Luận án tiến sĩ: Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phạm Văn Hào
"Luận án nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn."
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản lý chi thường xuyên NSNN KH&CN nông nghiệp
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Phạm Văn Hào
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản lý chi thường xuyên NSNN KH CN nông nghiệp
Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước (NSNN) cho Khoa học và Công nghệ (KH&CN) trong nông nghiệp là yếu tố then chốt. Nghiên cứu tập trung vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Mục tiêu là phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp. Việc này nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Khoa học và công nghệ đóng vai trò chiến lược. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Nguồn tài chính công cần được sử dụng minh bạch, hiệu quả. Đây là nền tảng cho đổi mới sáng tạo nông nghiệp.
1.1. Định nghĩa và vai trò KH CN nông nghiệp
Khoa học và công nghệ là động lực chính của nông nghiệp hiện đại. Chi thường xuyên NSNN cho KH&CN nông nghiệp hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu. Nó thúc đẩy chuyển giao công nghệ mới. Mục đích là tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngân sách khoa học công nghệ cần được đầu tư hợp lý. Phát triển nghiên cứu khoa học nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu.
1.2. Mục tiêu quản lý chi NSNN KH CN
Mục tiêu quản lý chi NSNN là đảm bảo nguồn tài chính ổn định. Thúc đẩy hiệu quả chi tiêu công. Hướng đến phát triển bền vững nông nghiệp. Quản lý tài chính công cần minh bạch. Phân bổ ngân sách KH&CN phải hợp lý. Kiểm soát chi ngân sách là rất quan trọng. Điều này giúp đạt được các mục tiêu phát triển.
1.3. Nội dung quản lý chi thường xuyên
Nội dung quản lý bao gồm lập kế hoạch, phân bổ dự toán. Tổ chức thực hiện, quyết toán chi. Công tác kiểm tra, kiểm soát chi là không thể thiếu. Các quy trình này cần tuân thủ nghiêm ngặt. Đảm bảo chi tiêu đúng mục đích. Hạn chế lãng phí, thất thoát. Tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách khoa học công nghệ.
II.Thực trạng chi ngân sách KH CN nông nghiệp
Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN. Phạm vi là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Giai đoạn 2016-2020 được xem xét kỹ lưỡng. Phân tích các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân. Việc này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính cho nông nghiệp. Đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Từ đó đưa ra những đề xuất cải thiện.
2.1. Tổng quan hoạt động KH CN tại Bộ NN PTNT
Hoạt động KH&CN tại Bộ NN&PTNT rất đa dạng. Hệ thống các đơn vị, tổ chức thực hiện các nghiên cứu. Các kết quả KH&CN đã đóng góp đáng kể. Chúng hỗ trợ cho sự phát triển của nông nghiệp. Tuy nhiên, nguồn lực chi ngân sách nhà nước còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng dự án.
2.2. Phân tích thực trạng chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên NSNN cho KH&CN nông nghiệp có những đặc điểm riêng. Việc xây dựng và giao kế hoạch chi còn bất cập. Thực trạng tổ chức thực hiện dự toán chi cũng gặp khó khăn. Quyết toán chi thường xuyên cần được cải thiện. Kiểm soát chi ngân sách chưa thực sự hiệu quả. Tình hình tài chính công cần được minh bạch hơn.
2.3. Hạn chế và bất cập trong quản lý chi
Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN vẫn còn nhiều hạn chế. Cơ chế phân bổ ngân sách KH&CN chưa linh hoạt. Quy trình kiểm soát chi ngân sách còn chồng chéo. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả chi tiêu công. Các nguyên nhân đến từ cơ chế, chính sách. Năng lực cán bộ và nguồn lực cũng là yếu tố quan trọng.
III.Đánh giá hiệu quả chi tiêu công KH CN nông nghiệp
Đánh giá hiệu quả chi tiêu công cho KH&CN nông nghiệp là hoạt động cần thiết. Các tiêu chí được thiết lập để đo lường. Phân tích kết quả đạt được từ các khoản chi. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN. Mục đích là tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu suất. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo nông nghiệp.
3.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả chi NSNN
Đánh giá hiệu quả chi tiêu công bao gồm nhiều tiêu chí. Tính đúng đắn, kịp thời của chi. Mức độ đạt được mục tiêu nghiên cứu khoa học nông nghiệp. Tác động của các công trình đến sản xuất. Hiệu suất sử dụng ngân sách khoa học công nghệ. Các tiêu chí này giúp xác định giá trị của khoản đầu tư.
3.2. Kết quả đạt được từ chi NSNN KH CN
Chi thường xuyên NSNN đã mang lại nhiều kết quả. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học được triển khai. Giống cây trồng, vật nuôi mới được phát triển. Công nghệ tiên tiến ứng dụng vào sản xuất. Điều này thúc đẩy đổi mới sáng tạo nông nghiệp. Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Hiệu quả chi tiêu công bước đầu được ghi nhận.
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi tiêu
Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả chi tiêu công. Cơ chế phân bổ ngân sách KH&CN. Năng lực quản lý tài chính công của đơn vị. Sự phối hợp giữa các bên liên quan. Quy trình kiểm soát chi ngân sách chưa đồng bộ. Môi trường pháp lý và chính sách cũng có ảnh hưởng lớn.
IV.Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên KH CN
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chiến lược. Chúng nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN. Các giải pháp tập trung vào nhiều khía cạnh. Từ quản lý theo kết quả đầu ra, đến tiêu chí phân bổ. Lập dự toán, chấp hành, quyết toán và kiểm tra, kiểm soát. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Đồng thời thúc đẩy nghiên cứu khoa học nông nghiệp. Đảm bảo sử dụng tối ưu ngân sách khoa học công nghệ.
4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý
Mục tiêu là hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN. Nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Đảm bảo nguồn lực cho KH&CN nông nghiệp. Hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững. Định hướng là tăng cường minh bạch. Nâng cao trách nhiệm giải trình. Ưu tiên các dự án mang lại giá trị cao cho xã hội.
4.2. Giải pháp quản lý theo kết quả đầu ra
Chuyển đổi sang quản lý chi thường xuyên theo kết quả đầu ra. Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể. Gắn chi ngân sách khoa học công nghệ với hiệu suất. Điều này giúp tối ưu hóa sử dụng tài chính cho nông nghiệp. Thúc đẩy các nghiên cứu khoa học nông nghiệp. Đảm bảo tính ứng dụng và hiệu quả thực tiễn.
4.3. Nâng cao kiểm tra kiểm soát chi NSNN
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách. Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính công. Nâng cao năng lực cán bộ. Thực hiện tốt công tác kiểm soát chi thường xuyên.
V.Phát triển tài chính KH CN cho nông nghiệp Việt Nam
Để phát triển bền vững KH&CN trong nông nghiệp, cần có các kiến nghị chính sách toàn diện. Các đề xuất hướng tới Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ KH&CN và Kho bạc Nhà nước. Mục tiêu là tạo cơ chế tài chính cho nông nghiệp linh hoạt hơn. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo nông nghiệp. Đảm bảo nguồn ngân sách khoa học công nghệ hiệu quả. Tăng cường hợp tác liên ngành là yếu tố then chốt.
5.1. Kiến nghị chính sách cấp cao
Quốc hội và Chính phủ cần ban hành chính sách ưu đãi. Tạo môi trường thuận lợi cho KH&CN nông nghiệp. Tăng cường đầu tư vào đổi mới sáng tạo nông nghiệp. Điều chỉnh pháp luật về quản lý tài chính công. Hỗ trợ cho nghiên cứu khoa học nông nghiệp dài hạn. Đây là nền tảng vững chắc.
5.2. Tăng cường phân bổ ngân sách bền vững
Bộ Tài chính và Bộ KH&CN cần xem xét lại. Tăng cường phân bổ ngân sách KH&CN ổn định. Đảm bảo tính bền vững cho các hoạt động nghiên cứu. Ưu tiên các dự án có tiềm năng lớn. Kiểm soát chi ngân sách phải chặt chẽ, hiệu quả. Nâng cao chất lượng tài chính cho nông nghiệp.
5.3. Hợp tác liên ngành thúc đẩy đổi mới
Cần thúc đẩy hợp tác giữa các bộ, ngành. Phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu. Hỗ trợ tài chính cho nông nghiệp từ nhiều nguồn. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào KH&CN. Phát triển các quỹ đổi mới sáng tạo. Điều này tạo động lực cho nghiên cứu khoa học nông nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHẠM VĂN HÀO QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNGNGHIỆP Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI-2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PHẠM VĂN HÀO QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNGNGHIỆP Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. BÙI TIẾN HANH 2. VÕ THỊ PHƯƠNG LAN HÀ NỘI-2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày …. tháng … năm 2022 Tác giả Luận án Phạm Văn Hào i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP 22 1. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP, CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KH&CN TRONG NÔNG NGHIỆP 22 1.
Khái quát về KH&CN trong nông nghiệp 22 1. Chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp 26 1. QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HOC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP 33 1. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp 33 1.
Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN. Cơ chế, phương thức quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp 38 1. Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp 43 1. Tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp 54 1. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT 57 i NAM 1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới 57 1. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 62 CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NN&PTNT 66 2. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020. Hệ thống các đơn vị, tổ chức thực hiện các hoạt động KH&CN trực thuộc Bộ NN&PTNT 66 2. Khái quát kết quả KH&CN của các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ NN&PTNT 70 2.
Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 74 2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NN&PTNT 79 2. Cơ sở pháp lý về quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp ở Bộ NN&PTNT 79 2. Thực trạng xây dựng, phân bổ giao kế hoạch (dự toán) chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp ở Bộ NN&PTNT 80 2.
Thực trạng tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT. Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT. Kiểm tra, kiểm soát và đánh giá quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT 113 2. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO KH&CN Ở BỘ NN&PTNT.
Những kết quả đạt được 119 2. Những hạn chế, bất cập 121 ii 2. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 126 CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NN&PTNT 130 3.
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP, QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 130 3. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Việt Nam đến 2025, tầm nhìn 2030 130 3. Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Bộ NNN&PTNT đến năm 2025, tầm nhìn 2030 134 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO KH&CN Ở BỘ NN&PTNT ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030 138 3.
Giải pháp về quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN theo kết quả đầu ra 138 3. Giải pháp về tiêu chí và phương thức phân phân bổ chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT 146 3. Giải pháp về lập và thông báo dự toán chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT 148 3. Giải pháp về chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN 148 3.
Giải pháp về quyết toán và công khai chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 150 3. Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT. Các giải pháp hỗ trợ 152 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 156 3.
Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ 156 3. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ KH&CN 157 3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 158 iii KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 163 PHỤ LỤC 169 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ATTP An toàn thực phẩm CNC Công nghệ cao DN Doanh nghiệp FAO Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc HTX Hợp tác xã KBNN Kho bạc nhà nước KH&CN Khoa học và Công nghệ KTXH Kinh tế-xã hội KTNN Kiểm toán nhà nước LAC Châu Mỹ Latinh và Caribê NSNN Ngân sách nhà nước NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSTW Ngân sách trung ương NSĐP Ngân sách địa phương R&D Nghiên cứu và phát triển TFP Năng suất tổng hợp UBND Uỷ ban nhân dân v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 2.1 Chi ngân sách trung ương cho hoạt động KH&CN 75 trong nông nghiệp ở Bộ NN&PTNT (2016 – 2020) Bảng 2.2 Quy mô chi thường xuyên NSNN cho hoạt động khoa 76 học và công nghệ ở Bộ NN&PTNT (2016-2020) Bảng 2.3 Cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho hoạt động 78 KH&CN ở Bộ NN&PTNT giai đoạn 2016-2020 Bảng 2.4 Tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cho hoạt 82 động KH&CN theo nội dung chi do các đơn vị ở Bộ NN&PTNT lập (2016-2020) Bảng 2.5 Tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cho hoạt 86 động KH&CN đã phân bổ cho các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ NN&PTNT (giai đoạn 2016 – 2020) Bảng 2.6 Tổng hợp dự toán chi thường xuyên NSNN cho hoạt 87 động KH&CN đã phân bổ theo nội dung chi ở Bộ NN&PTNT (2016-2020) Bảng 2.7 Tỷ lệ phê duyệt dự toán chi thường xuyên NSNN cho 88 hoạt động KH&CN theo nội dung chi ở Bộ NN&PTNT (2016-2020) Bảng 2.8 Tình hình chi NSNN cho thực hiện nhiệm vụ thường 91 xuyên theo chức năng của các viện trực thuộc bộ NN&PTNT (2016 – 2020) Bảng 2.9 Tình hình chi NSNN cho các hoạt động không thường 95 xuyên ở các viện trực thuộc Bộ NN&PTNT (giai đoạn 2016 – 2020) Bảng 2.10 Tỷ trọng chi NSNN cho mua sắm, sửa chữa tài sản ở 96 các viện nghiên cứu trực thuộc Bộ NN&PTNT (giai đoạn 2016 – 2020) Bảng 2.11 Cơ cấu chi thường xuyên NSNN thực hiện vụ KH&CN 100 vi cấp nhà nước và cấp bộ ở Bộ NN&PTNT (giai đoạn 2016 – 2020) Bảng 2.12 Cơ cấu chi NSNN thực hiện vụ KH&CN cấp Bộ theo 103 loại hình đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT (giai đoạn 2016 – 2020) Bảng 2.13 Tỷ lệ phê duyệt quyết toán chi thường xuyên NSNN 110 cho hoạt động KH&CN theo nội dung chi ở Bộ NN&PTNT (giai đoạn 2016-2020) Bảng 2.14 Tổng hợp quyết toán chi thường xuyên NSNN cho 111 hoạt động KH&CN ở các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ NN&PTNT (giai đoạn 2016-2020) Bảng 2.15 Kết quả tiết kiệm chi thường xuyên NSNN cho 114 KH&CN ở Bộ NN&PTNT qua kiểm tra, kiểm soát trong giai đoạn 2016-2020 Bảng 2.16 Tổng hợp chênh lệch giữa số thực chi và dự toán chi 115 thường xuyên NSNN cho hoạt động KH&CN ở Bộ NN&PTNT (2016 – 2020) Bảng 2.17 Tổng hợp chênh lệch về cơ cấu thực chi và dự toán chi 116 thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT giai đoạn 2016-2020 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang Hình 2.1 Cơ cấu chi NSTW cho KH&CN trong nông nghiệp ở Bộ NN&PTNT giai đoạn 2016-2020 75 vii DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Số hiệu Tên bảng Trang Phụ lục 01 Chi ngân sách nhà nước cho KH&CN và chi NSNN 169 cho KH&CN trong nông nghiệp Phụ lục 02 Tổng hợp kinh phí KH&CN các đề tài, dự án thuộc 172 chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phụ lục 03 Danh mục dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ (Tiếp 176 tục và bắt đầu thực hiện từ năm 2017) Phụ lục 04 Chênh lệch cơ cấu thực chi và dự toán chi thường 181 xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT các năm trong giai đoạn 2016 - 2020 viii LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Nông nghiệp Việt Nam được xác định là một mặt trận kinh tế hàng đầu.
Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến phát triển nông nghiệp nông thôn, coi đây là lĩnh vực có ý nghĩa chiến lược đối với phát triển KT - XH (kinh tế-xã hội) của đất nước. Theo tinh thần nghị quyết XIII của Đảng, hướng đi của ngành Nông nghiệp Việt Nam được xác định: “Phát triển nông nghiệp hàng hoá tập trung quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu”[39, tr 124]. Để hiện thực hóa chủ trương và mục tiêu phát triển nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) đã phê duyệt chiến lược phát triển KH&CN (khoa học và công nghệ) ngành nông nghiệp và đã triển khai nhiều chương trình, dự án KH&CN cấp quốc gia gắn với chi tiêu công trong nông nghiệp, mà cụ thể là chi thường xuyên NSNN (ngân sách nhà nước).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Văn Hào (2022). Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-quan-ly-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-nha-nuoc-cho-khoa-hoc-va-cong-nghe-trong-nong-nghiep-o-bo-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn."
Luận án "Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.