
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: "Chất lượng hoạt động GDTC cho sinh viên bị chi phối bởi các chủ thể và nội dung, phương thức, điều kiện thực hiện hoạt động GDTC ở trường đại học. Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDTC cần có quy trình ĐBCL trong quản lý hoạt động GDTC ở các trường đại học. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý hoạt động GDTC theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở các trường đại học phù hợp với lý thuyết CIPO thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên."
Khung lý thuyết chủ đạo của luận án được kiến tạo dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM), Tiếp cận Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và Mô hình hệ thống CIPO (Context - Input - Process - Output) do UNESCO (2000) khởi xướng. Đóng góp đột phá của luận án là xác lập quy trình quản lý chuẩn hóa toàn diện từ chuẩn bị các điều kiện đảm bảo, vận hành quá trình đào tạo đến đánh giá chuẩn đầu ra thể lực, tạo ra sự chuyển biến định lượng rõ rệt: nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn thể lực, tăng mức độ hài lòng đối với hoạt động giảng dạy từ 67.8% lên 89.1% sau thử nghiệm can thiệp. Phạm vi nghiên cứu khảo sát thực chứng được tiến hành trên 200 cán bộ quản lý, giảng viên và 610 sinh viên tại 3 trường đại học đại diện trên địa bàn Hà Nội (Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) trong giai đoạn 2018–2020.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về quản lý giáo dục đại học và giáo dục thể chất phản ánh các dòng nghiên cứu lớn:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý luận và phương pháp giáo dục thể chất kinh điển. Nền tảng khoa học GDTC hiện đại được xác lập vững chắc từ các công trình của P. Lexgáp (1837–1909), khẳng định quá trình thực hiện bài tập thể chất là sự thống nhất giữa hoàn thiện tinh thần và phát triển hình thái, chức năng sinh học của cơ thể. Kế thừa và mở rộng quan điểm này, Gorinhépxki (1857–1937) đã chuẩn hóa công tác kiểm tra y tế - sư phạm và vệ sinh học thể dục thể thao theo đặc điểm lứa tuổi. Ở góc độ hiện đại, Virgilio (1997) định vị GDTC là một tiến trình sư phạm chuyên biệt nhằm hình thành kỹ năng vận động, năng lực thích ứng thể chất và phát triển nhân cách toàn diện. Tại Việt Nam, các tác giả Dương Nghiệp Chí (2007) và Vũ Đức Thu cùng cộng sự (1998) đã phác thảo bức tranh tổng thể về GDTC nội khóa và phong trào thể thao trường học, chỉ ra sự thiếu hụt mang tính cấu trúc về điều kiện sân bãi và phương pháp huấn luyện.
Dòng nghiên cứu thứ hai khai thác các mô hình ĐBCL và kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Barnett (1992) nhấn mạnh việc duy trì chất lượng khu vực công phải dựa trên việc kiểm soát đồng thời các yếu tố quá trình dạy học và chỉ số đầu ra. Frazer (1992) và Piper (1993) khẳng định việc xây dựng quy trình ĐBCL là công cụ phòng ngừa các "sản phẩm đào tạo kém chất lượng". Ellis (1993) và Brennan & Williams (1997) chuẩn hóa quan niệm ĐBCL thành hệ thống kiểm soát đa chiều tích hợp ba thành tố Đầu vào (Inputs: năng lực người học, trình độ giảng viên, cơ sở vật chất) - Quá trình (Process: chương trình, phương pháp giảng dạy) - Đầu ra (Outputs: chuẩn năng lực, tỷ lệ có việc làm). Sanjaya Mishra (1998) và Mukhopadhyay (2006) phân tích sâu việc vận dụng TQM vào nhà trường, coi văn hóa chất lượng và sự tham gia của các bên liên quan là hạt nhân của cải tiến liên tục. Tại Việt Nam, hệ thống lý luận ĐBCL được định hình vững chắc qua các công trình của Nguyễn Đức Chính (2000, 2002), Phạm Thành Nghị (2000), Đặng Thành Hưng (2013), Trần Khánh Đức (2014) và Nguyễn Minh Đường (2014).
Dòng nghiên cứu thứ ba phân tích thực trạng và giải pháp cục bộ cho GDTC đại học. Các luận án của Nguyễn Đức Thành (2012), Đỗ Đình Quang (2013), Võ Văn Vũ (2014), Văn Đình Cường (2016), Hoàng Hà (2016), Ngô Quang Huy (2016), Nguyễn Thị Thư (2018), Trần Nam Giao (2018), Đỗ Thị Tươi (2018) và Nguyễn Việt Hòa (2019) đã tiếp cận GDTC dưới nhiều lăng kính: chuyển đổi sang học chế tín chỉ, áp dụng khung chuẩn đánh giá CDIO, phát triển thể lực chuyên môn nghề nghiệp, nâng cao hứng thú tập luyện và xã hội hóa thể thao ngoại khóa.
Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai quan điểm:
- Quan điểm kiểm soát hành chính - kỹ thuật truyền thống: Coi GDTC thuần túy là việc hoàn thành định mức giờ dạy và đánh giá thể lực sinh viên theo các chỉ số cơ bắp đơn thuần tại thời điểm kết thúc môn học.
- Quan điểm quản lý chất lượng tổng thể hiện đại: Coi GDTC là một chuỗi cung ứng dịch vụ giáo dục khép kín, trong đó người học là trung tâm, chất lượng được kiến tạo qua kiểm soát điều kiện vận hành, phương pháp tương tác sư phạm và sự hài lòng của sinh viên gắn với chuẩn năng lực thể chất nghề nghiệp lâu dài.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- So với mô hình kiểm định phi chính phủ và trao quyền tự chủ tối đa của giáo dục đại học Hoa Kỳ (Bùi Minh Hiền, 2004), việc quản lý GDTC tại Việt Nam chịu sự ràng buộc bởi các quy định pháp lý hành chính nhà nước chặt chẽ (Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT, Quyết định 14/2001/QĐ-BGDĐT).
- So với khung kiểm định chất lượng châu Âu của Van Vught (1993) – nơi kết quả thẩm định đồng nghiệp và công khai chất lượng gắn liền trực tiếp với phân bổ ngân sách, các trường đại học Việt Nam nói chung và tại Hà Nội nói riêng vẫn thiếu cơ chế giám sát độc lập đối với phân hệ môn học GDTC.
Vị trí của luận án: Luận án đóng vai trò cầu nối tiên phong, chuyển dịch từ các giải pháp kỹ thuật sư phạm rời rạc sang việc thiết lập khung quản lý hệ thống hoàn chỉnh theo tiếp cận ĐBCL, lấp đầy khoảng trống giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và thực tiễn vận hành môn học GDTC tại các cơ sở giáo dục đại học.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Nghiên cứu đã làm giàu và phát triển lý luận quản lý giáo dục đại học chuyên ngành thông qua các đóng góp cụ thể:
- Chuẩn hóa định nghĩa chuyên biệt về Quản lý hoạt động GDTC theo tiếp cận ĐBCL: Luận án định danh đây là sự tác động có chủ đích, có hệ thống của chủ thể quản lý vào toàn bộ các yếu tố cấu thành hoạt động GDTC (từ bối cảnh, nguồn lực đầu vào, tiến trình tổ chức dạy học - ngoại khóa đến chuẩn đầu ra thể lực) thông qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đảm bảo các chuẩn mực chất lượng đã xác định, đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của người học và xã hội.
- Mở rộng thuyết Đảm bảo chất lượng (Brennan & Williams, 1997; Ellis, 1993) vào lĩnh vực giáo dục vận động: Khẳng định rằng chất lượng GDTC không thể đo lường đơn thuần bằng thành tích thể thao tức thời mà phải được đảm bảo bằng một chuỗi giá trị tích hợp các điều kiện sư phạm, vệ sinh y tế, mật độ vận động và văn hóa rèn luyện thể chất tự giác suốt đời.
- Chuyển dịch mô hình quản lý (Paradigm Shift): Chuyển hóa căn bản mô hình quản lý GDTC từ cơ chế "Kiểm tra - Đối phó - Đánh giá một lần" sang mô hình "Kiểm soát quá trình - Phòng ngừa rủi ro - Cải tiến liên tục" theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act).
Khung phân tích độc đáo
Luận án tích hợp liên ngành ba hệ lý thuyết nền tảng: Lý thuyết tiếp cận Hệ thống - Cấu trúc, Mô hình CIPO (UNESCO, 2000) và Lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể TQM (Mukhopadhyay, 2006).
Khung phân tích CIPO được cấu trúc hóa đồng bộ cho phân hệ GDTC đại học:
- Bối cảnh (Context): Các định hướng chiến lược quốc gia (Nghị quyết 08-NQ/TW, Quyết định 1076/QĐ-TTg), đặc thù thị trường lao động và yêu cầu thể lực chuyên biệt của từng nhóm ngành nghề đào tạo (lao động trí óc, lao động kỹ thuật cao, lao động vận động đặc thù).
- Yếu tố đầu vào (Inputs): Chuẩn hóa các điều kiện đảm bảo chất lượng, bao gồm: chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ; đội ngũ giảng viên (cơ cấu trình độ, năng lực sư phạm, chứng chỉ chuyên môn); cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng (sân bãi, nhà tập đa năng, bể bơi, dụng cụ an toàn) đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu diện tích sử dụng; nguồn lực tài chính và hệ thống tài liệu giáo trình.
- Yếu tố quá trình (Process): Quản lý khâu tổ chức đào tạo nội khóa (phương pháp giảng dạy tích cực hóa người học, mật độ vận động trong tiết học, kiểm soát an toàn); tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa và câu lạc bộ tự nguyện; công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ; quản lý sự tương tác và thu nhận thông tin phản hồi từ người học.
- Yếu tố đầu ra (Outputs): Mức độ đạt chuẩn chuẩn đầu ra GDTC; tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thói quen rèn luyện thể chất độc lập; mức độ hài lòng của sinh viên và khả năng thích ứng thể lực với môi trường làm việc sau tốt nghiệp.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực hoạt động theo hình thức đào tạo tín chỉ tại khu vực đô thị có mật độ sinh viên cao và quỹ đất dành cho thể thao bị giới hạn.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường nhận thức luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp thế giới quan thực chứng (Positivism) trong đo lường định lượng thực trạng và thế giới quan kiến tạo - diễn giải (Interpretivism) trong đánh giá chiều sâu các giải pháp quản lý.
Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa bậc (Multi-level Mixed Methods Design):
- Giai đoạn nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản chính sách, tổng kết kinh nghiệm sư phạm, phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia (23 chuyên gia đầu ngành về quản lý giáo dục và khoa học TDTT) nhằm nhận diện cấu trúc mô hình và các tiêu chí ĐBCL.
- Giai đoạn nghiên cứu định lượng: Điều tra khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc để lượng hóa thực trạng các thành tố CIPO và các yếu tố ảnh hưởng.
- Giai đoạn khảo nghiệm và thực nghiệm can thiệp sư phạm: Đo lường tính cấp thiết, khả thi của hệ thống giải pháp và đánh giá hiệu quả tác động thực tế qua thiết kế tiền thực nghiệm - hậu thực nghiệm (Pretest - Posttest Design).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu đa tầng (Stratified Sampling) được triển khai trên 3 cơ sở giáo dục đại học tiêu biểu tại Hà Nội:
- Mẫu khảo sát thực trạng: $N = 810$ người, bao gồm 200 cán bộ quản lý, giảng viên GDTC và 610 sinh viên chính quy đại diện cho các khối ngành kinh tế, kỹ thuật công nghệ và ngoài công lập.
- Mẫu khảo nghiệm giải pháp: 284 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia giáo dục.
- Mẫu thử nghiệm thực tế: 258 sinh viên đại học chính quy tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Kỹ thuật thu thập và đối soát tam giác dữ liệu (Data Triangulation):
- Kết hợp dữ liệu khảo sát bảng hỏi với phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp tại các giờ học GDTC và sinh hoạt CLB thể thao.
- Nghiên cứu hồ sơ sản phẩm đào tạo: báo cáo tự đánh giá chất lượng, đề cương chi tiết học phần, kế hoạch năm học, bảng điểm tổng kết và phiếu phản hồi của sinh viên.
- Độ tin cậy và độ giá trị của công cụ: Hệ thống bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, được kiểm định độ giá trị nội dung qua ý kiến chuyên gia và kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha đạt chuẩn ($\alpha > 0.80$).
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê trên phần mềm chuyên dụng SPSS. Các kỹ thuật thống kê ứng dụng bao gồm:
- Thống kê mô tả: Tính điểm trung bình (Mean - $\bar{X}$), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm (%).
- Thống kê so sánh: Kiểm định tương quan, so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm đối tượng (Independent Samples T-Test, Paired Samples T-Test) và phân tích phương sai (ANOVA) nhằm đánh giá sự khác biệt giữa các cơ sở đào tạo.
- Đánh giá kích thước hiệu ứng (Effect Size) và kiểm tra mức ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) trước và sau khi áp dụng giải pháp can thiệp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng và định tính thực trạng quản lý GDTC tại các trường đại học Hà Nội giai đoạn 2018–2020 đưa ra 5 phát hiện cốt lõi:
-
Sự mất cân đối nghiêm trọng về cơ sở vật chất phục vụ chuẩn ĐBCL đầu vào: Khảo sát chỉ ra diện tích sân bãi, nhà tập luyện đa năng là "nút thắt cổ chai" lớn nhất. Trong khi tiêu chuẩn diện tích học tập và rèn luyện thể thao quốc tế đạt 9–15 $m^2$/sinh viên, quy định chuẩn của Việt Nam là 6 $m^2$/sinh viên, thì thực tế diện tích dành cho GDTC tại các trường nội thành Hà Nội chỉ đạt dưới 1.5 $m^2$/sinh viên. Tỷ lệ cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá cơ sở vật chất ở mức "chưa đạt yêu cầu" và "thiếu thốn" chiếm tới 74.5%. Hầu hết các trường thiếu hệ thống nhà tập đa năng đạt chuẩn, bể bơi và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ tập luyện phân hóa.
-
Chương trình đào tạo còn nặng tính đồng loạt, thiếu tính cá thể hóa và định hướng nghề nghiệp: Mặc dù 100% các trường đã chuyển đổi sang học chế tín chỉ, chương trình môn học GDTC vẫn mang tính áp đặt cơ học. Tỷ lệ môn học tự chọn theo sở thích và năng khiếu chỉ chiếm 28.3%, còn lại 71.7% là các học phần bắt buộc cứng nhắc. Mục tiêu môn học chủ yếu tập trung vào trang bị kỹ thuật động tác đơn thuần (kỹ năng cứng), bỏ quên việc hình thành thói quen rèn luyện tự giác, kỹ năng làm việc nhóm và các tố chất thể lực đặc thù bổ trợ cho nghề nghiệp tương lai của từng chuyên ngành.
-
Phương thức quản lý quá trình đào tạo thiếu cơ chế kiểm soát chất lượng thường xuyên: Công tác quản lý quá trình dạy học GDTC vẫn duy trì theo lối mòn hành chính: chỉ 36.2% các trường có quy trình thu thập và lưu trữ thông tin phản hồi từ người học một cách định kỳ; việc giám sát mật độ vận động sư phạm trong giờ học bị buông lỏng; sự gắn kết giữa GDTC chính khóa và phong trào thể thao ngoại khóa, câu lạc bộ tự nguyện còn rất lỏng lẻo (chỉ 18.6% sinh viên tham gia CLB thể thao có định hướng chuyên môn).
-
Đánh giá chuẩn đầu ra mang tính hình thức, thiếu độ tin cậy: Hệ thống kiểm tra, đánh giá kết quả học tập GDTC chủ yếu dựa vào một bài thi kết thúc học phần đơn lẻ, chưa kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá sự tiến bộ về thể lực của từng cá nhân. 62.4% ý kiến sinh viên cho rằng hình thức thi hiện tại gây áp lực tâm lý tiêu cực và không phản ánh đúng năng lực rèn luyện thực chất.
-
Kết quả thử nghiệm khẳng định hiệu quả vượt trội của giải pháp quản lý theo quy trình ĐBCL: Thực nghiệm giải pháp "Quản lý hoạt động GDTC theo quy trình ĐBCL" trên 258 sinh viên Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội mang lại kết quả đột phá: Tỷ lệ sinh viên xếp loại Giỏi môn GDTC tăng từ 14.3% lên 28.7%; tỷ lệ xếp loại Yếu - Kém giảm từ 11.2% xuống còn 2.3% ($p < 0.01$). Mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy và tổ chức rèn luyện thể chất tăng từ 67.8% (trước thử nghiệm) lên 89.1% (sau thử nghiệm). Điểm trung bình đánh giá tính cấp thiết của hệ thống giải pháp đạt 4.52/5.00 và tính khả thi đạt 4.41/5.00 qua khảo nghiệm 284 chuyên gia.
Implications đa chiều
- Đóng góp học thuật: Bổ sung một mô hình quản lý chuyên biệt vào hệ thống lý luận Quản lý giáo dục đại học, cung cấp khung phân tích CIPO đã được thực nghiệm hóa cho phân hệ giáo dục vận động và rèn luyện thể chất.
- Ứng dụng phương pháp luận: Thiết lập bộ công cụ khảo nghiệm, quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ và khung tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra GDTC có thể chuyển giao cho toàn bộ hệ thống các trường đại học, cao đẳng trong cả nước.
- Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp 6 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp cho Ban Giám hiệu, Khoa/Bộ môn GDTC:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể về vai trò của GDTC theo tiếp cận ĐBCL.
- Đổi mới mục tiêu, cấu trúc chương trình và học liệu môn GDTC theo hướng linh hoạt, tăng tỷ trọng tự chọn và bổ trợ thể lực nghề nghiệp.
- Đổi mới phương pháp dạy học, tăng mật độ vận động và tích hợp công nghệ hỗ trợ đo lường thể lực sinh viên.
- Quy hoạch, đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, đa dạng hóa sân bãi và đẩy mạnh cơ chế tự chủ, xã hội hóa thể thao trường học.
- Phát triển đội ngũ giảng viên GDTC đạt chuẩn về năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm hiện đại và kiểm định chất lượng.
- Xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra thể lực kết hợp đánh giá quá trình và phản hồi thông tin đa chiều.
- Khuyến nghị chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng để Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát, sửa đổi Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT và chuẩn hóa tiêu chí cơ sở vật chất GDTC trong Khung chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục đại học quốc gia.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn không gian và mẫu: Dữ liệu thực nghiệm tập trung tại 3 trường đại học thuộc khu vực nội thành Hà Nội, nơi chịu áp lực đặc thù về mật độ đô thị và quỹ đất hẹp, do đó mức độ khái quát hóa cho các trường đại học tại các vùng nông thôn hoặc đại học vùng có khuôn viên rộng cần được kiểm chứng thêm.
- Giới hạn thời gian theo dõi: Quá trình thử nghiệm giải pháp được thực hiện trong thời gian một năm học (2019–2020), chưa đo lường được tác động dọc (longitudinal impact) về thói quen rèn luyện thể chất của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường 3–5 năm.
- Giới hạn công nghệ đo lường: Việc đánh giá thể lực sinh viên trong nghiên cứu chủ yếu dựa trên các test sư phạm truyền thống, chưa tích hợp sâu các thiết bị đeo thông minh (wearable devices) hay phần mềm IoT theo dõi nhịp tim và tải lượng vận động thời gian thực.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng kiểm định mô hình quản lý ĐBCL GDTC trên quy mô toàn quốc, so sánh giữa khối trường đại học công lập tự chủ và ngoài công lập.
- Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI, Big Data) trong quản trị dữ liệu sức khỏe thể chất sinh viên cá thể hóa.
- Nghiên cứu sâu về tác động tương hỗ giữa năng lực thể chất hình thành qua GDTC đại học với hiệu suất lao động và khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau tốt nghiệp.
- Phát triển bộ chỉ số đánh giá văn hóa chất lượng (Quality Culture) riêng biệt cho phân hệ GDTC và thể thao học đường.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án cung cấp hệ thống luận cứ khoa học toàn diện, là tài liệu tham khảo bắt buộc cho các công trình nghiên cứu sau đại học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Lý luận và Phương pháp GDTC.
- Chuyển đổi quản trị nhà trường: Thúc đẩy các cơ sở giáo dục đại học tái cấu trúc đơn vị quản lý GDTC (chuyển đổi từ Bộ môn độc lập sang Trung tâm GDTC & Thể thao tích hợp), tối ưu hóa nguồn lực tài chính và đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP) trong khai thác cơ sở vật chất thể thao.
- Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp minh chứng thực tiễn phục vụ sơ kết, tổng kết Đề án 1076/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và xây dựng chiến lược phát triển thể thao học đường giai đoạn 2025–2035.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao thể trạng, tầm vóc và sức bền cho thế hệ trí thức trẻ Việt Nam, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa học đường và xây dựng lối sống lành mạnh, năng động trong cộng đồng.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp CIPO - TQM và phương pháp luận thiết kế nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực trong quản lý giáo dục chuyên biệt.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu GDTC: Sở hữu tài liệu chuyên khảo về phương pháp giảng dạy tích cực, kỹ thuật đo lường mật độ vận động và công cụ đánh giá thể lực sinh viên chuẩn hóa.
- Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý đại học: Vận dụng trực tiếp quy trình 6 bước ĐBCL để nâng cao thứ hạng kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất sân bãi.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ VHTTDL): Sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng làm căn cứ ban hành các thông tư, quy định định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chuẩn diện tích GDTC trong trường đại học.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Thuyết Đảm bảo chất lượng (Brennan & Williams, 1997; Mukhopadhyay, 2006) và Mô hình hệ thống CIPO (UNESCO, 2000) vào quản lý phân hệ GDTC đại học. Luận án đã giải mã thành công tính chất đặc thù của quá trình giáo dục vận động, chuyển hóa các nguyên lý ĐBCL trừu tượng thành quy trình quản lý 4 giai đoạn gắn liền với chuẩn đầu ra thể chất cá thể hóa.
-
Tính đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào? So với các nghiên cứu trước (Hoàng Hà, 2016; Văn Đình Cường, 2016) vốn chỉ dừng lại ở khảo sát thực trạng mô tả đơn thuần, luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống hỗn hợp đa chiều: kết hợp khảo sát diện rộng ($N = 810$), tọa đàm chuyên gia sâu (23 chuyên gia), khảo nghiệm độ tin cậy ($N = 284$) và triển khai thực nghiệm can thiệp sư phạm có đối chứng ($N = 258$) với các phân tích thống kê định lượng nghiêm ngặt (Effect Size, Paired Samples T-Test).
-
Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và có bằng chứng dữ liệu ra sao? Phát hiện bất ngờ nhất là nghịch lý giữa sự đầu tư về thời lượng tín chỉ và mức độ thụ hưởng thực tế của người học: Dù môn học GDTC là bắt buộc với 100% sinh viên, nhưng có tới 71.7% chương trình mang tính áp đặt cơ học, khiến tỷ lệ sinh viên tự giác tập luyện ngoài giờ chỉ đạt dưới 20%. Tuy nhiên, khi chuyển đổi quy trình quản lý theo hướng ĐBCL (cho phép tự chọn môn và đo lường sự hài lòng định kỳ), tỷ lệ hài lòng tăng vọt từ 67.8% lên 89.1% mà không cần phải gia tăng tổng số tiết học.
-
Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) rõ ràng không? Luận án cung cấp bộ quy trình thực thi chi tiết gồm: Bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện CIPO, mẫu phiếu trưng cầu ý kiến 5 mức độ Likert đã qua kiểm định $\alpha$, và quy trình 6 bước vận hành ĐBCL tại cấp Khoa/Bộ môn, cho phép bất kỳ cơ sở giáo dục đại học nào cũng có thể nhân bản và thử nghiệm tương thích.
-
Luận án đã phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm tới như thế nào? Luận án định hướng chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 trọng tâm: (i) Xây dựng hệ thống học liệu số và ứng dụng di động theo dõi thể lực cá nhân hóa cho sinh viên; (ii) Chuẩn hóa mô hình tự chủ tài chính và hợp tác công - tư trong quản trị hạ tầng thể thao đại học; (iii) Nghiên cứu dọc về sự chuyển hóa từ năng lực thể chất đại học sang năng suất lao động bền vững trong kỷ nguyên số.
Kết luận
- Xác lập hoàn chỉnh hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC cho sinh viên đại học theo tiếp cận ĐBCL, làm sáng tỏ nội hàm khái niệm và khung cấu trúc CIPO chuyên biệt.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng GDTC và quản lý GDTC tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội, định lượng chính xác các "nút thắt" về diện tích sân bãi (dưới 1.5 $m^2$/sinh viên) và sự thiếu hụt quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, bao quát toàn diện các thành tố đầu vào, quá trình dạy học, hoạt động ngoại khóa và kiểm tra chuẩn đầu ra.
- Chứng minh thuyết phục tính cấp thiết ($\bar{X} = 4.52$), tính khả thi ($\bar{X} = 4.41$) và hiệu quả thực nghiệm đột phá của giải pháp (tỷ lệ sinh viên giỏi tăng gấp đôi, tỷ lệ hài lòng đạt 89.1%).
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới về quản trị thể thao số, văn hóa chất lượng học đường và phát triển thể chất bổ trợ nghề nghiệp chuyên sâu.
- Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác, mang giá trị chuyển giao cao cho hệ thống giáo dục đại học Việt Nam trong tiến trình chuẩn hóa và hội nhập quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ PHẠM ĐÌNH TÂM QU¶N Lý HO¹T §éNG GI¸O DôC THÓ CHÊT CHO SINH VI£N ë C¸C TR¦êNG §¹I HäC TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI THEO TIÕP CËN §¶M B¶O CHÊT L¦îNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2021 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ PHẠM ĐÌNH TÂM QU¶N Lý HO¹T §éNG GI¸O DôC THÓ CHÊT CHO SINH VI£N ë C¸C TR¦êNG §¹I HäC TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI THEO TIÕP CËN §¶M B¶O CHÊT L¦îNG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số : 914 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc 2. TS Phạm Minh Thụ HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố. Tác giả luận án Phạm Đình Tâm DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Ban Giám hiệu BGH 2 Cán bộ giảng viên CBGV 3 Cán bộ quản lý CBQL 4 Câu lạc bộ CLB 5 Chất lượng đào tạo CLĐT 6 Chất lượng giáo dục CLGD 7 Cơ sở vật chất CSVC 8 Cơ sở đào tạo CSĐT 9 Đảm bảo chất lượng ĐBCL 10 Đội ngũ giảng viên ĐNGV 11 Giáo dục và đào tạo GD&ĐT 12 Giáo dục đại học GDĐH 13 Giáo dục Việt Nam GDVN 14 Giáo dục thể chất GDTC 15 Giáo dục thể chất – giáo dục quốc phòng GDTC - GDQP 16 Hoạt động đào tạo HĐĐT 17 Nghiên cứu sinh NCS 18 Phương pháp giáo dục PPGD 19 Quản lý đào tạo QLĐT 20 Quản lý chất lượng QLCL 21 Quản lý giáo dục QLGD 22 Quản lý nhà trường QLNT 23 Quá trình đào tạo QTĐT 24 Thể dục thể thao TDTT 25 Kiểm soát chất lượng KSCL MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 14 1.
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến đề tài luận án 14 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu 34 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 39 2. Những vấn đề lý luận về hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học 39 2. Những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 49 2.
Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở trường đại học 71 Chƣơng 3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 77 3. Khái quát chức năng nhiệm vụ và đặc điểm ở các trường đại học nghiên cứu khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội 77 3. Tổ chức khảo sát thực trạng 84 3. Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội 86 3.
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội 97 3.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội 111 3.6 Đánh giá khái quát về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các 116 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội Chƣơng 4 GIẢI PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 121 4. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 121 4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 147 4. Thử nghiệm giải pháp đã đề xuất 153 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 PHỤ LỤC 173 DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng Bảng 3.
Số lượng đối tượng điều tra, khảo sát về thực trạng hoạt động giáo dục thể chất và quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội 84 Bảng 3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về mục tiêu giáo dục thể chất 87 Bảng 3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về nội dung chương trình giáo dục thể chất 88 Bảng 3. Tổng hợp chương trình môn học GDTC ở trường đại học 89 Bảng 3.
Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về hình thức hoạt động giáo dục thể chất 90 Bảng 3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục thể chất 91 Bảng 3. Tổng hợp cơ sở vật chất các điều kiện đảm bảo cho hoạt động giáo dục thể chất 92 Bảng 3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về thực trạng giảng viên giáo dục thể chất 94 Bảng 3.
Tổng hợp số lượng, trình độ giảng viên giáo dục thể chất 95 Bảng 3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất 96 Bảng 3. Tổng hợp mức độ tham gia tập luyện và nội dung yêu thích của sinh viên 98 Bảng 3. Số lượng sinh viên tham gia hoạt động GDTC và đội tuyển thể thao, CLB thể thao 99 Bảng 3.
Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất 101 Bảng 3. Kết quả điều tra những điều đảm bảo cho hoạt động giáo 103 dục thể chất Bảng 3. Kết quả điều tra thực trạng quản lý quá trình hoạt động giáo dục thể chất 105 Bảng 3. Kết quả quản lý “đầu ra” hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên 108 Bảng 3.
Kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng tích cực tác động đến quản lý hoạt động giáo dục thể chât 111 Bảng 3. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tác động đến quản lý hoạt động giáo dục thể chât 114 Bảng 4. Tổng hợp khảo sát cấp thiết, khả thi của các giải pháp 148 Bảng 4. Kết quả thi môn GDTC của 258 sinh viên trước và sau thử nghiệm 155 Bảng 4.
Kết quả kết quả trưng cầu ý kiến về sự hài lòng của sinh viên với hoạt động giảng dạy của giảng viên trước và sau thử nghiệm 156 Số hiệu Tên biểu đồ Trang biểu đồ Hình 4. Biểu đồ so sánh giữa tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp mà luận án đề xuất 152 Hình 4. Biểu đồ So sánh kết quả trưng cầu ý kiến về sự hài lòng của sinh viên với hoạt động giảng dạy của giảng viên GDTC trước và sau thử nghiệm 157 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Hoạt động giáo dục thể chất trong trường học là một bộ phận quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu phát triển con người toàn diện để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệ tổ quốc.
Mục tiêu của mỗi quốc gia trong đào tạo nguồn nhân lực để xây dựng và phát triển đất nước cần chú trọng đến phát triển con người toàn diện, đặc biệt phát triển thể chất là có ý nghĩa to lớn trong xã hội. Vì vậy, chăm lo thể chất cho con người là nhiệm vụ của toàn xã hội, các cấp, các ngành, đặc biệt là ngành GD&ĐT. Nghị quyết của Bộ Chính trị số 08-NQ/TW, ngày 01 tháng 12 năm 2011 “Về tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020” đã chỉ rõ: Phát triển thể dục, thể thao là một yêu cầu khách quan của xã hội, nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh… Cần quan tâm đầu tư đúng mức thể dục, thể thao trường học. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”.
Đề án này đã xác định mục tiêu tổng quát nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kĩ năng vận động cơ bản và hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên cho trẻ em, học sinh, sinh viên [18]. Để đạt được mục tiêu đó, hệ thống giáo dục phải đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục thể chất, cùng với đó phải tăng cường quản lý hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường, trong đó có các trường đại học. 6 Để tạo nên những chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội đã và đang tích cực đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp , thi, kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo. Trong bối cảnh đó, hoạt động GDTC ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội đã từng bước được nâng cao chất lượng GDTC.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Đình Tâm (2021). Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-quan-ly-giao-duc-quan-ly-hoat-dong-giao-duc-the-chat-cho-sinh-vien-o-cac-truong-dai-hoc-tren-dia-ban-thanh-pho-ha-noi-theo-tiep-can-dam-bao-chat-luong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên ở các trường đại học trên địa bàn thành phố hà nội theo tiếp cận đảm
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.