Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau khi gia nhập tổ chứ

Luận án: Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam
Số trang:
188 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam

Luận án phân tích sâu rộng thực trạng thị trường tiền tệ Việt Nam. Giai đoạn gần đây chứng kiến sự phát triển đáng kể. Tuy nhiên, thị trường vẫn đối mặt nhiều thách thức nội tại. Cấu trúc thị trường chưa thực sự hoàn thiện. Tính thanh khoản hệ thống chưa luôn ổn định. Các công cụ tài chính hiện có cần được đa dạng hóa. Năng lực quản lý thanh khoản của các tổ chức tín dụng còn hạn chế. Thị trường tiền tệ đóng vai trò thiết yếu trong việc phân bổ vốn ngắn hạn. Nó cũng là kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ. Luận án chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu hiện tại. Mục tiêu là xây dựng nền tảng vững chắc cho các giải pháp. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV). Phân tích hiệu quả các quyết định chính sách. Đánh giá tác động đến nền kinh tế vĩ mô. Kết quả cung cấp cái nhìn toàn diện. Đây là cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện thị trường.

1.1. Cấu trúc và quy mô thị trường tiền tệ hiện hành

Thị trường tiền tệ Việt Nam bao gồm nhiều phân khúc. Thị trường liên ngân hàng là trọng tâm. Giao dịch mua bán giấy tờ có giá, cho vay qua đêm diễn ra sôi động. Thị trường mở (OMO) là công cụ chủ chốt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV). Tuy nhiên, quy mô thị trường còn hạn chế so với tiềm năng. Các thành phần tham gia chưa đa dạng. Chủ yếu là các ngân hàng thương mại. Sự tham gia của các tổ chức phi ngân hàng còn ít. Điều này ảnh hưởng đến tính sâu rộng của thị trường. Cấu trúc hiện tại có thể gây biến động thanh khoản. Nhất là trong những giai đoạn căng thẳng kinh tế. Luận án mô tả chi tiết các phân khúc này. Đồng thời đánh giá sự liên kết giữa chúng. Mục tiêu là làm rõ bức tranh tổng thể về cơ cấu. Từ đó nhận diện các nút thắt cần tháo gỡ.

1.2. Hiệu quả sử dụng các công cụ thị trường tiền tệ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) sử dụng nhiều công cụ thị trường tiền tệ. Bao gồm nghiệp vụ thị trường mở (OMO), tái cấp vốn, lãi suất. Các công cụ này nhằm quản lý thanh khoản hệ thống. Đồng thời định hướng lãi suất thị trường. Tuy nhiên, hiệu quả tác động đôi khi chưa đồng đều. Đặc biệt trong các giai đoạn kinh tế biến động. Khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ còn gặp trở ngại. Nguyên nhân đến từ nhiều yếu tố. Có thể là độ sâu của thị trường. Cũng có thể là phản ứng của các tổ chức tín dụng. Luận án đánh giá định lượng và định tính. Phân tích tác động của từng công cụ. Đề xuất cải thiện cơ chế vận hành. Mục tiêu là nâng cao tính linh hoạt, hiệu quả. Đảm bảo chính sách tiền tệ đạt được mục tiêu.

II. Vai trò Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thị trường tiền tệ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) giữ vai trò trung tâm. SBV là người thiết lập chính sách tiền tệ Việt Nam. Đồng thời là người điều hành các công cụ thị trường tiền tệ. Mục tiêu chính là ổn định tài chính và kinh tế vĩ mô. SBV sử dụng nghiệp vụ thị trường mở (OMO) để bơm/hút tiền. Điều này nhằm điều tiết thanh khoản hệ thống. SBV cũng công bố các mức lãi suất chủ chốt. Điều này định hướng lãi suất trên thị trường. Vai trò giám sát của SBV là rất quan trọng. SBV giám sát thị trường liên ngân hàng. Đảm bảo hoạt động diễn ra minh bạch, an toàn. Luận án phân tích chi tiết cơ chế này. Đánh giá mức độ thành công của SBV. Nhận diện những hạn chế trong thực thi quyền lực. Mục tiêu là làm rõ đóng góp của SBV. Đồng thời đề xuất các cải tiến về quản lý.

2.1. Chính sách tiền tệ và mục tiêu ổn định tài chính quốc gia

Chính sách tiền tệ Việt Nam tập trung vào ổn định vĩ mô. Kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái. Đồng thời duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) theo đuổi mục tiêu ổn định tài chính. Điều này giúp hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn. Chính sách tiền tệ được điều chỉnh linh hoạt. Phản ứng với các biến động kinh tế trong nước, quốc tế. Luận án đánh giá hiệu quả của chính sách. Phân tích tác động đến các chỉ số kinh tế. Đề xuất các điều chỉnh cần thiết. Mục tiêu là nâng cao khả năng chống chịu. Đảm bảo hệ thống tài chính vững mạnh hơn.

2.2. Hoạt động thị trường mở OMO và điều hành lãi suất

Thị trường mở (OMO) là công cụ quan trọng bậc nhất. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) sử dụng OMO để bơm/hút tiền. Điều này nhằm điều tiết thanh khoản ngắn hạn. Ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất liên ngân hàng. Cơ chế điều hành lãi suất của SBV cũng rất phức tạp. Bao gồm lãi suất tái cấp vốn, chiết khấu, OMO. Các quyết định này định hình chi phí vốn toàn nền kinh tế. Luận án phân tích cơ chế vận hành OMO. Đánh giá mức độ hiệu quả trong điều hành lãi suất. Chỉ ra những hạn chế, thách thức hiện tại. Đề xuất các biện pháp cải thiện. Mục tiêu là làm cho công cụ OMO mạnh mẽ hơn. Giúp lãi suất phản ánh đúng tín hiệu thị trường.

III. Giải pháp phát triển bền vững thị trường tiền tệ Việt Nam

Phát triển bền vững thị trường tiền tệ Việt Nam là yêu cầu cấp thiết. Cần có lộ trình cụ thể để hiện đại hóa. Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Tập trung vào tái cấu trúc thị trường tiền tệ. Nâng cao năng lực quản lý thanh khoản. Cải thiện khung pháp lý và hạ tầng công nghệ. Các giải pháp này nhằm tăng tính minh bạch, hiệu quả. Đồng thời tăng cường khả năng chống chịu rủi ro. Việc thực hiện đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ. Giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) và các bộ ngành liên quan. Cũng như sự chủ động của các tổ chức tài chính. Luận án trình bày chi tiết từng giải pháp. Phân tích tính khả thi và lợi ích kỳ vọng. Mục tiêu là tạo ra một thị trường tiền tệ sâu rộng. Phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu nền kinh tế.

3.1. Tái cấu trúc thị trường tiền tệ toàn diện

Tái cấu trúc thị trường tiền tệ là giải pháp then chốt. Cần đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tài chính. Khuyến khích sự tham gia của nhiều thành phần thị trường hơn. Bao gồm các quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm. Nâng cao chất lượng hàng hóa giao dịch. Phát triển các công cụ thị trường tiền tệ phái sinh. Điều này giúp các chủ thể phòng ngừa rủi ro. Đồng thời tăng cường tính hấp dẫn của thị trường. Việc tái cấu trúc cũng cần rà soát khung pháp lý. Loại bỏ các rào cản hành chính. Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng. Luận án đề xuất lộ trình cụ thể. Tập trung vào từng phân khúc thị trường. Mục tiêu là tạo ra thị trường cạnh tranh hơn. Hoạt động hiệu quả, công bằng.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý thanh khoản hiệu quả

Quản lý thanh khoản là yếu tố sống còn của thị trường tiền tệ. Cần tăng cường năng lực dự báo thanh khoản. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) cần hiện đại hóa hệ thống thông tin. Các tổ chức tín dụng cũng phải cải thiện quy trình nội bộ. Xây dựng các mô hình quản lý rủi ro thanh khoản tiên tiến. Phát triển thị trường liên ngân hàng sâu rộng hơn. Tạo điều kiện cho các ngân hàng chủ động điều tiết. Giúp họ tiếp cận nguồn vốn linh hoạt. Luận án nhấn mạnh vai trò của công nghệ. Ứng dụng công nghệ vào giám sát và quản lý. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro hệ thống. Đảm bảo hoạt động ổn định của các ngân hàng. Nâng cao khả năng ứng phó với các cú sốc.

IV. Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam hiệu quả

Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện. Nhằm nâng cao tính linh hoạt và hiệu quả của các công cụ. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế thị trường tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) cần có khung chính sách rõ ràng hơn. Tăng cường khả năng dự báo và phản ứng chính sách. Việc phối hợp giữa chính sách tiền tệ và tài khóa là rất quan trọng. Điều này giúp đạt được mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. Luận án đề xuất các cải tiến cụ thể. Tập trung vào việc tăng cường tính minh bạch của SBV. Cải thiện công tác truyền thông chính sách. Mục tiêu là nâng cao niềm tin thị trường. Giúp các chủ thể đưa ra quyết định hợp lý hơn.

4.1. Cải thiện cơ chế điều hành lãi suất và tín dụng

Cơ chế điều hành lãi suất cần tiếp tục được thị trường hóa. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) cần giảm dần sự can thiệp hành chính. Tập trung vào định hướng lãi suất chính sách. Cho phép lãi suất thị trường phản ánh đúng cung cầu. Đồng thời, cải thiện cơ chế quản lý tín dụng. Định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên. Nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc thị trường. Hạn chế rủi ro tín dụng cho hệ thống. Luận án phân tích mối quan hệ giữa lãi suất và tín dụng. Đề xuất các giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là tạo ra một cơ chế điều hành linh hoạt. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

4.2. Tăng cường công cụ thị trường mở OMO của Ngân hàng Nhà nước

Công cụ thị trường mở (OMO) là kênh quan trọng nhất. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) cần tăng cường hiệu quả OMO. Đa dạng hóa các loại giấy tờ có giá được giao dịch. Nâng cao tính chuyên nghiệp của các phiên đấu thầu. Cải thiện hệ thống thanh toán, bù trừ. Giảm thiểu chi phí giao dịch cho các thành viên. Điều này giúp OMO trở thành công cụ chủ động hơn. Nó có thể điều tiết thanh khoản nhanh chóng. Luận án đề xuất các biện pháp cụ thể. Từ hoàn thiện thể chế đến nâng cấp công nghệ. Mục tiêu là làm cho OMO trở nên tinh vi hơn. Phục vụ tốt hơn cho việc điều hành chính sách tiền tệ.

V. Hội nhập quốc tế và tương lai thị trường tiền tệ Việt Nam

Hội nhập quốc tế thị trường tiền tệ là xu thế tất yếu. Việt Nam cần chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình này. Việc mở cửa thị trường mang lại cả cơ hội và thách thức. Cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Tăng cường tính cạnh tranh, hiệu quả. Thách thức là đối mặt với biến động từ bên ngoài. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) cần xây dựng lộ trình hội nhập. Phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam. Đồng thời học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Luận án phân tích tác động của hội nhập. Đề xuất các giải pháp nhằm tối đa hóa lợi ích. Đồng thời giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn. Mục tiêu là phát triển thị trường tiền tệ bền vững. Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và thế giới.

5.1. Tác động của hội nhập quốc tế thị trường tiền tệ

Hội nhập quốc tế thị trường tiền tệ mang lại nhiều tác động. Về mặt tích cực, dòng vốn đầu tư gián tiếp tăng. Giúp đa dạng hóa nguồn vốn cho nền kinh tế. Đồng thời thúc đẩy hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức tài chính. Tuy nhiên, cũng có những rủi ro. Dễ bị tổn thương bởi các cú sốc tài chính toàn cầu. Khả năng kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) giảm. Luận án phân tích kỹ lưỡng các tác động này. Đánh giá kinh nghiệm từ các nước khác. Từ đó đưa ra những cảnh báo và khuyến nghị. Mục tiêu là giúp Việt Nam có chiến lược ứng phó. Đảm bảo quá trình hội nhập diễn ra an toàn.

5.2. Định hướng phát triển thị trường tiền tệ đến năm 2030

Định hướng phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam đến 2030 rất rõ ràng. Cần xây dựng một thị trường hiện đại, minh bạch, an toàn. Phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Tăng cường vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV). Nâng cao năng lực quản lý thanh khoản và công cụ thị trường tiền tệ. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tài chính. Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài. Luận án đưa ra tầm nhìn chiến lược. Với các mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn. Tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, chính sách. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Mục tiêu là đưa thị trường tiền tệ Việt Nam lên tầm cao mới. Đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n -------------------------- NguyÔn thÞ thanh Hoµn thiÖn ph©n cÊp qu¶n lý ®Çu t− x©y dùng c¬ b¶n sö dông nguån vèn ng©n s¸ch cña thµnh phè hµ néi ®Õn n¨m 2020 CHUY£N NGµNH: kinh tÕ ph¸t triÓn (kinh tÕ ®Çu t−) M· Sè: 62310105 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc : 1. Tõ Quang Ph−¬ng 2. TrÇn ngäc nam Hµ néi - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tôi xin cam đoan đề tài Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội đến 2020” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong Luận án hoàn toàn được thu thập từ thực tế, chính xác, đáng tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng, được xử lý trung thực và khách quan. Hà Nội, tháng 10 năm 2016 Người hướng dẫn Tác giả Luận án PGS.TS Từ Quang Phương Nguyễn Thị Thanh ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và hiệu quả của nhiều cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu Luận án.

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo Khoa Đầu tư trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình giúp đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. Xin trân trọng cám ơn lãnh đạo khoa Kinh tế Đầu tư và các giảng viên khác đã có những góp ý về chuyên môn rất bổ ích. Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và công chức của Sở Kế hoạch Đầu tư; Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội; UBND các quận, huyện, thị xã đã tận tình giúp đỡ, cung cấp nhiều tài liệu hữu ích cũng như đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện luận án. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Từ Quang Phương và TS.

Trần Ngọc Nam đã hướng dẫn rất tận tình và hiệu quả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Chân thành cảm ơn Quý tác giả của các tài liệu được sử dụng cho Luận án. Đồng thời, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện luận án này. Hà Nội, tháng 10 năm 2016 Tác giả Luận án Nguyễn Thị Thanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

viii DANH MỤC SƠ ĐỒ. ix LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu.

Khung nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu. Khung nghiên cứu. Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu. Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê.

Xây dựng mô hình nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia. 21 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 23 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN.

Đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách. Khái niệm đầu tư và đầu tư XDCB. Vai trò của đầu tư XDCB. Nguồn vốn đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN.

Bản chất phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN. Bản chất của phân cấp, ủy quyền hay tản quyền trong kinh tế. Khái niệm, mục tiêu phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN. Nội dung phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN.

Tiêu chí để phân bổ vốn đầu tư theo phân cấp quản lý đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB tại ĐP. Những quy định chung liên quan đến quá trình phân cấp quản lý đầu tư XDCB. Quy định về phân cấp nguồn vốn NSNN.

Tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành của bộ máy QLNN. Kinh nghiệm về phân cấp quản lý đầu tư XDCB trong và ngoài nước. Kinh nghiệm của các thành phố lớn ở Việt Nam. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới.

Bài học kinh nghiệm cho Hà Nội. 55 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 58 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Tổng quan tình hình phát triển KT - XH ảnh hưởng đến công tác phân cấp quản lý đầu tư .1 Giới thiệu chung về thủ đô Hà Nội.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô tác động đến công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB trong giai đoạn 2007-2014. Thực trạng công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn NSNN tại Hà Nội giai đoạn 2007-2014. Tổng quan về tình hình đầu tư XDCB của thành phố Hà Nội. Khung pháp lý về phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố Hà Nội.

Công tác phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn ngân sách Hà Nội. Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Hà Nội. Đánh giá chung về phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2014. Nhược điểm .3 Nguyên nhân nhược điểm.

95 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 98 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020. Bối cảnh, xu hướng, quan điểm và định hướng tiếp tục phân cấp quản lý đầu tư XDCB. Bối cảnh, xu hướng và quan điểm phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách tại Hà Nội.

Định hướng tăng cường phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách tại Hà Nội. Giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách của Hà Nội. Hoàn thiện khung pháp lý phân cấp quản lý đầu tư XDCB trong tổng thể phân cấp quản lý NSNN. Hoàn thiện phân cấp quản lý quy hoạch.

Tăng cường phân cấp quản lý trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB từ ngân sách thành phố Hà Nội. Đẩy mạnh phân cấp trong phân bổ và giao kế hoạch vốn đầu tư và vốn phân cấp đầu tư XDCB. Hoàn thiện phân cấp trong khâu chuẩn bị đầu tư, phê duyệt, thẩm định và quyết định đầu tư dự án XDCB. Tiếp tục và hoàn thiện phân cấp trong quyết toán, giám sát công trình đầu tư dự án XDCB.

Kiện toàn các Ban quản lý dự án và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý đầu tư của Thành phố. 124 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Viết tắt Diễn giải 1 ADB Ngân hàng phát triển châu Á 2 ĐP/TW Địa phươ/Trung ương 3 FDI Đầu tư trực tiếp nuớc ngoài 4 HĐND Hội đồng nhân dân 5 HSDT Hồ sơ dự thầu 6 HSĐX Hồ sơ đề xuất 7 KHCN Khoa học công nghệ 8 KT-XH Kinh tế - Xã hội 9 NCS Nghiên cứu sinh 10 NSĐP/TW Ngân sách địa phương/Trung ương 11 NSNN/NS Ngân sách nhà nước/Ngân sách 12 ODA Vốn vay/ Vốn tài trợ trực tiếp nuớc ngoài 13 QLNN Quản lý nhà nước 14 TP HN Thành phố Hà Nội 15 TTCP Thủ tướng Chính phủ 16 UBND Ủy ban nhân dân 17 USD Đồng đô la Mỹ 18 XDCB Xây dựng cơ bản 19 XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Khung nghiên cứu luận án.2: Kết quả thu thập bảng câu hỏi .3: Kết quả thu thập theo giới tính .1: So sánh một số chỉ tiêu KT - XH giữa TP Hà Nội và cả nước .2: Tổng đầu tư toàn xã hội trên địa bàn phân theo nguồn vốn .3: Nguồn vốn NSNN của thành phố Hà Nội .4: Vốn đầu tư XDCB của thành phố từ NSNN .5: Vốn phân cấp đầu tư XDCB nguồn ngân sách thành phố HN .6: Tổng hợp vốn phân cấp đầu tư XDCB các Q,H,TX (2007-2013) .7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội .8: Dữ liệu thu thập phân tích xử lý phần mềm .9: Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư (CCR) .1: Một số chỉ tiêu chính liên quan đến công tác phân cấp đầu tư XDCB đến năm 2020 của thành phố Hà Nội. 102 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Số liệu tổng hợp một số chỉ tiêu thu - chi ngân sách 2007-2014 .2: Số liệu tổng hợp một số chỉ tiêu chính 2007-2014 .3: Nguồn vốn đầu tư XDCB của TP Hà Nội (2007-2014) .4: Qui mô vốn Thành phố phân cấp đầu tư và vốn đầu tư XDCB phân bổ cho quận, huyện, thị xã (2007-2014) .5: So sánh vốn phân cấp cho quận, huyện, thị xã với tổng vốn đầu tư XDCB của toàn Thành phố (2007-2014) .6: Hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư (CCR) .7: Hiệu quả sử dụng vốn phân cấp đầu tư (BBC).

89 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quá trình thu thập số liệu thứ cấp .2: Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu điều tra .1: Hình thức phân cấp .2: Nội dung và chức năng phân cấp quản lý đầu tư XDCB .3: Quy trình lập và giao kế hoạch đầu tư XDCB tại ĐP. 36 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đổi mới phân cấp quản lý nói chung và lĩnh vực đầu tư XDCB nói riêng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm huy động tốt nhất mọi nguồn vốn để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thanh (2016). Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau [Luận án tiến sĩ, Trường đại học kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-phat-trien-thi-truong-tien-te-o-viet-nam-sau-khi-gia-nhap-to-chuc-thuong-mai-the-gioi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (kinh tế đầu tư). Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát triển thị trường tiền tệ ở việt nam sau" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter