Phân Tích Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica tại Lâm Đồng - Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

Luận án tiến sĩ: Phân tích chuỗi giá trị cà phê Arabica Lâm Đồng. Khám phá cơ hội, thách thức và giải pháp phát triển bền vững ngành hàng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chuỗi giá trị cà phê Arabica Lâm Đồng và 5 tác nhân
Số trang:
202 trang
Trường:
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chuỗi giá trị cà phê Arabica Lâm Đồng và 5 tác nhân

Chuỗi giá trị cà phê Arabica Lâm Đồng là một mô hình kinh tế quan trọng. Nghiên cứu dựa trên khung phân tích chuỗi giá trị của GTZ (2007). Khung SCP mở rộng giúp phân tích cấu trúc thị trường. Chuỗi gồm 5 công đoạn chính. Năm nhóm tác nhân tham gia trực tiếp. Nhà cung cấp vật tư đầu vào đứng đầu chuỗi. Nông hộ trồng cà phê là mắt xích trung tâm. Thương lái thu mua cà phê từ nông hộ. Công ty chế biến tạo giá trị gia tăng. Nhà bán lẻ phục vụ thị trường nội địa. Công ty xuất khẩu kết nối thị trường quốc tế. Cà phê Arabica Đà Lạt và vùng Cầu Đất là nguyên liệu chính. Vùng trồng cà phê Tây Nguyên sở hữu điều kiện khí hậu lý tưởng. Chuỗi giá trị cà phê Việt Nam ngày càng được chú trọng.

1.1. Vai trò của nhà cung cấp vật tư và nông hộ trồng cà phê

Nhà cung cấp vật tư đầu vào cung cấp giống, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Nghiên cứu khảo sát 10 nhà cung cấp vật tư tại Lâm Đồng. Nông hộ trồng cà phê Arabica là tác nhân chính. Khảo sát 200 nông hộ trồng cà phê chè Lâm Đồng. Quy mô sản xuất của nông hộ còn nhỏ. Chi phí đầu tư hàng năm thấp. Nông hộ tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất. Nông hộ chiếm hơn 65% giá trị gia tăng của chuỗi.

1.2. Thương lái và công ty chế biến trong chuỗi cà phê

Thương lái thu mua cà phê từ nông hộ. Khảo sát 60 thương lái tại Lâm Đồng. Thương lái cần nhiều vốn để thu mua. Công ty chế biến cà phê đóng vai trò quan trọng. Khảo sát 16 công ty chế biến. Công ty chế biến đầu tư công nghệ hiện đại. Chế biến cà phê ướt Arabica giúp nâng cao chất lượng. Sản phẩm sau chế biến có giá trị cao hơn nhiều.

1.3. Nhà bán lẻ và công ty xuất khẩu cà phê Lâm Đồng

Nhà bán lẻ phục vụ thị trường tiêu dùng nội địa. Khảo sát 15 nhà bán lẻ. Công ty xuất khẩu kết nối thị trường toàn cầu. Khảo sát 5 công ty xuất khẩu cà phê Lâm Đồng. Xuất khẩu cà phê Lâm Đồng chủ yếu là cà phê nhân thô. Các công ty xuất khẩu có mức độ tập trung thị trường cao. Khách hàng chính là các nhà rang xay lớn trên thế giới.

II. Cấu trúc thị trường cà phê Arabica Lâm Đồng theo SCP

Cấu trúc thị trường quyết định sự vận hành của chuỗi. Khung SCP phân tích ba yếu tố chính. Cấu trúc thị trường, thực hiện thị trường và kết quả thị trường. Kết quả phân tích cho thấy nhiều điểm đáng chú ý. Thị trường giữa nông hộ và người thu mua rất cạnh tranh. Sức mạnh thị trường của nông hộ gần như bằng không. Chỉ số Lerner của nông hộ rất thấp. Chỉ số Lerner của thương lái cũng gần bằng không. Khúc thị trường này gần với cạnh tranh hoàn hảo. Thị trường chế biến có mức tập trung thấp. Chỉ số CR4 của công ty chế biến chỉ đạt 12,9%. Thị trường xuất khẩu có mức tập trung cao. Chỉ số CR4 của công ty xuất khẩu đạt 67,1%.

2.1. Sức mạnh thị trường của nông hộ và thương lái

Chỉ số tăng giá của nông hộ rất thấp. Chỉ số này gần như bằng không. Sức mạnh thị trường của thương lái cũng thấp. Chỉ số Lerner của hai nhóm này xấp xỉ bằng không. Điều này chứng tỏ thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Không tác nhân nào có thể áp đặt giá. Giá cà phê được quyết định bởi cung cầu. Nông hộ nhỏ lẻ khó thương lượng giá tốt hơn.

2.2. Mức độ tập trung thị trường chế biến và xuất khẩu

Thị trường chế biến cà phê có mức tập trung thấp. CR4 đạt 12,9%. Thị trường có nhiều doanh nghiệp tham gia. Mức độ cạnh tranh trong chế biến khá cao. Thị trường xuất khẩu khác biệt rõ rệt. CR4 của công ty xuất khẩu đạt 67,1%. Bốn công ty lớn chi phối hoạt động xuất khẩu. Xuất khẩu cà phê Lâm Đồng tập trung vào nhóm này.

2.3. Phân tích PEST và 5 áp lực cạnh tranh

Nghiên cứu sử dụng mô hình PEST. Mô hình phân tích môi trường vĩ mô. Chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1985) được dùng. Mô hình phân tích mức độ cạnh tranh ngành. Các công cụ này bổ sung cho phân tích SCP. Kết quả giúp hiểu rõ toàn cảnh chuỗi cà phê.

III. Kênh phân phối và giá trị gia tăng chuỗi cà phê Arabica

Chuỗi giá trị cà phê Arabica Lâm Đồng vận hành qua nhiều kênh. Nghiên cứu xác định 5 kênh thị trường chính. Kênh 1 có khâu chế biến và tiêu thụ nội địa. Kênh này chỉ chiếm 3,2% sản lượng toàn chuỗi. Bốn kênh còn lại phục vụ xuất khẩu. Các kênh này xuất khẩu cà phê nhân thô. Cà phê chưa qua chế biến sâu. Sản phẩm được phân phối cho nhà rang xay quốc tế. Giá trị gia tăng khác biệt lớn giữa các kênh. Kênh chế biến tạo ra 254 nghìn đồng mỗi kg. Con số này cao gấp 5 lần kênh không chế biến. Kênh không chế biến chỉ đạt 54 đến 64 nghìn đồng mỗi kg. Việt Nam đang ở khâu đáy của chuỗi toàn cầu.

3.1. Năm kênh phân phối chính của cà phê chè Lâm Đồng

Chuỗi có 5 kênh phân phối chính. Kênh 1 thực hiện chế biến và tiêu thụ nội địa. Kênh này chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Bốn kênh còn lại hướng đến xuất khẩu. Cà phê chè Lâm Đồng chủ yếu xuất khẩu thô. Các kênh xuất khẩu có sự tham gia đầy đủ. Nông hộ, thương lái, công ty chế biến cùng tham gia. Công ty xuất khẩu đứng cuối kênh phân phối.

3.2. Giá trị gia tăng giữa kênh chế biến và kênh xuất khẩu

Kênh chế biến tạo giá trị gia tăng rất cao. Mỗi kg cà phê tạo ra khoảng 254 nghìn đồng. Kênh không chế biến chỉ đạt 54 đến 64 nghìn đồng. Chênh lệch lên đến 5 lần. Tuy nhiên sản lượng kênh chế biến rất thấp. Kênh chế biến chỉ chiếm 3,2% sản lượng. Tiềm năng phát triển chế biến sâu còn lớn.

3.3. Vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu

Việt Nam tham gia chuỗi giá trị cà phê toàn cầu. Ngành cà phê đang ở khâu trồng trọt. Khâu trồng trọt tạo ra giá trị thấp nhất. Cà phê Arabica Lâm Đồng cũng nằm trong tình trạng này. Chế biến và rang xay diễn ra ở nước ngoài. Giá trị lớn nhất thuộc về các nước nhập khẩu. Nâng cấp chuỗi là yêu cầu cấp thiết.

IV. Phân phối lợi nhuận chuỗi giá trị cà phê Arabica Lâm Đồng

Phân phối lợi nhuận trong chuỗi cà phê Arabica mất cân đối. Nông hộ tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất. Nông hộ chiếm hơn 65% giá trị gia tăng. Tuy nhiên nông hộ nhận rất ít lợi nhuận. Nông hộ chỉ nhận chưa tới 2% lợi nhuận toàn chuỗi. Công ty chế biến và xuất khẩu nhận phần lớn. Hai nhóm này nhận từ 74% đến 96% lợi nhuận. Thương lái chỉ nhận từ 3,5% đến 4,1%. Nhà bán lẻ chỉ nhận 0,5% lợi nhuận. Mức phân phối phản ánh chi phí đầu tư. Công ty chế biến và xuất khẩu đầu tư rất lớn. Việc phân phối lợi nhuận được đánh giá hợp lý.

4.1. Lợi nhuận của nông hộ trồng cà phê Arabica

Nông hộ trồng cà phê Arabica tạo ra nhiều giá trị. Nông hộ chiếm hơn 65% giá trị gia tăng. Lợi nhuận nhận được lại rất thấp. Nông hộ chỉ nhận chưa tới 2% lợi nhuận chuỗi. Quy mô sản xuất nhỏ làm giảm lợi thế. Chi phí đầu tư hàng năm của nông hộ thấp. Cải thiện thu nhập cho nông hộ là cần thiết.

4.2. Lợi nhuận của công ty chế biến và xuất khẩu

Công ty chế biến và xuất khẩu nhận lợi nhuận lớn. Hai nhóm này nhận từ 74% đến 96%. Tỷ lệ tùy theo từng kênh phân phối. Các công ty đầu tư nhiều vốn. Vốn dùng để xây dựng nhà máy và kho bãi. Vốn đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại. Mức lợi nhuận tương xứng với vốn đầu tư.

4.3. Chi phí đầu tư và tính hợp lý của phân phối lợi nhuận

Thương lái cần nhiều vốn thu mua. Thương lái không trực tiếp chế biến cà phê. Nhà bán lẻ đầu tư vào mặt bằng và nhân công. Công ty chế biến và xuất khẩu có vốn lớn nhất. Công ty phải đầu tư nhà máy và công nghệ. Phân phối lợi nhuận tương đối hợp lý. Mức phân phối dựa trên mức độ đầu tư.

V. Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị cà phê Arabica Lâm Đồng

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cấp chuỗi. Ma trận SWOT là công cụ phân tích chính. SWOT giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Phân tích cơ hội và thách thức của chuỗi. Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp. Nhóm giải pháp cải tiến và đổi mới sản phẩm. Các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng. Mục tiêu là tăng thu nhập cho các tác nhân. Nâng cấp chuỗi cà phê Arabica Lâm Đồng là trọng tâm.

5.1. Giải pháp cải tiến và đổi mới sản phẩm cà phê

Đổi mới sản phẩm giúp tăng giá trị cà phê. Phát triển cà phê đặc sản Việt Nam là hướng đi mới. Cà phê Cầu Đất có tiềm năng đặc sản lớn. Cà phê Arabica Đà Lạt được thị trường ưa chuộng. Đầu tư chế biến sâu tạo sản phẩm khác biệt. Sản phẩm rang xay và cà phê hòa tan có giá trị cao. Đa dạng hóa sản phẩm giúp mở rộng thị trường.

5.2. Nâng cao quy trình sản xuất cà phê sạch

Quy trình sản xuất cà phê sạch được khuyến khích. Chế biến cà phê ướt Arabica nâng cao chất lượng. Quy trình ướt giúp giữ hương vị tự nhiên. Sản xuất sạch đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Chứng nhận bền vững mở rộng cơ hội xuất khẩu. Nông hộ cần tập huấn kỹ thuật sản xuất.

5.3. Phát triển hợp tác xã cà phê Lâm Đồng

Hợp tác xã cà phê Lâm Đồng giúp liên kết nông hộ. Hợp tác xã hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm ổn định. Hợp tác xã tăng cường vị thế thương lượng. Nông hộ nhỏ được hỗ trợ kỹ thuật và vốn. Hợp tác xã kết nối với doanh nghiệp chế biến. Mô hình hợp tác xã góp phần nâng cấp chuỗi.

VI. Cơ hội và thách thức chuỗi cà phê Arabica Lâm Đồng

Phân tích SWOT cho thấy bức tranh đầy đủ về chuỗi. Chuỗi cà phê Arabica Lâm Đồng có nhiều điểm mạnh. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cà phê Arabica. Vùng trồng cà phê Tây Nguyên có khí hậu lý tưởng. Cà phê Cầu Đất và Đà Lạt nổi tiếng về chất lượng. Tuy nhiên chuỗi còn nhiều điểm yếu. Chế biến sâu còn hạn chế. Lợi nhuận của nông hộ còn thấp. Cơ hội từ thị trường cà phê đặc sản đang lớn. Thách thức từ biến đổi khí hậu và cạnh tranh. Nâng cấp chuỗi đòi hỏi nỗ lực từ nhiều phía.

6.1. Điểm mạnh và điểm yếu của chuỗi giá trị cà phê

Điểm mạnh đầu tiên là điều kiện tự nhiên. Lâm Đồng có khí hậu ôn hòa quanh năm. Đất đai phù hợp với cây cà phê chè. Nguồn nhân lực dồi dào cho sản xuất. Điểm yếu là chế biến sâu còn hạn chế. Xuất khẩu chủ yếu dưới dạng cà phê nhân thô. Nông hộ nhận lợi nhuận thấp từ chuỗi. Liên kết giữa các tác nhân chưa chặt chẽ.

6.2. Cơ hội từ cà phê đặc sản Việt Nam và xuất khẩu

Nhu cầu cà phê đặc sản toàn cầu tăng nhanh. Cà phê Arabica Đà Lạt có thế mạnh đặc sản. Xuất khẩu cà phê Lâm Đồng còn nhiều dư địa. Thị trường cà phê chất lượng cao đang mở rộng. Phát triển chế biến ướt tạo lợi thế cạnh tranh. Chứng nhận bền vững giúp tiếp cận thị trường khó tính.

6.3. Thách thức từ cạnh tranh và thị trường toàn cầu

Giá cà phê thế giới biến động mạnh. Cạnh tranh từ các nước sản xuất khác gay gắt. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất. Sâu bệnh đe dọa vùng trồng cà phê. Yêu cầu tiêu chuẩn từ nhà nhập khẩu ngày càng cao. Nông hộ nhỏ khó đáp ứng tiêu chuẩn mới. Chuỗi cần giải pháp đồng bộ để vượt qua thách thức.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phân tích chuỗi giá trị cà phê arabica ở tỉnh lâm đồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ TƯƠI PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ ARABICA Ở TỈNH LÂM ĐỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 9620115 NĂM 2022 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ TƯƠI MÃ SỐ NCS: P0817006 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ ARABICA Ở TỈNH LÂM ĐỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 9620115 NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS. NGUYỄN PHÚ SON NĂM 2022 uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com TÓM TẮT Luận án phân tích chuỗi giá trị cà phê Arabica tại Lâm Đồng được thực hiện dựa trên phương pháp tiếp cận phân tích chuỗi giá trị của GTZ (2007) và khung phân tích SCP mở rộng nhằm phân tích cấu trúc thị trường, thực hiện thị trường và kết quả thị trường của cà phê Arabica tại Lâm Đồng. Trên cơ sở đó, nghiên cứu tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như những thách thức của chuỗi. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cấp chuỗi nhằm nâng cao GTGT và thu nhập cho các tác nhân tham gia trong chuỗi, thông qua việc sử dụng công cụ phân tích ma trận SWOT.

Số liệu thứ cấp được thu thập từ Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương, UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Lâm Đồng, Niên giám thống kê của tỉnh Lâm Đồng và một số tỉnh thành khác cũng như từ các kết quả nghiên cứu có sẵn về chuỗi giá trị nông sản trong và ngoài nước. Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc khảo sát 10 nhà cung cấp vật tư đầu vào, 200 nông hộ trồng cà phê Arabica, 60 thương lái, 16 công ty chế biến, 15 nhà bán lẻ và 5 công ty xuất khẩu tại Lâm Đồng. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích biên ngẫu nhiên (SFA), mô hình PEST, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1985) và phân tích ma trận SWOT để thực hiện các nội dung nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu của luận án. Luận án đã đạt được một số kết quả chính như sau: Có 5 tác nhân chính tham gia trong 5 công đoạn của chuỗi giá trị cà phê ở Lâm Đồng, bao gồm: những nhà cung cấp vật tư đầu vào, nông hộ trồng cà phê, thương lái thu mua cà phê, công ty chế biến, nhà bán lẻ và công ty xuất khẩu.

Kết quả phân tích cho thấy, chỉ số tăng giá, sức mạnh thị trường và chỉ số Lerner của nông hộ và của thương lái rất thấp, gần như bằng 0. Điều này chứng tỏ khúc thị trường giữa nông hộ trồng cà phê và người thu mua tại Lâm Đồng rất gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Kết quả phân tích mức độ tập trung thị trường của các công ty chế biến cũng rất thấp (CR4=12,9%). Trong khi đó mức độ tập trung thị trường của các công ty xuất khẩu cà phê Arabica là khá cao (CR4=67,1%).

Chuỗi giá trị sản phẩm cà phê Arabica được vận hành thông qua rất nhiều kênh thị trường khác nhau trong đó có 5 kênh chính. Cụ thể, kênh 1 là kênh có thực hiện khâu chế biến và tiêu thụ nội địa, nhưng chỉ chiếm có 3,2% khối lượng cà phê Arabica của toàn chuỗi. Bốn kênh còn lại là kênh xuất khẩu cà phê nhân thô chưa qua chế biến với sự tham gia của nông hộ, thương lái, công ty chế biến và công ty xuất khẩu. Sản phẩm trên 4 kênh này được phân phối cho các nhà rang xay lớn trên thế giới.

Tổng GTGT được tạo ra trong kênh có khâu chế biến rất cao, khoảng 254 ngàn/kg, cao gấp 5 lần so với các kênh không có khâu chế biến (54-64 ngàn/kg). Tuy nhiên sản lượng của kênh có khâu chế biến rất thấp, chỉ chiếm 3,2% của toàn chuỗi. Như vậy có thể thấy khi tham gia chuỗi giá trị cà phê toàn cầu, ngành hàng cà phê của Việt Nam nói ii uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com chung và cà phê Arabica Lâm Đồng nói riêng đang ở khâu đáy của toàn chuỗi - khâu trồng trọt, là khâu tạo ra GTGT thấp nhất. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nông hộ trồng cà phê là tác nhân tạo ra GTGT và lợi nhuận cao nhất (trên 65%) ở hầu hết các kênh phân phối (trừ kênh 1 là kênh rang xay).

Tuy nhiên, họ được phân phối lợi nhuận lại rất thấp so với các tác nhân khác trong chuỗi, chiếm chưa tới 2% của toàn chuỗi. Trong khi đó, lợi nhuận của toàn chuỗi được phân phối phần lớn cho các công ty xuất khẩu và công ty chế biến từ 74-96% tùy từng kênh. Các thương lái cũng chỉ chiếm từ 3,5-4,1% và nhà bán lẻ chỉ có 0,5%. Nông hộ trồng cà phê với quy mô sản xuất nhỏ nên chi phí đầu tư/năm thấp.

Đối với các thương lái, dù không trực tiếp tham gia các công đoạn sản xuất hay chế biến cà phê nhưng cũng cần nhiều vốn đầu tư để thu mua cà phê từ nông hộ. Riêng các nhà bán lẻ cũng phải đầu tư vốn khá cao để chi cho việc thuê mướn mặt bằng và nhân công. So với các tác nhân khác trong chuỗi, các công ty chế biến và công ty xuất khẩu phải bỏ ra rất nhiều vốn để xây dựng nhà máy, kho bãi và đầu tư vào công nghệ chế biến. Chính vì vậy việc phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị cà phê Arabica tại Lâm Đồng là tương đối hợp lý.

Nghiên cứu đã đưa ra 4 giải pháp để nâng cấp chuỗi giá trị cà phê Arabica ở Lâm Đồng, bao gồm: (i) Giải pháp cải tiến, đổi mới sản phẩm; (ii) Giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất; (iii) Giải pháp cải thiện kênh phân phối; và (iv) Giải pháp đầu tư và việc làm. iii uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ABSTRACT The thesis on analyzing the value chain of Arabica coffee in Lam Dong is carried out based on the value chain analysis approach of GTZ (2007) and the expanded SCP analysis framework. The study aims to analyze the market structure, market conduct, and market performance of Arabica coffee in Lam Dong. On that basis, the research analyses the chain's strengths, weaknesses, opportunities, and challenges to propose solutions to upgrade the chain to increase value-added and income for participating in the chain through the SWOT matrix analysis tool.

Secondary data were collected from Ministry of Agriculture and Rural Development, Ministry of Industry and Trade, People's Committee of Lam Dong province, Department of Agriculture and Rural Development, Statistical Yearbook of Lam Dong province, and some other provinces. Besides, secondary data were also collected from researches on the agricultural value chain. Primary data were collected from 10 input suppliers, 200 Arabica coffee farmers, 60 traders, 16 processing companies, 15 retailers, and 5 exporters in Lam Dong province. Descriptive statistics method, market power analysis by stochastic frontier analysis (SFA), PEST model, Porter's five forces model (1985), and SWOT matrix were applied.

The research has achieved some critical results as follows: Lam Dong province's Arabica coffee value chain has five main actors: coffee farmers, traders, processors, retailers, and exporters. The analysis results of mark-up, market power, and Lerner index of farmers and traders are negligible, almost zero. These indexes indicate that the coffee market in Lam Dong is close to the perfect competitive market. The analysis results of the market concentration ratio of processing companies are also shallow (CR4=12.

Meanwhile, the market concentration ratio of Arabica coffee exporters is relatively high (CR4=67. The Arabica coffee value chain operates through different market channels with five main channels: Channel 1 is the channel for processing and domestic consumption but only accounts for 3.2% of the volume of Arabica coffee in the whole chain. The rest four channels are the export channels of unprocessed, coffee beans with the participation of farmers, traders, processing companies, and exporting companies. Products on these channels are distributed to major roasters around the world.

Total value-added created in the processing channel is high, approximately 254 thousand dongs/kg, five times higher than that in the non-processing channel (54-64 thousand/kg). However, the share of the processing channel is small, accounting for only 3.2% of the whole chain. Thus, it can be seen that when participating in the global coffee value chain, Vietnam in general and Arabica Lam Dong, in particular, are at the bottom level, cultivating, creating the lowest added value. iv uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Regarding the profit distribution across actors in the Arabica coffee value chain in Lam Dong, coffee farmers, who are always the actors, created the highest value (over 65%) in most distribution channels except channel 1 is the roasting channel).

However, the profit rate of farmers per year is shallow, accounting for 2% of the whole chain. Meanwhile, the profit of the whole chain serves most exporters and processors with more than 74-96% of each channel. Traders also have 3.1%, and retailers have only 0. Almost all coffee farmers are small-scale, the investment cost per year is also meager.

For traders, although they are not directly involved in the production or processing stages of coffee, they also need much money to buy coffee from farmers. Retailers also have to invest a lot of rent shop, hire employees, and other costs. Meanwhile, processors and export companies have to invest a lot of capital to build factories and in technology processing. So beneficial distribution among actors in the value chain of Arabica coffee in Lam Dong is relatively reasonable.

Finally, four solutions to upgrade the value chain of Arabica coffee in Lam Dong are: (i) Product improvement and innovation solutions; (ii) Solutions to cut down production costs; (iii) Solutions to improve distribution channels; and (iv) Investment and employment solutions. v uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com MỤC LỤC TÓM TẮT. IV DANH SÁCH BẢNG. XI DANH SÁCH HÌNH.

XIII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. XIV CHƯƠNG 1 .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Nội dung nghiên cứu .5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tổng quan về chuỗi giá trị .1 Cách tiếp cận trong phân tích chuỗi giá trị .2 Sự tham gia của các tác nhân trong chuỗi giá trị.3 Mối liên kết giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị .4 Phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị .5 Tổng quan về phân tích chuỗi giá trị cà phê.2 Phân tích sức mạnh thị trường .1 phân tích sức mạnh thị trường nông sản.2 Phân tích sức mạnh thị trường cà phê .3 Phân tích ma trận SWOT và giải pháp nâng cấp chuỗi .1 Phân tích ma trận SWOT .2 Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị nông sản .3 Các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị cà phê .23 vii uan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.4 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Tươi (2022). Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica Lâm Đồng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-phan-tich-chuoi-gia-tri-ca-phe-arabica-o-tinh-lam-dong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica Lâm Đồng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Phân tích chuỗi giá trị cà phê Arabica Lâm Đồng. Khám phá cơ hội, thách thức và giải pháp phát triển bền vững ngành hàng.

Luận án "Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica Lâm Đồng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica Lâm Đồng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica Lâm Đồng" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica Lâm Đồng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica Lâm Đồng" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chuỗi Giá Trị Cà Phê Arabica Lâm Đồng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter