Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các t

Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực đồng bằng sông hồng. Xem tóm tắt và tải

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

255

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Quản lý đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực
Số trang:
255 trang
Trường:
Học viện Quản lý Giáo dục
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Quản lý đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực

Luận án tập trung nghiên cứu quản lý đào tạo giáo viên mầm non (GVMN). Mục tiêu là nâng cao chất lượng GVMN tại các trường Cao đẳng Sư phạm. Phương pháp tiếp cận năng lực (TCNL) được nhấn mạnh. TCNL đảm bảo giáo viên có đủ năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Quản lý đào tạo GVMN hiệu quả là yếu tố then chốt. Đào tạo GVMN cần đáp ứng yêu cầu thực tiễn giáo dục hiện đại. Nhu cầu xã hội về GVMN chất lượng cao ngày càng tăng. Việc áp dụng TCNL giúp chương trình đào tạo giáo viên mầm non trở nên thực tế hơn. Các yếu tố quản lý bao gồm tuyển sinh, chương trình, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và đầu ra. Đảm bảo chất lượng giáo viên mầm non là nhiệm vụ quan trọng. Luận án đưa ra cái nhìn tổng quan về thách thức, cơ hội trong quản lý đào tạo GVMN. Tập trung vào khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo. Đào tạo GVMN cần được quản lý chặt chẽ. Kết quả là phát triển đội ngũ giáo viên mầm non có năng lực. Giáo viên mầm non sẽ đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng quản lý đào tạo GVMN

Quản lý đào tạo giáo viên mầm non là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát. Mục tiêu là đạt được các mục tiêu đào tạo đã đề ra. Nó bao gồm quản lý toàn bộ chu trình đào tạo. Từ tuyển sinh đến đánh giá năng lực giáo viên mầm non sau tốt nghiệp. Tầm quan trọng của quản lý đào tạo không thể phủ nhận. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra của GVMN. Một hệ thống quản lý đào tạo hiệu quả đảm bảo chất lượng giáo viên mầm non. Giáo viên chất lượng là nền tảng cho sự phát triển của trẻ em. Nâng cao năng lực giáo viên mầm non bắt đầu từ giai đoạn đào tạo. Vai trò của quản lý là tối ưu hóa nguồn lực. Đảm bảo chương trình đào tạo giáo viên mầm non phù hợp. Đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành giáo dục mầm non. Quản lý tốt giúp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non vững mạnh. Đảm bảo sự phát triển bền vững của giáo dục mầm non Việt Nam.

1.2. Tiếp cận năng lực trong đào tạo GVMN là gì

Tiếp cận năng lực (TCNL) trong đào tạo GVMN là một phương pháp. Nó tập trung vào kết quả học tập. Học viên phải đạt được các năng lực cụ thể sau khi hoàn thành khóa học. Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết. Giáo viên mầm non cần có năng lực để thực hiện hiệu quả công việc. TCNL khác với cách tiếp cận truyền thống. Cách truyền thống thường chú trọng nội dung học. TCNL đặt câu hỏi: Sinh viên có thể làm được gì sau khi tốt nghiệp? Việc này định hướng lại chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Nó nhấn mạnh vào thực hành, ứng dụng. Đảm bảo phát triển đội ngũ giáo viên mầm non toàn diện. Nâng cao năng lực giáo viên mầm non là mục tiêu chính. TCNL đòi hỏi sự thay đổi trong thiết kế bài giảng, phương pháp đánh giá. Tập trung vào việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi. GVMN cần có khả năng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. TCNL giúp kiểm định chất lượng đào tạo một cách rõ ràng hơn.

1.3. Nội dung quản lý đào tạo GVMN hiệu quả

Nội dung quản lý đào tạo GVMN theo TCNL bao gồm nhiều khía cạnh. Thứ nhất, quản lý tuyển sinh. Đảm bảo chọn lọc được thí sinh có tiềm năng. Thứ hai, quản lý chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Chương trình phải được thiết kế theo chuẩn năng lực. Nó cần thường xuyên được cập nhật, đánh giá. Thứ ba, quản lý đội ngũ giảng viên. Giảng viên cần có năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm. Họ cũng cần năng lực giảng dạy theo TCNL. Bồi dưỡng giáo viên mầm non trong trường Cao đẳng Sư phạm là cần thiết. Thứ tư, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị. Đảm bảo môi trường học tập và thực hành tối ưu. Thứ năm, quản lý quá trình đào tạo. Bao gồm phương pháp giảng dạy, học tập tích cực. Nó cũng bao gồm thực hành, thực tập sư phạm. Cuối cùng, quản lý kiểm định chất lượng đào tạo. Đánh giá đầu ra dựa trên các chuẩn năng lực. Toàn bộ quá trình này nhằm phát triển đội ngũ giáo viên mầm non chất lượng.

II.Cơ sở lý luận đào tạo GVMN TCNL hiệu quả

Nghiên cứu đào sâu cơ sở lý luận về đào tạo GVMN theo TCNL. Phân tích các khái niệm nền tảng. Bao gồm năng lực, tiếp cận năng lực và quản lý đào tạo. Luận án làm rõ những nghiên cứu trước đây. Đặc biệt là các nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên mầm non. Nền tảng lý thuyết vững chắc hỗ trợ đề xuất giải pháp. TCNL được coi là phương pháp hiện đại, hiệu quả. Nó giúp nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Việc hiểu rõ lý thuyết sẽ giúp xây dựng chương trình đào tạo giáo viên mầm non phù hợp. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo cũng được xem xét. Mục tiêu là đạt được chất lượng giáo viên mầm non tốt nhất. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non có năng lực đáp ứng yêu cầu hội nhập. Lý luận là kim chỉ nam cho thực tiễn. Nó định hướng mô hình quản lý đào tạo. Chính sách đào tạo giáo viên cần dựa trên cơ sở lý luận vững chắc.

2.1. Năng lực cốt lõi của giáo viên mầm non

Năng lực cốt lõi của giáo viên mầm non bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ. GVMN cần có kiến thức vững chắc về tâm sinh lý trẻ thơ. Họ phải hiểu phương pháp giáo dục mầm non. Kỹ năng quan trọng bao gồm tổ chức hoạt động vui chơi. Kỹ năng giao tiếp với trẻ và phụ huynh cũng thiết yếu. Kỹ năng quản lý lớp học hiệu quả là cần thiết. Thái độ nghề nghiệp bao gồm yêu trẻ, kiên nhẫn, tận tâm. Nó cũng bao gồm tinh thần học hỏi, đổi mới. Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác cũng rất quan trọng. Những năng lực này tạo nên chất lượng giáo viên mầm non. Chúng là nền tảng cho việc nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Việc xác định rõ năng lực cốt lõi giúp thiết kế chương trình đào tạo giáo viên mầm non hiệu quả. Nó cũng hỗ trợ việc kiểm định chất lượng đào tạo GVMN. Đảm bảo phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn.

2.2. Quy trình đào tạo GVMN theo chuẩn năng lực

Quy trình đào tạo GVMN theo chuẩn năng lực cần được thiết kế khoa học. Nó bắt đầu từ việc xác định chuẩn đầu ra rõ ràng. Chuẩn này dựa trên các năng lực cốt lõi của giáo viên mầm non. Tiếp theo là xây dựng chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Chương trình phải tích hợp các hoạt động học tập, thực hành. Những hoạt động này giúp sinh viên phát triển năng lực. Phương pháp giảng dạy cần đa dạng, khuyến khích sự chủ động. Tăng cường thời gian thực hành, thực tập tại trường mầm non. Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Đánh giá kết quả học tập cần dựa trên việc thể hiện năng lực. Sử dụng nhiều hình thức đánh giá khác nhau. Bao gồm đánh giá quá trình và đánh giá cuối khóa. Quá trình này giúp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non có đủ phẩm chất. Mô hình quản lý đào tạo cần linh hoạt. Nó cần thích ứng với yêu cầu TCNL. Chuẩn hóa quy trình là chìa khóa để kiểm định chất lượng đào tạo.

2.3. Yếu tố ảnh hưởng đào tạo phát triển GVMN

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển giáo viên mầm non. Yếu tố vĩ mô bao gồm chính sách đào tạo giáo viên của Nhà nước. Ngân sách dành cho giáo dục mầm non cũng quan trọng. Yếu tố từ phía trường Cao đẳng Sư phạm là chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ giảng viên. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cũng tác động. Mức độ hợp tác giữa nhà trường và các trường mầm non thực hành cũng quan trọng. Yếu tố từ người học bao gồm động lực học tập, năng lực đầu vào. Mức độ tham gia vào các hoạt động thực hành. Yếu tố xã hội bao gồm kỳ vọng của phụ huynh. Nhu cầu thị trường lao động đối với GVMN. Tất cả các yếu tố này cần được quản lý đồng bộ. Mục đích là nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Đảm bảo chất lượng giáo viên mầm non đầu ra. Mô hình quản lý đào tạo cần xem xét toàn diện các yếu tố này.

III.Thực trạng quản lý đào tạo GVMN ĐBSH

Phần này khảo sát thực trạng quản lý đào tạo GVMN. Đối tượng là các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Đánh giá chi tiết các yếu tố đầu vào, quá trình và đầu ra. Từ đó, xác định những ưu điểm và hạn chế hiện tại. Thực trạng cho thấy nhiều trường đã nỗ lực. Họ đã áp dụng TCNL vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Chất lượng giáo viên mầm non chưa đồng đều. Việc nâng cao năng lực giáo viên mầm non cần được quan tâm hơn. Nghiên cứu chỉ ra những vấn đề tồn tại. Vấn đề liên quan đến chính sách đào tạo giáo viên. Vấn đề liên quan đến mô hình quản lý đào tạo hiện hành. Việc kiểm định chất lượng đào tạo còn nhiều bất cập. Các trường cần có cái nhìn tổng thể về thực trạng. Từ đó, có thể đề xuất giải pháp phù hợp. Phân tích thực trạng giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh địa phương.

3.1. Đánh giá chất lượng đầu vào đào tạo GVMN

Chất lượng đầu vào là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quá trình đào tạo. Nghiên cứu đánh giá thực trạng tuyển sinh GVMN. Khảo sát tiêu chí tuyển sinh và chất lượng thí sinh đầu vào. Nhiều trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng đối mặt với khó khăn. Khó khăn trong thu hút thí sinh giỏi vào ngành sư phạm mầm non. Điểm chuẩn đầu vào ngành GVMN còn thấp ở một số nơi. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực giáo viên mầm non tương lai. Năng lực đầu vào yếu đòi hỏi chương trình đào tạo giáo viên mầm non phải bù đắp nhiều hơn. Nó tạo áp lực lên công tác quản lý đào tạo giáo viên mầm non. Chính sách tuyển sinh cần được xem xét lại. Nó cần hướng đến việc nâng cao chất lượng đầu vào. Chỉ khi có đầu vào tốt, mới có thể phát triển đội ngũ giáo viên mầm non chất lượng cao.

3.2. Hiện trạng chương trình quá trình đào tạo GVMN

Thực trạng chương trình và quá trình đào tạo GVMN được phân tích. Nhiều trường đã cố gắng điều chỉnh chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Họ tích hợp TCNL vào giảng dạy. Tuy nhiên, việc triển khai còn nhiều hạn chế. Nội dung chương trình đôi khi chưa bám sát thực tiễn. Thời lượng thực hành, thực tập còn ít. Phương pháp giảng dạy vẫn nặng về lý thuyết. Chưa phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của sinh viên. Đội ngũ giảng viên chưa được bồi dưỡng giáo viên mầm non đầy đủ. Họ chưa cập nhật phương pháp giảng dạy theo TCNL. Sự phối hợp giữa nhà trường và trường mầm non thực hành chưa chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Cần cải thiện mô hình quản lý đào tạo. Đảm bảo quá trình đào tạo đáp ứng mục tiêu đề ra. Chất lượng giáo viên mầm non bị ảnh hưởng bởi những yếu tố này.

3.3. Hạn chế nguyên nhân quản lý đào tạo GVMN

Quản lý đào tạo GVMN tại Đồng bằng Sông Hồng còn tồn tại nhiều hạn chế. Một số trường thiếu chiến lược dài hạn cho phát triển đội ngũ giáo viên mầm non. Cơ chế kiểm định chất lượng đào tạo chưa đồng bộ, hiệu quả. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình đào tạo mới. Nguyên nhân chính bao gồm nhận thức chưa đầy đủ về TCNL. Việc thiếu đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn sâu về TCNL. Chính sách đào tạo giáo viên chưa đủ linh hoạt. Nó chưa khuyến khích sự đổi mới. Sự thiếu gắn kết giữa lý thuyết và thực hành cũng là vấn đề. Hạn chế về kinh phí, nhân lực cho bồi dưỡng giáo viên mầm non. Các trường cần nhìn thẳng vào những hạn chế này. Từ đó, tìm ra giải pháp khắc phục. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo viên mầm non. Cần một mô hình quản lý đào tạo toàn diện hơn.

IV.Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo GVMN

Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng đào tạo GVMN. Chúng dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng đã phân tích. Trọng tâm là áp dụng TCNL một cách hiệu quả. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách đào tạo giáo viên. Cải tiến chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý. Phát triển mô hình quản lý đào tạo linh hoạt, hiện đại. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và các đối tác. Mục tiêu cuối cùng là phát triển đội ngũ giáo viên mầm non có năng lực. Đảm bảo giáo viên mầm non có đủ phẩm chất, kỹ năng cần thiết. Nâng cao năng lực giáo viên mầm non là yếu tố quyết định. Các giải pháp này có tính khả thi cao. Chúng phù hợp với bối cảnh giáo dục Việt Nam. Đặc biệt là khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Thực hiện các giải pháp sẽ giúp kiểm định chất lượng đào tạo tốt hơn.

4.1. Hoàn thiện chính sách đào tạo giáo viên mầm non

Cần hoàn thiện chính sách đào tạo giáo viên mầm non. Chính sách phải định hướng rõ ràng về TCNL. Nó cần cụ thể hóa các chuẩn năng lực cho GVMN. Chính sách cần ưu tiên đầu tư cho giáo dục mầm non. Đảm bảo nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất. Tạo cơ chế khuyến khích giảng viên, sinh viên giỏi vào ngành. Chính sách cần có quy định rõ ràng về liên thông đào tạo. Nó cũng cần có quy định về bồi dưỡng giáo viên mầm non thường xuyên. Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước. Đảm bảo giám sát, kiểm định chất lượng đào tạo chặt chẽ. Chính sách cần thúc đẩy hợp tác quốc tế. Học hỏi kinh nghiệm đào tạo GVMN tiên tiến. Những thay đổi chính sách sẽ tạo hành lang pháp lý vững chắc. Điều này hỗ trợ phát triển đội ngũ giáo viên mầm non chất lượng. Nó góp phần nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Chính sách tốt là nền tảng cho mô hình quản lý đào tạo hiệu quả.

4.2. Phát triển mô hình quản lý đào tạo hiệu quả

Phát triển mô hình quản lý đào tạo GVMN cần theo hướng hiện đại, linh hoạt. Mô hình này phải đặt sinh viên làm trung tâm. Nó tập trung vào phát triển năng lực giáo viên mầm non. Cần xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nội bộ. Hệ thống này bao gồm tự đánh giá, cải tiến liên tục. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo. Từ tuyển sinh, quản lý hồ sơ đến đánh giá kết quả. Tăng cường phân cấp, trao quyền cho các đơn vị. Tuy nhiên, vẫn đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ. Xây dựng các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo rõ ràng. Nó cần phù hợp với chuẩn TCNL. Mô hình quản lý cần thúc đẩy sự hợp tác. Hợp tác giữa các khoa, bộ môn, và các trường mầm non. Điều này tạo ra một hệ sinh thái học tập và thực hành phong phú. Mục tiêu là nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Đảm bảo phát triển đội ngũ giáo viên mầm non toàn diện.

4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý giảng viên

Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý và giảng viên là giải pháp cốt lõi. Cần tổ chức các khóa bồi dưỡng giáo viên mầm non thường xuyên. Các khóa này tập trung vào phương pháp giảng dạy TCNL. Cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm hiện đại. Cán bộ quản lý cần được bồi dưỡng về kỹ năng lãnh đạo. Họ cần có kỹ năng quản lý đào tạo theo chuẩn quốc tế. Khuyến khích giảng viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu liên quan đến giáo dục mầm non và TCNL. Tạo điều kiện cho giảng viên đi thực tế tại các trường mầm non. Giảng viên cần có kinh nghiệm thực tiễn phong phú. Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý. Chính sách này thu hút và giữ chân giảng viên giỏi. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên mầm non đầu ra. Nâng cao năng lực đội ngũ là yếu tố then chốt để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non bền vững.

V.Kinh nghiệm quốc tế phát triển GVMN

Phần này tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về đào tạo giáo viên mầm non. Nó rút ra các bài học giá trị cho Việt Nam. Nhiều quốc gia có hệ thống đào tạo GVMN phát triển. Họ áp dụng thành công TCNL. Phân tích các mô hình quản lý đào tạo khác nhau. Xem xét chính sách đào tạo giáo viên của các nước tiên tiến. Những kinh nghiệm này rất hữu ích. Chúng giúp Việt Nam xây dựng, cải tiến chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Học hỏi cách họ nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa. Áp dụng những bài học phù hợp sẽ giúp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non Việt Nam. Đảm bảo chất lượng giáo viên mầm non đạt chuẩn quốc tế. Việc kiểm định chất lượng đào tạo cũng có thể tham khảo mô hình nước ngoài. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam có tầm nhìn chiến lược hơn.

5.1. Mô hình đào tạo GVMN tại một số quốc gia

Nhiều quốc gia có mô hình đào tạo GVMN đáng học hỏi. Ví dụ, Phần Lan tập trung vào đào tạo GVMN cấp đại học. Họ nhấn mạnh nghiên cứu, thực hành sư phạm sâu sắc. Singapore có chương trình đào tạo chuyên sâu. Chương trình liên tục bồi dưỡng giáo viên mầm non. Các nước như Anh, Úc chú trọng vào TCNL. Họ xây dựng khung năng lực rõ ràng cho GVMN. Chương trình đào tạo giáo viên mầm non được thiết kế linh hoạt. Nó kết hợp lý thuyết với thực hành chuyên sâu. Quá trình kiểm định chất lượng đào tạo rất nghiêm ngặt. Các mô hình này đều ưu tiên phát triển đội ngũ giáo viên mầm non có trình độ cao. Họ coi trọng việc nâng cao năng lực giáo viên mầm non liên tục. Kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn đa chiều. Nó giúp Việt Nam định hình mô hình quản lý đào tạo phù hợp.

5.2. Bài học cho việc bồi dưỡng GVMN Việt Nam

Từ kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học. Thứ nhất, cần nâng tầm đào tạo GVMN lên trình độ cao hơn. Chuẩn hóa đầu vào để thu hút nhân tài. Thứ hai, chương trình đào tạo giáo viên mầm non cần bám sát TCNL. Nó cần tăng cường thực hành, thực tập. Thứ ba, bồi dưỡng giáo viên mầm non liên tục là yếu tố sống còn. Giảng viên cần được cập nhật phương pháp giảng dạy hiện đại. Thứ tư, chính sách đào tạo giáo viên cần khuyến khích sự tự chủ. Tuy nhiên, vẫn phải đảm bảo kiểm định chất lượng đào tạo chặt chẽ. Thứ năm, tăng cường hợp tác giữa các trường. Hợp tác với các tổ chức quốc tế. Xây dựng một mô hình quản lý đào tạo linh hoạt. Điều này giúp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non chất lượng cao. Nâng cao năng lực giáo viên mầm non là ưu tiên hàng đầu. Áp dụng các bài học này sẽ góp phần cải thiện đáng kể giáo dục mầm non Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên mầm non
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
1.1.3. Nhận xét chung và hướng nghiên cứu tiếp theo
1.2. Đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm
1.2.1. Năng lực, tiếp cận năng lực
1.2.2. Một số khái niệm về đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
1.2.3. Năng lực giáo viên mầm non trong đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm
1.2.4. Quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng sư phạm
1.2.5. Đặc thù đào tạo giáo viên mầm non ở các trường Cao đẳng sư phạm
1.3. Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm
1.3.1. Khái niệm quản lý và chức năng quản lý. Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
1.3.2. Nội dung quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng Sư phạm
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng Sư phạm
1.4. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
2.1. Khái quát về các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng
2.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
2.2.2. Nội dung khảo sát
2.2.3. Đối tượng và địa bàn khảo sát
2.2.4. Xây dựng mẫu phiếu khảo sát và phương pháp xử lý số liệu khảo sát
2.2.5. Thời gian khảo sát
2.3. Thực trạng đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng
2.3.1. Thực trạng các yếu tố đầu vào trong đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
2.3.2. Thực trạng quá trình đào tạo đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
2.4. Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng sư phạm
2.4.1. Thực trạng quản lý yếu tố đầu vào đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
2.4.2. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong các trường cao đẳng sư phạm
2.4.3. Thực trạng quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm
2.4.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm Đồng bằng Sông Hồng
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng
2.5.1. Ưu điểm và hạn chế
2.5.2. Nguyên nhân của thực trạng
2.6. Kinh nghiệm đào tạo giáo viên và giáo viên mầm non ở một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam
2.6.1. Đào tạo giáo viên và giáo viên mầm non tại một số nước trên thế giới
2.6.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.7. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu trong đào tạo
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực đồng bằng sông Hồng
3.2.1. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu vào đào tạo theo tiếp cận năng lực
3.2.1.1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng nghiệp trong tuyển sinh đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
3.2.1.2. Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung cập nhật chương trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
3.2.1.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng đáp ứng yêu cầu dạy học theo tiếp cận năng lực
3.2.1.4. Chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố quá trình trong đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực
3.2.2.1. Chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực
3.2.2.2. Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận năng lực
3.2.2.3. Tổ chức xây dựng hệ thống trường thực hành, thực tập trong đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực
3.2.3. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu ra trong đào tạo theo tiếp cận năng lực
3.2.3.1. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý sinh viên mầm non sau tốt nghiệp
3.2.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.3. Khảo nghiệm và thử nghiệm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
3.3.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
3.3.2. Thử nghiệm biện pháp đề xuất
3.4. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực đồng bằng sông hồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (255 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ---------- LÊ THANH NGA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ---------- LÊ THANH NGA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM VĂN THUẦN HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu và thử nghiệm trong luận án là hoàn toàn trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả Lê Thanh Nga ii LỜI CẢM ƠN Sau những ngày nghiên cứu miệt mài và nghiêm túc, luận án đã đƣợc hoàn thành tại Học viện Quản lý Giáo dục.

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Học viện, các nhà khoa học, các giảng viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chƣơng trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Văn Lê, PGS.TS Phạm Văn Thuần tập thể cán bộ hƣớng dẫn đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các đơn vị giáo dục, các trƣờng cao đẳng sƣ phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng, trƣờng mầm non, quý thầy cô, đồng nghiệp, các bạn sinh viên mầm non đã luôn quan tâm, giúp đỡ, cung cấp số liệu, tài liệu và thông tin hữu ích trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ, hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Trân trọng! Tác giả Lê Thanh Nga iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CBQL Cán bộ quản lý CĐSP Cao đẳng sƣ phạm GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên GVMN Giáo viên mầm non MN Mầm non SV Sinh viên TCNL Tiếp cận năng lực THPT Trung học phổ thông iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ. xi MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Những nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên mầm non. Nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Nhận xét chung và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

Đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm. Năng lực, tiếp cận năng lực. Một số khái niệm về đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Năng lực giáo viên mầm non trong đào tạo trình độ cao đẳng sƣ phạm.

Quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trƣờng Cao đẳng sƣ phạm. Đặc thù đào tạo giáo viên mầm non ở các trƣờng Cao đẳng sƣ phạm. Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm. Khái niệm quản lý và chức năng quản lý.

Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Nội dung quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm. 63 Kết luận chƣơng 1.

CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Khái quát về các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng. Mục đích khảo sát.

Nội dung khảo sát. Đối tƣợng và địa bàn khảo sát. Xây dựng mẫu phiếu khảo sát và phƣơng pháp xử lý số liệu khảo sát. Thời gian khảo sát.

Thực trạng đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Thực trạng các yếu tố đầu vào trong đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Thực trạng quá trình đào tạo đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng Cao đẳng sƣ phạm.

Thực trạng quản lý yếu tố đầu vào đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong các trƣờng cao đẳng sƣ phạm. Thực trạng quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng cao đẳng sƣ phạm. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm Đồng bằng Sông Hồng.

Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Ƣu điểm và hạn chế. Nguyên nhân của thực trạng. Kinh nghiệm đào tạo giáo viên và giáo viên mầm non ở một số nƣớc trên thế giới và bài học cho Việt Nam.

Đào tạo giáo viên và giáo viên mầm non tại một số nƣớc trên thế giới. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 137 Kết luận chƣơng 2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Nguyên tắc đề xuất biện pháp. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu trong đào tạo. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.

Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. Các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm khu vực đồng bằng sông Hồng. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu vào đào tạo theo tiếp cận năng lực.

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng nghiệp trong tuyển sinh đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung cập nhật chương trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng đáp ứng yêu cầu dạy học theo tiếp cận năng lực. Chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực.

Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố quá trình trong đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực. Chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực. Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận năng lực. Tổ chức xây dựng hệ thống trường thực hành, thực tập trong đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực.

Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu ra trong đào tạo theo tiếp cận năng lực. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý sinh viên mầm non sau tốt nghiệp. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Khảo nghiệm và thử nghiệm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.

Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp. Thử nghiệm biện pháp đề xuất. 184 Kết luận chƣơng 3. 191 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.

194 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 197 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 210 PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Khái quát về các trƣờng cao đẳng sƣ phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng.

Số lƣợng tuyển sinh đào tạo GVMN ở các trƣờng CĐSP khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Số lƣợng khách thể khảo sát. Thực trạng tuyển sinh đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của CBQL và GV trƣờng CĐSP). Thực trạng tuyển sinh đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của SV).

Mức độ thực hiện nội dung chƣơng trình đào tạo GVMN (Ý kiến của CBQL và GV trƣờng CĐSP). Mức độ thực hiện nội dung chƣơng trình đào tạo GVMN (Ý kiến của SV). Thực trạng những yêu cầu về chƣơng trình đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của CBQL và GV trƣờng CĐSP). Thực trạng những yêu cầu về chƣơng trình đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của SV).

Thực trạng về đội ngũ giảng viên trong đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của CBQL và GV trƣờng CĐSP). Thực trạng về đội ngũ giảng viên trong đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của SV). Thực trạng cơ sở vật chất trong đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của CBQL, GV trƣờng CĐSP). Thực trạng cơ sở vật chất trong đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của SV).

Thực trạng hoạt động dạy của giảng viên trong đào tạo GVMN (Ý kiến của CBQL và GV trƣờng CĐSP). Thực trạng học tập của sinh viên trong đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của CBQL và GV trƣờng CĐSP). Thực trạng học tập của sinh viên trong đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của SV). Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của CBQL và GV trƣờng CĐSP).

Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo GVMN theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của SV). Thực trạng hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên trong quá trình đào tạo theo tiếp cận năng lực (Ý kiến của CBQL và GV trƣờng CĐSP) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thanh Nga (2022). Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp [Luận án tiến sĩ, Học viện Quản lý Giáo dục]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-quan-ly-dao-tao-giao-vien-mam-non-theo-tiep-can-nang-luc-o-cac-truong-cao-dang-su-pham-khu-vuc-dong-bang-song-hong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực đồng bằng sông hồng. Xem tóm tắt và tải

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp" có 255 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter