Luận án: Phát triển năng lực giao tiếp toán học cho HS tiểu học qua dạy giải toán có lời văn
Luận án: Phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh cuối cấp tiểu học qua dạy học giải toán có lời văn.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phát triển Năng lực Giao tiếp Toán học Tiểu học
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán học
- Tác giả:
- Đặng Thị Thủy
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phát triển Năng lực Giao tiếp Toán học Tiểu học
Giáo dục tiểu học đặt nền móng quan trọng. Cấp học này giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức. Việc tổ chức hoạt động học tập cần thiết. Học sinh cần biết cách thể hiện tri thức. Giao tiếp toán học (GTTH) đóng vai trò trung tâm. Nó giúp học sinh tự tin, có cơ sở trong giao tiếp. Nhận thức và năng lực GTTH có mối quan hệ tương hỗ. Tri thức học tập tạo nên vốn giao tiếp. Nhờ đó, học sinh có cơ sở để giao tiếp hiệu quả. Ngược lại, quá trình giao tiếp giúp lĩnh hội tri thức. Nó củng cố kiến thức nhanh chóng, chất lượng cao. Sự kết hợp kiến thức, kỹ năng và khả năng diễn đạt rất quan trọng. Đây là đặc điểm nổi bật của môn Toán ở tiểu học.
1.1. Nền tảng phát triển năng lực toán học
Tiểu học là cấp học nền móng. Học sinh cần chủ động chiếm lĩnh tri thức. Quan trọng hơn, học sinh phải thể hiện được tri thức đó. Năng lực giao tiếp toán học (GTTH) là yếu tố cốt lõi. Nó giúp học sinh xây dựng sự tự tin. Học sinh có cơ sở vững chắc khi giao tiếp toán học. Nhận thức và GTTH có mối quan hệ qua lại.
1.2. Mối liên hệ giao tiếp và tri thức toán học
Tri thức là vốn quý cho giao tiếp. Học sinh có tri thức, giao tiếp hiệu quả hơn. Ngược lại, giao tiếp tăng cường lĩnh hội tri thức. Quá trình này giúp củng cố kiến thức nhanh chóng. Chất lượng học tập được nâng cao. Kiến thức và kỹ năng cần được diễn đạt rõ ràng. Đây là một đặc điểm chính của môn Toán tiểu học.
II.Giải toán Có lời văn Phương pháp Nâng cao Năng lực
Bài toán có lời văn giữ vị trí quan trọng. Chúng bộc lộ mối quan hệ với các môn học khác. Chúng ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Các bài toán này xuất hiện ở nhiều khâu dạy học. Từ hình thành khái niệm, quy tắc tính toán. Đến vận dụng tổng hợp tri thức số học, đại số, hình học. Thông qua bài toán có lời văn, trình độ được thể hiện rõ. Mức độ nắm vững tri thức được đánh giá. Khả năng vận dụng tri thức cũng được bộc lộ. Trình độ trí tuệ và mức phát triển ngôn ngữ quan trọng. Năng lực giao tiếp của học sinh được phản ánh. Hoạt động giải toán góp phần vào nhiều khía cạnh phát triển.
2.1. Vai trò bài toán có lời văn trong dạy học
Bài toán có lời văn đóng vai trò then chốt. Chúng kết nối toán học với các môn khác. Chúng thể hiện ứng dụng trong cuộc sống thực. Bài toán này xuất hiện xuyên suốt quá trình học. Từ giai đoạn hình thành khái niệm cơ bản. Đến việc vận dụng tổng hợp các kiến thức. Đây là công cụ hữu hiệu trong dạy học toán.
2.2. Đánh giá trình độ qua giải toán có lời văn
Bài toán có lời văn phản ánh rõ trình độ học sinh. Chúng cho thấy mức độ nắm vững tri thức. Khả năng vận dụng kiến thức được bộc lộ. Trình độ trí tuệ của học sinh cũng được đánh giá. Mức độ phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp quan trọng. Giải toán có lời văn góp phần vào sự phát triển toàn diện.
III.Tầm quan trọng Giao tiếp Toán học Cấp Tiểu học
Nhiệm vụ chủ yếu của cấp tiểu học là hình thành kỹ năng. Các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, tính toán là cơ bản. Giáo dục tiểu học cần coi trọng phát triển các kỹ năng này. Dạy học ở tiểu học không chỉ truyền thụ tri thức. Học sinh cần tích cực, tự giác học tập. Cách học cũng là mục tiêu và công cụ chiếm lĩnh tri thức. Môn Toán có vị trí và tầm quan trọng lớn. Nó góp phần đặt nền móng phát triển nhân cách. Môn Toán cung cấp tri thức khoa học ban đầu. Về số học, số tự nhiên, số thập phân, đại lượng cơ bản. Giải toán có lời văn có ứng dụng thiết thực. Môn Toán phát triển năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa. Nó kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập.
3.1. Đặt nền móng cho kỹ năng học tập
Tiểu học tập trung hình thành kỹ năng cơ bản. Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, tính toán thiết yếu. Giáo dục cần ưu tiên phát triển những kỹ năng này. Dạy học không chỉ là tiếp nhận tri thức. Học sinh cần tích cực tự giác trong học tập. 'Cách học' là cả mục tiêu và công cụ chính.
3.2. Môn Toán và phát triển nhân cách học sinh
Môn Toán có vai trò rất quan trọng. Nó đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách. Toán cung cấp kiến thức số học ban đầu. Bao gồm số tự nhiên, số thập phân, đại lượng. Giải toán có lời văn có tính ứng dụng cao. Môn Toán phát triển năng lực trừu tượng, khái quát. Kích thích trí tưởng tượng, hứng thú học tập.
IV.Cải thiện Chất lượng Giáo dục Toán học Hiện đại
Dạy học ở tiểu học không chỉ giúp học sinh chiếm lĩnh nội dung. Việc chiếm lĩnh cách học cũng rất quan trọng. Giáo dục cần chú trọng phát triển năng lực biểu hiện tri thức. Năng lực này giúp học sinh vận dụng kiến thức hiệu quả. Cải thiện chất lượng giáo dục đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện. Phát triển kỹ năng là yếu tố cốt lõi. Toán học đa dạng, phong phú với nhiều loại bài toán. Việc này kích thích trí tưởng tượng học sinh. Gây hứng thú học tập toán là mục tiêu quan trọng. Môn Toán phát triển hợp lý khả năng suy luận. Học sinh biết diễn đạt đúng bằng ngôn ngữ nói, viết. Rèn luyện phương pháp học tập khoa học. Học tập linh hoạt, sáng tạo được khuyến khích.
4.1. Mục tiêu giáo dục tiểu học toàn diện
Dạy học tiểu học cần khuyến khích sự chủ động. Học sinh không chỉ học kiến thức. Học sinh cần nắm vững cách học. Phát triển năng lực diễn đạt tri thức là thiết yếu. Năng lực này nâng cao khả năng vận dụng. Chất lượng giáo dục được cải thiện toàn diện. Phát triển kỹ năng là trọng tâm giáo dục.
4.2. Khơi gợi hứng thú và tư duy sáng tạo
Toán học cung cấp nhiều dạng bài phong phú. Điều này kích thích trí tưởng tượng của học sinh. Hứng thú học tập toán được khơi gợi. Môn Toán phát triển khả năng suy luận logic. Học sinh học cách diễn đạt bằng ngôn ngữ chính xác. Rèn luyện phương pháp học tập khoa học. Thúc đẩy tư duy linh hoạt và sáng tạo.
V.Ứng dụng Năng lực Giao tiếp Toán học Thực tiễn
Các bài toán có lời văn có ứng dụng thiết thực. Chúng liên hệ trực tiếp với đời sống. Học sinh thấy rõ giá trị thực tiễn của toán học. Việc này giúp học sinh vận dụng tri thức đã học. Từ đó, học sinh giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Kết nối này tăng cường sự hiểu biết và hứng thú. Môn Toán bồi dưỡng khả năng suy luận đơn giản. Học sinh biết diễn đạt suy luận bằng ngôn ngữ nói, viết. Hoạt động này góp phần rèn luyện phương pháp học tập. Nó cũng rèn luyện phương pháp làm việc khoa học. Tư duy linh hoạt, sáng tạo được hình thành. Những kỹ năng này hữu ích trong nhiều lĩnh vực.
5.1. Kết nối Toán học với cuộc sống hàng ngày
Bài toán có lời văn có tính ứng dụng cao. Chúng liên hệ trực tiếp đến đời sống thực. Học sinh nhận thức được giá trị của toán học. Kiến thức được vận dụng vào các tình huống. Học sinh giải quyết vấn đề thực tế. Mối liên hệ này tăng cường sự hiểu biết. Hứng thú học tập cũng được nâng cao.
5.2. Rèn luyện tư duy khoa học và linh hoạt
Môn Toán rèn luyện khả năng suy luận. Học sinh diễn đạt suy luận bằng ngôn ngữ nói, viết. Hoạt động này góp phần rèn luyện phương pháp học. Nó cũng thúc đẩy phương pháp làm việc khoa học. Tư duy linh hoạt và sáng tạo được hình thành. Những kỹ năng này rất hữu ích cho tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐẶNG THỊ THỦY PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH CUỐI CẤP TIỂU HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán học Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Trần Trung 2. Lê Thị Thu Hƣơng THÁI NGUYÊN - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận án “Phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh cuối cấp tiểu học thông qua dạy học giải toán có lời văn” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các số liệu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác trƣớc đó.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021 Tác giả luận án Đặng Thị Thủy ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, Khoa Toán và bộ môn Phƣơng pháp giảng dạy Toán thuộc trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên, Ban giám hiệu, Khoa Giáo dục Tiểu học - THCS Trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Lạng Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với tập thể hƣớng dẫn GS.TS Trần Trung và TS. Lê Thị Thu Hƣơng đã hƣớng dẫn chu đáo, chỉ bảo tận tình và động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, quý thầy cô và các em HS ở các trƣờng tiểu học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang và đặc biệt ở ba trƣờng: Trƣờng tiểu học xã Hữu Liên, Trƣờng Tiểu học xã Sơn Hà (huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn) và trƣờng Tiểu học Nguyễn Viết Xuân (TP Thái Nguyên) đã hợp tác, hỗ trợ cho tác giả trong quá trình khảo sát và thực nghiệm sƣ phạm, góp phần làm nên thành công của luận án.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn động viên, chia sẻ và giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận án. Tác giả luận án Đặng Thị Thủy 1 MỞ ĐẦU 1. L do chọn đề tài 1. Tiểu học là cấp học nền móng của hệ thống giáo dục phổ thông, đặt cơ sở quan trọng cho việc tiếp tục học ở các cấp học cao hơn.
Bởi vậy, việc tổ chức hoạt động học tập cho học sinh (HS) nhằm giúp các em chiếm lĩnh đƣợc tri thức đồng thời biết cách thể hiện những tri thức đó trong các hoạt động giao tiếp có vai trò rất quan trọng. Nhận thức của HS và năng lực giao tiếp toán học (GTTH) có mối quan hệ tƣơng hỗ lẫn nhau. Nhờ có tri thức trong học tập mà các em có đƣợc vốn giao tiếp, có cơ sở và tự tin trong quá trình giao tiếp. Ngƣợc lại, nhờ có quá trình giao tiếp mà việc lĩnh hội, củng cố tri thức đƣợc hình thành nhanh chóng và có chất lƣợng cao.
Sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức, kĩ năng mà HS đã chiếm lĩnh đƣợc với việc trình bày, diễn đạt những kiến thức đó trong hoạt động giao tiếp toán học là một đặc điểm nổi bật của môn toán ở tiểu học. Mức độ hình thành của các kĩ năng học tập sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng học tập của HS ở các cấp học tiếp theo. Có thể nói, nhiệm vụ chủ yếu của cấp tiểu học là hình thành các kĩ năng học tập cho học sinh, trong đó có kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, tính toán là những kĩ năng cơ bản nhất. Nói cách khác, giáo dục tiểu học phải coi trọng việc hình thành và phát triển các kĩ năng.
Dạy học ở tiểu học ngoài việc tổ chức cho mỗi HS tích cực, tự giác học tập nhằm chiếm lĩnh nội dung tri thức và và chiếm lĩnh cách học còn cần chú trọng đến việc phát triển cho các em năng lực biểu hiện đƣợc những tri thức mà mình đã có. Cách học ở cấp học này vừa là mục tiêu của từng giờ lên lớp, vừa là công cụ để HS chiếm lĩnh tri thức. Trong chƣơng trình học tiểu học, môn Toán có vị trí và tầm quan trọng rất lớn. Toán học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách cho HS.
Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, các số tự nhiên, các số thập phân, các đại 2 lƣợng cơ bản, giải toán có lời văn có ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hình học đơn giản. Môn Toán ở tiểu học bƣớc đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tƣợng hoá, khái quát hoá, kích thích trí tƣởng tƣợng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, bằng các suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện phƣơng pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt, sáng tạo. Toán học rất đa dạng, phong phú, có nhiều loại bài toán ở nhiều dạng khác nhau. Trong đó các bài toán có lời văn luôn giữ một vị trí quan trọng, bởi nó bộc lộ mối quan hệ qua lại với các môn học khác cũng nhƣ trong thực tiễn cuộc sống.
Các bài toán có lời văn xuất hiện ở các khâu của quá trình dạy học ở tiểu học, từ khâu hình thành khái niệm, quy tắc tính toán đến khâu hình thành trực tiếp các phép tính, vận dụng tổng hợp các tri thức và kỹ năng của số học, đại số, hình học… Thông qua những bài toán có lời văn sẽ thể hiện rõ nhất mức độ nắm vững tri thức và khả năng vận dụng tri thức, trình độ trí tuệ và mức phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp (NLGT) của HS. Hơn nữa, hoạt động giải toán còn góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân cách của HS tiểu học, giúp HS củng cố kiến thức, kĩ năng giải toán. Đồng thời những phẩm chất, năng lực nhƣ NLGT, tính tích cực nhận thức, sự sáng tạo,. Đều có thể đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình giải toán của HS.
Trong quá trình học toán, HS có nhu cầu giao tiếp với bạn học và thầy cô giáo để hiểu rõ những vấn đề gặp phải và chia sẻ cách giải toán của mình. HS Việt Nam có thể thành thạo các thuật toán và quy tắc giải toán, nhƣng không thành công trong việc giải quyết các vấn đề không quen thuộc mà các em chƣa có cách giải trƣớc đó. Một phần cũng do cách dạy học toán nặng về rèn luyện các kỹ năng và quy trình giải toán một số lớp bài toán cụ 3 thể quen thuộc ở phổ thông mà không chú trọng đến khám phá kiến thức mới. Việc giao tiếp toán học tạo ra các tƣơng tác tích cực để hỗ trợ HS nắm bắt một cách chắc chắn các kiến thức toán học cơ bản đã đƣợc nhiều nƣớc phát triển quan tâm nghiên cứu.
Đối với những bài toán có lời văn, HS thƣờng gặp khó khăn trong việc hiểu ngôn từ trong bài toán, có em không hiểu nội dung bài toán nên không biết bắt đầu từ đâu để giải bài toán đó. Có em lại hiểu bài toán nhƣng không biết diễn đạt nhƣ thế nào, không biết dùng từ ngữ nào để biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lƣợng trong bài toán, không biết trình bày bài giải nhƣ thế nào. Để giải quyết những vấn đề trên, GV cần giúp HS nắm đƣợc các biểu diễn toán học tác động trực tiếp đến nhận thức của học sinh. Cụ thể, đó là cách sử dụng các kí hiệu toán học, các thuật ngữ toán học, các quy tắc, cách giải quyết vấn đề, cách lập luận, trình bày bài giải,… Đó chính là những vấn đề thuộc về giao tiếp toán học.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận án là: “Phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh cuối cấp Tiểu học thông qua dạy học giải toán có lời văn”. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về năng lực giao tiếp toán học và thực tiễn năng lực giao tiếp toán học Toán học của học sinh lớp 4, lớp 5 trƣờng tiểu học để đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực giao tiếp toán học trong dạy học giải toán có lời văn cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Toán 4, Toán 5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Các biện pháp sƣ phạm góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh cuối cấp tiểu học (lớp 4,5) trong dạy học giải toán có lời văn. - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phát triển NLGT toán học cho học sinh lớp 4, lớp 5 trong dạy học giải toán có lời văn.
Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu một số cơ sở lí luận và thực tiễn để thực hiện các biện pháp phát triển năng lực giao tiếp toán học cho HS cuối cấp tiểu học (lớp 4,5) trong dạy học giải toán có lời văn. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và tổ chức thành công một số biện pháp sƣ phạm thì có thể phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn Toán lớp 4, lớp 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3. Nghiên cứu về ý nghĩa của GTTH và việc phát triển năng lực GTTH của HS trong dạy học Toán trƣờng phổ thông qua một số công trình của một số tác giả ngoài nƣớc, trong nƣớc có liên quan mật thiết đến đề tài Luận án.
Đồng thời nghiên cứu một số vấn đề lý luận về GTTH và dạy học giải toán có lời văn. Nghiên cứu thực trạng GTTH trong dạy học giải toán có lời văn lớp 4 và lớp 5 trƣờng tiểu học. Đề xuất một số biện pháp sƣ phạm để phát triển năng lực GTTH cho HS trong dạy học giải toán có lời văn lớp 4, lớp 5 trƣờng tiểu học. Thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Phƣơng pháp nghiên cứu 7. Phương pháp nghiên cứu lí luận Sử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp đƣợc duy trì trong suốt quá trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận đƣợc sử dụng để lựa chọn, thu thập, phân tích các vấn đề lí luận có liên quan đến việc dạy học phát triển NLGT toán học cho HS cuối cấp tiểu học trong dạy học giải toán có lời văn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Thủy (2021). Phát triển năng lực giao tiếp toán học tiểu học qua bài toán có lời [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-phat-trien-nang-luc-giao-tiep-toan-hoc-cho-hoc-sinh-cuoi-cap-tieu-hoc-thong-qua-day-hoc-giai-toan-co-loi-van-min
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học tiểu học qua bài toán có lời" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh cuối cấp tiểu học qua dạy học giải toán có lời văn.
Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học tiểu học qua bài toán có lời" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học tiểu học qua bài toán có lời" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học tiểu học qua bài toán có lời" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học tiểu học qua bài toán có lời" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học tiểu học qua bài toán có lời" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học tiểu học qua bài toán có lời" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.