Tổng quan về luận án

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW đã xác lập bước chuyển mang tính bước ngoặt từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Nghị quyết nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo”. Trong hệ thống giáo dục đại học khối ngành lực lượng vũ trang nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (PCCC) trực thuộc Bộ Công an giữ vị thế là cơ sở giáo dục đại học kỹ thuật - nghiệp vụ duy nhất tại Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về PCCC và cứu nạn, cứu hộ (CNCH) cho toàn lực lượng Công an nhân dân (CAND), cho đất nước cũng như hỗ trợ đào tạo quốc tế cho Bộ Nội vụ Vương quốc Campuchia và Bộ An ninh nước CHDCND Lào.

Mặc dù tiếp cận chuẩn đầu ra (CĐR) đã trở thành xu thế chủ đạo trong quản trị đại học hiện đại, việc vận dụng cách tiếp cận này vào quản lý đào tạo (QLĐT) tại một cơ sở mang tính kỹ thuật - tác chiến đặc thù cao độ như Trường Đại học PCCC vẫn còn tồn tại khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu thực tế giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy, dù Nhà trường đã ban hành CĐR, song vẫn tồn tại độ trễ trong nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên và học viên; chương trình đào tạo chưa hoàn toàn tương thích với CĐR; công tác quản lý điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật tác chiến hiện đại chưa đáp ứng trọn vẹn đòi hỏi thực địa; tỷ lệ học viên tốt nghiệp ra trường tiếp cận ngay với các phương tiện kỹ thuật chữa cháy công nghệ cao tại Công an các đơn vị, địa phương còn gặp những bỡ ngỡ nhất định.

Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo ở Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy theo tiếp cận chuẩn đầu ra" (Mã số: 914 01 14) của nghiên cứu sinh Quách Văn Tuấn, được bảo vệ tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Văn Tỵ và TS. Trần Thị Tuyết Oanh, đã giải quyết thấu đáo khoảng trống trên. Luận án đặt ra và giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra tại cơ sở đào tạo đặc thù như Trường Đại học PCCC bao gồm những thành tố và nguyên lý cấu trúc nào?
  2. Thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra tại Trường Đại học PCCC giai đoạn 2016 - 2020 đạt được những thành tựu gì và còn tồn tại những hạn chế, điểm nghẽn nào?
  3. Những nhóm yếu tố khách quan và chủ quan nào tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Nhà trường?
  4. Cần xác lập hệ thống biện pháp quản lý đào tạo đồng bộ, khả thi nào để bảo đảm người học đạt được các chỉ số năng lực theo chuẩn đầu ra cam kết?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Hoạt động đào tạo ở Trường Đại học PCCC mang tính chất đào tạo kỹ sư kỹ thuật kết hợp sĩ quan chỉ huy tác chiến nghiệp vụ CAND. Nếu chủ thể quản lý nắm vững thực trạng, đổi mới tư duy theo tiếp cận hệ thống và mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra), xác lập quy trình quản lý khoa học từ khâu rà soát, điều chỉnh CĐR, chương trình đào tạo đến bồi dưỡng giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất và chuẩn hóa đánh giá năng lực thực hiện thì chất lượng đào tạo sẽ được nâng cao vượt bậc, đáp ứng trực tiếp yêu cầu giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung khảo sát hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo đại học chính quy tại Trường Đại học PCCC từ năm 2016 đến năm 2020, bao gồm toàn diện 4 chuyên ngành đào tạo: An toàn phòng cháy; Chỉ huy chữa cháy; Quản lý phương tiện kỹ thuật PCCC & CNCH; Tổ chức cứu nạn, cứu hộ.

Literature Review và Positioning

Lịch sử phát triển của lý thuyết giáo dục thế giới ghi nhận tư tưởng đào tạo dựa trên năng lực và chuẩn đầu ra khởi nguồn từ rất sớm. John P. Schenk khi phân tích sự nghiệp của Victor Karlovich Della-Vos tại Trường Kỹ thuật Hoàng gia Moscow (Nga) đã chỉ ra rằng: Đào tạo nghề chỉ thực sự đạt hiệu quả cao khi tiến hành phân tích nghề nghiệp một cách khoa học để trích xuất các năng lực cốt lõi cần trang bị cho người học, lấy đó làm mục tiêu và chuẩn đánh giá quá trình đào tạo. Bước sang nửa sau thế kỷ XX, Blank (1982) với công trình Handbook for Developing Competency-Based Training Programs đã xác lập nền móng cho mô hình đào tạo phát triển năng lực (Competency-Based Training - CBT), trong đó sử dụng các chuẩn chuyên môn nghề nghiệp (Standards of Profession) làm thước đo chuẩn tắc thay vì căn cứ thuần túy vào thời lượng tích lũy lý thuyết. Tiếp nối dòng nghiên cứu này, Shirley Fletcher (1997) trong Designing Competence-Based Training đã chuẩn hóa kỹ thuật phân tích nhu cầu và thiết kế mô-đun dạy học hướng đích CĐR.

Tuy nhiên, trong không gian học thuật quốc tế cũng tồn tại những tranh luận lý thuyết sâu sắc. Leesa Wheelahan (2012) trong tác phẩm phê phán The problem with competency-based training, Educating for the knowledge economy: critical perspectives? đã cảnh báo nguy cơ của việc tiếp cận năng lực thuần túy mang tính chức năng hóa hành vi (behavioral functionalism), có thể làm suy giảm nền tảng tri thức chuyên sâu mang tính khái niệm của người học nếu xem nhẹ cấu trúc lý thuyết nền tảng. Ngược lại, Okoye Michael (2015) khi nghiên cứu phát triển GD&ĐT kỹ thuật và nghề nghiệp (TVET) tại Nigeria lại kiên định bảo vệ quan điểm đào tạo theo CĐR, nhấn mạnh chuyển biến trọng tâm sang năng lực "thực hiện được" (performing) thay vì chỉ dừng lại ở "biết được" (knowing). Báo cáo toàn cầu của OECD (2011) Learning for Jobs khảo sát trên 17 quốc gia phát triển cũng nhấn mạnh yêu cầu CĐR phải phản ánh mối quan hệ đối tác hữu cơ giữa nhà trường và thị trường lao động thực tế.

Tại Việt Nam, các công trình của Phạm Minh Hạc (2001), Bùi Minh Hiền (2006), Trần Khánh Đức (2014), Trần Kiểm (2015) đã đưa các mô hình quản lý giáo dục hiện đại như Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và mô hình CIPO vào hệ thống giáo dục quốc dân. Đặc biệt, Nguyễn Hữu Lộc, Phạm Công Bằng, Lê Ngọc Quỳnh Lam (2014) trong công trình Chương trình đào tạo tích hợp – Từ thiết kế đến vận hành đã phân tích bản chất tiếp cận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) thực chất là quy trình chuẩn hóa đào tạo dựa trên CĐR. Trong lực lượng CAND, các công trình của Nguyễn Văn Ly (2010), Bùi Minh Giám (2016), Đặng Việt Xô (2016), Huỳnh Quang Tâm (2018), Nguyễn Ngọc Quỳnh và Hoàng Ngọc Thắng (2020) đã nghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo và QLĐT trong các học viện, trường CAND nhằm ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống.

Positioning học thuật của luận án: Mặc dù các nghiên cứu đi trước đã giải quyết nhiều khía cạnh về TQM, CDIO hay QLĐT đại học nói chung, song chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra đối với một trường đại học đặc thù kết hợp giữa kỹ thuật công nghệ phòng cháy và kỹ - chiến thuật tác chiến cứu nạn, cứu hộ trong điều kiện nguy hiểm độc hại như Trường Đại học PCCC. Luận án đã lấp đầy khoảng trống này bằng việc tích hợp lý thuyết đào tạo theo năng lực thực hiện với mô hình quản lý CIPO trong bối cảnh lực lượng vũ trang nhân dân.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm các khái niệm công cụ cơ bản của khoa học quản lý giáo dục trong môi trường đào tạo chuyên biệt:

  • Đào tạo: Được định nghĩa là quá trình tương tác thống nhất giữa chủ thể dạy và chủ thể học trong môi trường giáo dục chuyên biệt, có mục tiêu, nội dung, phương pháp, trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ nhằm hình thành ở người học nhân cách người chiến sĩ CAND và năng lực thực hành nghề nghiệp đáp ứng phân công lao động xã hội.
  • Chuẩn đầu ra: Kế thừa định nghĩa của Lê Đức Ngọc và Trần Hữu Hoan: “CĐR của một chương trình giáo dục là nội hàm chất lượng tối thiểu của người tốt nghiệp chương trình đó; là những chỉ số (Indicators) về phẩm chất, kiến thức, kỹ năng/kĩ xảo, tính cách/hành vi và khả năng/năng lực hay tổng quát hơn là các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm của sản phẩm đào tạo - người học có được sau khi kết thúc chương trình giáo dục đào tạo đó trong nhà trường”, luận án khẳng định CĐR tại Trường Đại học PCCC là cam kết pháp lý và chất lượng của Nhà trường đối với Bộ Công an và xã hội về kiến thức chuyên sâu, kỹ năng kỹ thuật - tác chiến thuần thục, mức độ tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp của học viên.
  • Phát triển cấu trúc chuẩn đầu ra 3 cấp độ: Xác lập mối quan hệ biện chứng đa tầng giữa CĐR cấp trường (tuyên bố sứ mạng và phẩm chất sĩ quan), CĐR cấp chương trình (năng lực kỹ sư 4 chuyên ngành) và CĐR cấp học phần/môn học (tiêu chí đánh giá hành vi học tập cụ thể).
+-------------------------------------------------------------+
|              CHUẨN ĐẦU RA CẤP TRƯỜNG (CĐR 1)               |
|      (Phẩm chất sĩ quan CAND, tư tưởng, pháp luật, thể lực)  |
+-------------------------------------------------------------+
                              │ (Định hướng & tích hợp)
                              ▼
+-------------------------------------------------------------+
|            CHUẨN ĐẦU RA CẤP CHƯƠNG TRÌNH (CĐR 2)            |
| (Năng lực kỹ sư: An toàn cháy / Chỉ huy / Kỹ thuật / CNCH) |
+-------------------------------------------------------------+
                              │ (Cụ thể hóa & đo lường)
                              ▼
+-------------------------------------------------------------+
|            CHUẨN ĐẦU RA CẤP MÔN HỌC/HỌC PHẦN (CĐR 3)        |
|  (Kiến thức chuyên sâu - Kỹ năng thao tác - Mức tự chủ)     |
+-------------------------------------------------------------+

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: (1) Mô hình phát triển năng lực đào tạo nghề của Blank và Fletcher; (2) Khung cấu trúc chương trình tích hợp CDIO; (3) Mô hình đánh giá hệ thống CIPO do UNESCO khởi xướng và Trần Khánh Đức (2014) hoàn thiện.

Luận án xây dựng sơ đồ quản lý đào tạo theo mô hình CIPO với các thành tố logic:

  1. Quản lý Bối cảnh (Context Management): Đánh giá tác động của môi trường kinh tế - xã hội, cách mạng công nghiệp 4.0, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, biến đổi khí hậu, nguy cơ cháy nổ phức tạp tại các công trình cao tầng, trung tâm thương mại, khu công nghiệp và các vấn đề an ninh phi truyền thống; phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục đại học, Luật PCCC, các Thông tư của Bộ Công an).
  2. Quản lý Đầu vào (Input Management): Quản lý công tác tuyển sinh đầu vào (kết hợp tiêu chuẩn học lực THPT với kiểm tra thể lực, chiều cao, cân nặng, phẩm chất chính trị); quản lý đội ngũ giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng; quản lý hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị chữa cháy, mô hình huấn luyện thực tế (nhà khói, mô hình sập đổ, mô hình bể xăng dầu, xe chữa cháy công nghệ cao).
  3. Quản lý Quá trình (Process Management): Quản lý việc xây dựng, rà soát và cập nhật chương trình đào tạo; quản lý hoạt động giảng dạy tích cực của giảng viên (chuyển dịch từ thuyết giảng thụ động sang kết hợp mô phỏng tác chiến và thực địa); quản lý hoạt động học tập, rèn luyện điều lệnh CAND của học viên; quản lý môi trường văn hóa sư phạm kỷ luật quân sự.
  4. Quản lý Đầu ra (Output/Outcome Management): Quản lý hệ thống kiểm tra, đánh giá mức độ đạt CĐR của học viên bằng phương pháp định lượng; quản lý đánh giá năng lực thực tế của học viên sau khi tốt nghiệp tại các đơn vị Cảnh sát PCCC & CNCH địa phương; cơ chế phản hồi thông tin từ đơn vị sử dụng lao động để hoàn thiện chu trình đào tạo tiếp theo.

Boundary conditions (Điều kiện biên): Khung phân tích này vận hành tối ưu trong điều kiện cơ sở giáo dục đào tạo ngành kỹ thuật lực lượng vũ trang nhân dân, nơi mà tính kỷ luật, sự tuân thủ điều lệnh chiến đấu và các tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật công nghệ được áp dụng đồng thời.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án triển khai theo lập trường nhận thức luận kết hợp giữa Thực chứng (Positivism) và Thực dụng luận phê phán (Critical Pragmatism). Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research) đa cấp độ, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính (nghiên cứu văn bản lý luận, phỏng vấn sâu chuyên gia, tọa đàm khoa học) và phân tích định lượng (điều tra bằng phiếu hỏi quy mô lớn, thống kê toán học, khảo nghiệm tính cần thiết - khả thi và thử nghiệm sư phạm can thiệp).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được tiến hành qua các giai đoạn độc lập nhưng liên kết chặt chẽ:

  • Chiến lược chọn mẫu (Sampling Strategy): Phân tầng ngẫu nhiên và chọn mẫu mục đích trên 3 nhóm khách thể tại Trường Đại học PCCC: Cán bộ quản lý giáo dục (Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng chức năng: Đào tạo, Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo, Quản lý học viên), Đội ngũ Giảng viên các khoa chuyên ngành, và Học viên đại học chính quy các khóa học giai đoạn 2016 - 2020.
  • Thu thập dữ liệu (Data Collection Protocols):
    • Sử dụng hệ thống phiếu khảo sát cấu trúc hóa đo lường thang đo Likert 5 mức độ đánh giá thực trạng các thành tố đào tạo và quản lý đào tạo.
    • Phỏng vấn sâu lãnh đạo Cục Cảnh sát PCCC & CNCH (C07), Công an các địa phương trọng điểm nhằm thu thập phản hồi về năng lực công tác thực tế của học viên ra trường.
    • Quan sát sư phạm trực tiếp các giờ huấn luyện thực hành kỹ - chiến thuật chữa cháy và CNCH, diễn tập xử lý tình huống cháy nổ tại các mô hình mô phỏng.
  • Kỹ thuật tam giác đạc (Triangulation): Luận án thực hiện tam giác đạc dữ liệu (Data triangulation - từ CBQL, giảng viên, học viên và đơn vị sử dụng lao động); tam giác đạc phương pháp (Methodological triangulation - khảo sát phiếu hỏi, tọa đàm chuyên gia, thử nghiệm sư phạm).
  • Độ tin cậy và độ giá trị: Thang đo được kiểm tra độ giá trị nội dung (Content Validity) qua hội đồng chuyên gia giáo dục và công an; độ tin cậy được tính toán bảo đảm tính đồng nhất nội tại trước khi triển khai phân tích sâu.

Data và phân tích

Dữ liệu định lượng từ khảo sát thực trạng (Chương 3) và khảo nghiệm/thử nghiệm (Chương 5) được xử lý bằng các phương pháp thống kê toán học và phần mềm tin học chuyên dụng:

  • Xử lý giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), tỷ lệ phần trăm (%), thứ bậc xếp hạng ($Rank$).
  • Kiểm định hệ số tương quan ($r$) Pearson/Spearman giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đào tạo đề xuất (Bảng 5.3).
  • Đánh giá can thiệp thử nghiệm (Experimental trial) biện pháp "Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và cập nhật chương trình đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra" thông qua đối chiếu định lượng trước và sau thử nghiệm (Bảng 5.4 đến Bảng 5.9, Biểu đồ 5.4 và 5.5).
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ                       |
|                                                                                         |
|  [Đo lường Trước thử nghiệm] ──► [Triển khai can thiệp QL] ──► [Đo lường Sau thử nghiệm]|
|  - Mức độ tác động biện pháp     - Rà soát ma trận CĐR         - Tăng chỉ số phù hợp    |
|  - Độ đáp ứng của CTĐT           - Bổ sung thực hành tác chiến - p < 0.05 (Khác biệt rõ)|
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Qua phân tích hệ thống bảng biểu thực trạng (Bảng 3.1 đến Bảng 3.15) và kết quả thử nghiệm (Bảng 5.1 đến Bảng 5.9), luận án đã chỉ ra các phát hiện mang tính thực chứng cao:

  1. Thực trạng nhận thức và quản lý xây dựng CĐR: CĐR đã được ban hành đầy đủ cho 4 chuyên ngành (Bảng 3.2, Bảng 3.9), song việc lượng hóa tiêu chí đánh giá kỹ năng mềm và mức độ tự chủ còn chung chung. Nhận thức của giảng viên về tầm quan trọng của việc đối chiếu mục tiêu bài giảng với CĐR môn học đạt mức khá, nhưng mức độ áp dụng thực tế vào thiết kế giáo án tích hợp còn chưa đồng đều.
  2. Điểm nghẽn trong quản lý chương trình đào tạo và cơ sở vật chất: Kết quả khảo sát thực trạng chương trình đào tạo (Bảng 3.3, Bảng 3.10) và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật (Bảng 3.6, Bảng 3.13) phản ánh tỷ lệ giờ học lý thuyết còn cao so với thời lượng huấn luyện thực địa. Cơ sở vật chất dù được đầu tư nhưng các trang thiết bị chữa cháy công nghệ mới (robot chữa cháy, thiết bị dò tìm nạn nhân bằng sóng rada, thiết bị xử lý hóa chất độc hại) chưa bắt kịp tốc độ trang bị ngoài thực tế tại Công an các thành phố lớn.
  3. Mối tương quan chặt chẽ giữa Tính cần thiết và Tính khả thi của các biện pháp quản lý: Kết quả khảo nghiệm 6 biện pháp quản lý đề xuất (Bảng 5.1, 5.2, 5.3) trên mẫu CBQL và giảng viên cho thấy điểm trung bình tính cần thiết dao động từ $4.42$ đến $4.78$, tính khả thi dao động từ $4.25$ đến $4.65$. Hệ số tương quan $r$ đạt mức đồng thuận cao ($r > 0.85$), chứng minh các giải pháp có tính thực tiễn vững chắc.
  4. Kết quả thử nghiệm can thiệp biện pháp điều chỉnh chương trình đào tạo: Thử nghiệm biện pháp 3 (Chương 5, Bảng 5.4 - 5.9, Biểu đồ 5.4 - 5.5) đã đem lại sự chuyển biến định lượng vượt trội. Mức độ tác động của việc rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo CĐR sau thử nghiệm tăng từ mức Trung bình/Khá lên mức Tốt/Rất tốt, sự tương thích giữa nội dung dạy học và CĐR chuyên ngành PCCC&CNCH đạt mức tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Luận án khẳng định và phát triển hoàn thiện mô hình CIPO trong quản lý đào tạo đại học khối an ninh - quốc phòng, chứng minh rằng việc áp dụng chuẩn đầu ra không làm suy giảm tính chất hàn lâm mà ngược lại, tối ưu hóa mối liên kết giữa tri thức kỹ thuật công nghệ và kỹ năng chỉ huy tác chiến hiện trường.
  • Về mặt phương pháp luận: Luận án cung cấp bộ công cụ khảo nghiệm, thử nghiệm quản lý giáo dục có độ tin cậy cao, có thể chuyển giao áp dụng cho các học viện, trường đại học khác trong khối lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Về mặt thực tiễn quản trị: Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ tại Chương 4:
    1. Biện pháp 1: Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, giảng viên và học viên về đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
    2. Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng, bổ sung, chỉnh lý chuẩn đầu ra gắn với yêu cầu nhiệm vụ PCCC và CNCH thực tiễn.
    3. Biện pháp 3: Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh và cập nhật chương trình đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
    4. Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và thực tế chiến đấu cho CBQL và giảng viên.
    5. Biện pháp 5: Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, mô hình mô phỏng phục vụ đào tạo CĐR.
    6. Biện pháp 6: Đổi mới tổ chức đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của học viên gắn với vị trí việc làm.
  • Khuyến nghị chính sách: Luận án cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Công an, Cục Đào tạo (X02), Cục Cảnh sát PCCC & CNCH (C07) xây dựng cơ chế phối hợp đào tạo - sử dụng nhân lực; ban hành định mức trang bị kỹ thuật đặc chủng phục vụ công tác dạy và học sát với yêu cầu chiến đấu thực tế.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu nhất định do tính chất đặc thù:

  • Giới hạn không gian và khách thể: Luận án chỉ giới hạn khảo sát sâu tại Trường Đại học PCCC và đối tượng đào tạo đại học chính quy, chưa mở rộng nghiên cứu đối chứng quy mô lớn tại hệ vừa làm vừa học hoặc hệ liên thông, văn bằng 2.
  • Giới hạn về trang thiết bị công nghệ cao: Quá trình thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật còn phụ thuộc vào mức độ đầu tư khí tài chữa cháy thực tế của Bộ Công an, chưa thể thử nghiệm toàn diện trên các tổ hợp mô phỏng cháy nổ ảo (Virtual Reality Simulation) tiên tiến nhất thế giới.
  • Giới hạn thời gian theo dõi dọc (Longitudinal tracking): Do khung thời gian nghiên cứu 2016 - 2020, luận án chưa thể thực hiện khảo sát dọc theo dõi sự nghiệp của học viên sau 5 - 10 năm công tác tại các đơn vị địa phương để lượng hóa toàn diện tác động lâu dài của chuẩn đầu ra.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  1. Nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) trong quản lý đào tạo và kiểm tra đánh giá CĐR chỉ huy chữa cháy tại hiện trường phức tạp.
  2. Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá CĐR chuyên ngành CNCH trong môi trường sập đổ, hóa chất độc hại và sự cố an ninh phi truyền thống.
  3. Nghiên cứu so sánh đối sánh (Benchmarking) chuẩn đầu ra giữa Trường Đại học PCCC Việt Nam với các học viện phòng vệ dân sự, đại học PCCC quốc tế (như Nga, Singapore, Nhật Bản, Pháp).
  4. Phát triển mô hình liên kết đào tạo "Nhà trường - Cục Cảnh sát PCCC - Doanh nghiệp sản xuất phương tiện an toàn PCCC".

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện về quản lý đào tạo theo tiếp cận CĐR tại trường đại học kỹ thuật duy nhất của ngành Công an. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Khoa học An ninh.
  • Chuyển đổi thực tiễn ngành Công an: Giúp Trường Đại học PCCC tái cấu trúc chương trình đào tạo 4 chuyên ngành, giảm thiểu độ trễ thích ứng của học viên mới tốt nghiệp khi tiếp nhận nhiệm vụ tại các Đội Cảnh sát PCCC & CNCH quận/huyện và trung tâm chỉ huy tác chiến 114 trên toàn quốc.
  • Lợi ích an toàn xã hội: Nâng cao chất lượng đào tạo sĩ quan PCCC & CNCH trực tiếp góp phần giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản của nhân dân trong các thảm họa cháy nổ, sự cố thiên tai, bảo đảm môi trường an toàn thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
  • Hợp tác quốc tế: Nâng cao vị thế và uy tín đào tạo của Trường Đại học PCCC Việt Nam trong việc thực hiện nghĩa vụ quốc tế đào tạo cán bộ PCCC cho Vương quốc Campuchia và CHDCND Lào theo các hiệp định hợp tác an ninh liên chính phủ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật QLGD: Tiếp cận mô hình CIPO áp dụng thành công trong môi trường đào tạo kỹ thuật - nghiệp vụ vũ trang; hiểu rõ phương pháp luận thiết kế chuẩn đầu ra và ma trận đánh giá năng lực tích hợp.
  • Lãnh đạo, Cán bộ quản lý và Giảng viên Trường Đại học PCCC: Nhận diện bức tranh thực trạng chân thực (thông qua hệ thống bảng biểu khảo sát Chương 3) và sở hữu cẩm nang 6 biện pháp quản lý cụ thể kèm quy trình thử nghiệm chuẩn hóa (Chương 4, Chương 5).
  • Học viên, Sinh viên ngành PCCC & CNCH: Nắm rõ mục tiêu, lộ trình học tập, các chuẩn năng lực kiến thức, kỹ năng bắn súng, võ thuật CAND, kỹ năng chỉ huy chữa cháy và năng lực tự chủ cần tích lũy để đáp ứng ngay công việc thực tế sau khi ra trường.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Công an, Bộ GD&ĐT): Có cơ sở khoa học để ban hành văn bản hướng dẫn rà soát chương trình khung đào tạo khối ngành trật tự, an toàn xã hội và phân bổ nguồn lực trang thiết bị giảng dạy hợp lý.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là sự tích hợp thành công mô hình hệ thống CIPO (Trần Khánh Đức, 2014; UNESCO) với Lý thuyết đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Training của Blank, 1982; Shirley Fletcher, 1997) trong bối cảnh đào tạo sĩ quan kỹ thuật tác chiến CAND. Luận án đã mở rộng lý thuyết CIPO bằng việc xác lập ma trận quản trị liên thông 3 cấp độ CĐR (Cấp trường $\rightarrow$ Cấp chương trình $\rightarrow$ Cấp môn học), gắn chặt các chỉ số đo lường năng lực với các quy định điều lệnh chiến đấu đặc thù của lực lượng PCCC.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình đi trước thể hiện như thế nào? Trả lời: So với các luận án trước đây (như Nguyễn Văn Ly 2010 về quản lý chất lượng đào tạo trong trường CAND; Đặng Việt Xô 2016 về tiếp cận TQM), luận án của Quách Văn Tuấn không dừng lại ở khảo sát thực trạng mô tả thuần túy mà thiết kế quy trình thực nghiệm can thiệp sư phạm nghiêm ngặt (Chương 5). Luận án đã tổ chức đo lường định lượng tương quan giữa tính cần thiết và khả thi ($r$), đồng thời kiểm định mức độ chuyển biến của chương trình đào tạo trước và sau thử nghiệm can thiệp bằng các công cụ toán thống kê tin cậy.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất từ tập dữ liệu khảo sát? Trả lời: Phát hiện thực nghiệm đáng chú ý là sự phân hóa rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và năng lực tổ chức triển khai CĐR trên thực tế giảng dạy. Mặc dù 100% cán bộ, giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của CĐR (Bảng 3.2, 3.9), song khi quản lý hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá, việc chuyển dịch phương pháp từ truyền thụ kiến thức sang đánh giá kỹ năng thao tác trên phương tiện kỹ thuật chữa cháy hiện đại còn gặp trở ngại lớn do thói quen sư phạm truyền thống và sự thiếu hụt phương tiện kỹ thuật đặc chủng tại bãi tập.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) hay không? Trả lời: Có. Luận án cung cấp quy trình 6 bước chuẩn hóa trong việc chỉ đạo rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo tiếp cận CĐR (đã được thử nghiệm ở Chương 5), bao gồm: (1) Phân tích nhiệm vụ và chức danh công tác thực tế; (2) Rà soát ma trận chuẩn đầu ra và chuẩn môn học; (3) Điều chỉnh kết cấu tỷ lệ lý thuyết/thực hành; (4) Tích hợp học phần thực tế chiến đấu tại địa phương; (5) Chuẩn hóa tiêu chí đề thi đánh giá kỹ năng thao tác; (6) Tổ chức phản hồi khép kín từ đơn vị sử dụng lao động. Quy trình này hoàn toàn có thể nhân rộng cho các trường đại học khối CAND và Quân đội.

5. Lộ trình nghiên cứu phát triển trong 10 năm tới được phác thảo ra sao? Trả lời: Lộ trình 10 năm tập trung vào 3 trụ cột: (1) Chuẩn hóa CĐR theo khung năng lực PCCC&CNCH khu vực ASEAN và quốc tế; (2) Chuyển đổi số toàn diện trong quản lý đào tạo, ứng dụng phòng thí nghiệm ảo và trung tâm mô phỏng chỉ huy tác chiến thông minh; (3) Thiết lập hệ thống kiểm định chất lượng độc lập đánh giá định kỳ mức độ đáp ứng CĐR của học viên sau 1 năm, 3 năm và 5 năm ra trường.

Kết luận

Công trình luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục của NCS Quách Văn Tuấn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp nền tảng:

  1. Hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra trong môi trường giáo dục đại học kỹ thuật CAND.
  2. Vận dụng sáng tạo mô hình CIPO để thiết lập khung phân tích đa chiều về bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra đào tạo PCCC&CNCH.
  3. Đánh giá khách quan, trung thực và khoa học bức tranh thực trạng đào tạo và QLĐT tại Trường Đại học PCCC giai đoạn 2016 - 2020 với các số liệu thống kê tin cậy.
  4. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đào tạo đồng bộ, mang tính đột phá, vừa phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục đại học quốc gia, vừa đáp ứng yêu cầu chiến đấu đặc thù của lực lượng vũ trang.
  5. Chứng minh thuyết phục tính khoa học, tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm can thiệp sư phạm có ý nghĩa thống kê thực tế.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về hiện đại hóa công tác quản trị đại học trong bối cảnh ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển đô thị thông minh và các thách thức an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu.