Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt nam từ thực tiễn các
Luận án: Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt nam từ thực tiễn các tỉnh đông nam bộ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Vũ Văn Phong
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu phản biện xã hội (PBXH) của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN). Đề tài xem xét thực tiễn tại các tỉnh Đông Nam Bộ. PBXH là một yêu cầu cấp thiết để xây dựng xã hội dân chủ, duy trì ổn định chính trị - xã hội. Một xã hội chấp nhận phản biện tốt tạo ra sự đồng thuận, thúc đẩy phát triển. Hoạt động này cũng giúp hạn chế phản kháng của dân chúng. Ở Việt Nam, PBXH được nhận thức sâu sắc. Mọi đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều vì lợi ích nhân dân. Chúng đều có sự tham gia đóng góp ý kiến từ nhân dân. Việc nghiên cứu PBXH của MTTQVN có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó đánh giá vai trò, hiệu quả, và những thách thức trong công tác PBXH của MTTQVN. Dữ liệu từ thực tiễn Đông Nam Bộ mang lại giá trị thực tiễn cao. Nó giúp hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến PBXH.
1.1. Tính cấp thiết của Nghiên cứu khoa học về PBXH
Nghiên cứu khoa học về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cần thiết. Nó đóng góp vào việc hoàn thiện thể chế. Cơ chế PBXH là một trụ cột của nền dân chủ. Hoạt động này đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn. Nó giúp đánh giá mức độ tham gia của người dân vào quá trình hoạch định chính sách công. Luận án tiến sĩ này phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Nó bao gồm cả pháp luật, cơ chế, năng lực cán bộ. Những phân tích này giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Qua đó, đề xuất giải pháp phù hợp. Việc tăng cường PBXH sẽ nâng cao chất lượng chính sách. Nó cũng củng cố niềm tin của nhân dân vào hệ thống chính trị Việt Nam. Đây là một nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
1.2. Mục tiêu chính của Luận án tiến sĩ này
Luận án tiến sĩ đặt ra nhiều mục tiêu cụ thể. Mục tiêu chính là làm rõ những vấn đề lý luận về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Nó phân tích địa vị chính trị - pháp lý của MTTQVN. Luận án cũng đánh giá thực trạng PBXH tại các tỉnh Đông Nam Bộ. Mục tiêu khác là chỉ ra những thành tựu và hạn chế hiện có. Nghiên cứu đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường PBXH. Mục tiêu này nhằm nâng cao vai trò của MTTQVN. Đề xuất tập trung vào cơ chế, năng lực, sự phối hợp. Các giải pháp phải đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Luận án hướng tới đóng góp vào hoàn thiện chính sách. Nó giúp thúc đẩy dân chủ xã hội. Cuối cùng, nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu khoa học.
II. Lý luận cốt lõi về Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc
Chương này đi sâu vào những vấn đề lý luận cơ bản của phản biện xã hội. Nó tập trung vào vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Luận án xác định khái niệm PBXH của MTTQVN. Khái niệm này có những đặc điểm riêng biệt. Nó khác với các hình thức giám sát xã hội khác. PBXH của MTTQVN mang tính đại diện. Nó thể hiện ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân. Hoạt động này được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật. Nó có mục đích xây dựng, góp ý chính sách. Nghiên cứu cũng phân tích cấu thành của PBXH. Cấu thành bao gồm chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức. Mỗi yếu tố đều có vai trò quan trọng. Chúng ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình PBXH. Sự hiểu biết sâu sắc về lý luận là nền tảng. Nó giúp đánh giá đúng thực trạng. Nó cũng hỗ trợ đề xuất các giải pháp phù hợp.
2.1. Khái niệm đặc điểm của Phản biện xã hội và Vai trò MTTQ
Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được định nghĩa rõ ràng. Đó là hoạt động góp ý, phê phán các dự thảo chính sách, pháp luật. Mục đích là để các chính sách trở nên phù hợp hơn. Hoạt động này được thực hiện bởi MTTQVN và các tổ chức thành viên. Nó mang đặc điểm toàn dân, rộng rãi. Đặc điểm này đảm bảo tính khách quan, xây dựng. Vai trò Mặt trận Tổ quốc trong PBXH rất quan trọng. MTTQVN là tổ chức đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân. MTTQVN tập hợp rộng rãi các tầng lớp xã hội. Nó có khả năng tổng hợp ý kiến đa chiều. Việc này giúp cho PBXH mang tính đại chúng, hiệu quả. Hoạt động PBXH không chỉ là góp ý. Nó còn là giám sát việc thực hiện. Nó đảm bảo các chính sách được thực thi đúng đắn.
2.2. Địa vị pháp lý và các yếu tố ảnh hưởng đến Giám sát xã hội
Địa vị chính trị - pháp lý của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được phân tích kỹ lưỡng. MTTQVN là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị Việt Nam. MTTQVN có vị trí, vai trò đặc biệt. Hiến pháp và pháp luật quy định rõ quyền và trách nhiệm của MTTQVN. Đặc biệt là trong công tác giám sát xã hội và PBXH. Các yếu tố ảnh hưởng đến PBXH rất đa dạng. Nó bao gồm cơ chế pháp luật, năng lực cán bộ Mặt trận. Yếu tố văn hóa chính trị cũng quan trọng. Nguồn lực tài chính, sự phối hợp giữa các cơ quan. Mức độ dân chủ xã hội cũng ảnh hưởng đáng kể. Sự ủng hộ từ cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cũng là yếu tố then chốt. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược phù hợp. Nó nhằm nâng cao hiệu quả PBXH của MTTQVN.
III. Thực trạng Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc tại ĐNB
Chương này khảo sát thực trạng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu là các tỉnh Đông Nam Bộ. Khu vực này có những đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội riêng biệt. Những đặc điểm này tác động đến công tác PBXH. Luận án phân tích chi tiết thực trạng pháp luật liên quan. Nó đánh giá mức độ đầy đủ, hiệu quả của các quy định pháp luật. Nghiên cứu cũng nêu bật những thành tựu đạt được. MTTQ các cấp tại Đông Nam Bộ đã có nhiều đóng góp. Họ đã tham gia góp ý nhiều dự thảo chính sách công. Công tác PBXH giúp hoàn thiện nhiều văn bản quan trọng. Tuy nhiên, cũng có nhiều hạn chế tồn tại. Các hạn chế này ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả PBXH. Luận án sử dụng dữ liệu khảo sát để minh chứng. Nó cung cấp các bảng biểu cụ thể về kết quả hoạt động PBXH.
3.1. Phân tích bối cảnh và Thực trạng pháp luật về Góp ý chính sách
Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế phát triển năng động. Nơi đây có dân cư đa dạng, kinh tế - xã hội phát triển nhanh. Những đặc điểm này tạo ra cả cơ hội và thách thức cho công tác PBXH. Sự phát triển kinh tế đòi hỏi các chính sách phải nhanh chóng, phù hợp. Điều này làm tăng áp lực lên quá trình góp ý chính sách. Thực trạng pháp luật về PBXH còn một số điểm chưa hoàn thiện. Một số quy định chưa rõ ràng, chưa đồng bộ. Cơ chế thực hiện còn thiếu cụ thể ở một số địa phương. Việc này gây khó khăn trong việc tổ chức và triển khai PBXH. Sự thiếu hụt các văn bản hướng dẫn chi tiết cũng là một rào cản. Nó ảnh hưởng đến tính thống nhất, hiệu quả của hoạt động PBXH trên toàn khu vực. Cần có sự rà soát, bổ sung kịp thời các quy định pháp luật.
3.2. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong Phản biện xã hội
Hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại Đông Nam Bộ đã đạt được nhiều thành tựu. MTTQ các cấp đã chủ động xây dựng kế hoạch PBXH hàng năm. Nhiều dự thảo văn bản của chính quyền địa phương được PBXH. Các ý kiến góp ý mang tính xây dựng, có giá trị. Chúng đã được tiếp thu, giúp nâng cao chất lượng chính sách công. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Mức độ đóng góp ý kiến chưa đồng đều. Chất lượng một số ý kiến PBXH chưa cao. Hình thức PBXH còn đơn điệu, chưa đa dạng. Công tác tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ còn hạn chế. Các yếu tố ảnh hưởng như nguồn lực, nhận thức, sự phối hợp chưa thật sự hiệu quả. Nguyên nhân của những hạn chế này cần được làm rõ. Việc này nhằm đưa ra giải pháp phù hợp để cải thiện công tác PBXH.
IV. Giải pháp tăng cường Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc
Chương này đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát. Chúng hướng tới việc khắc phục những hạn chế đã chỉ ra. Đồng thời, phát huy những thành tựu đạt được. Giải pháp tập trung vào hoàn thiện cơ chế pháp luật. Nâng cao năng lực cán bộ Mặt trận. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền. Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức. Các giải pháp này mang tính đồng bộ. Chúng nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho PBXH. Việc triển khai các giải pháp cần có sự cam kết. Nó đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ nhiều cấp, nhiều ngành. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao vai trò của MTTQVN. Nó giúp củng cố niềm tin của nhân dân vào hệ thống chính trị Việt Nam.
4.1. Phương hướng nâng cao hiệu quả Phản biện xã hội
Phương hướng nâng cao hiệu quả phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm nhiều điểm. Một là tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về PBXH. Điều này bao gồm sửa đổi, bổ sung các quy định còn thiếu. Hai là nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Mặt trận. Cần tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ. Ba là đổi mới hình thức, phương pháp PBXH. Cần áp dụng công nghệ thông tin. Cần đa dạng hóa các kênh tiếp nhận ý kiến. Bốn là tăng cường sự phối hợp giữa MTTQVN với các cơ quan nhà nước. Sự phối hợp giúp đảm bảo tính khả thi của các ý kiến góp ý. Cuối cùng, cần nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền về vai trò của PBXH. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động này.
4.2. Các Giải pháp cụ thể để tăng cường Vai trò Mặt trận Tổ quốc
Để tăng cường vai trò Mặt trận Tổ quốc trong phản biện xã hội, nhiều giải pháp cụ thể được đề xuất. Cần xây dựng quy trình PBXH rõ ràng, minh bạch. Nó phải từ khâu đề xuất đến tiếp thu và phản hồi. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các ý kiến góp ý. Phải có cơ chế khuyến khích các tổ chức thành viên tham gia tích cực. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ làm công tác PBXH. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, tổng hợp ý kiến là cần thiết. Nó giúp tăng tính kịp thời, hiệu quả. Cần xây dựng các chuyên trang, cổng thông tin điện tử về PBXH. Điều này giúp nâng cao tính công khai, minh bạch. Những giải pháp này nhằm tạo đột phá. Nó giúp PBXH thực sự trở thành công cụ hữu hiệu của dân chủ xã hội.
V. Vai trò Giám sát xã hội và Góp ý chính sách của Mặt trận
Phản biện xã hội là một phần không thể thiếu của giám sát xã hội. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong giám sát xã hội và góp ý chính sách rất quan trọng. MTTQVN đại diện cho tiếng nói của nhân dân. MTTQVN thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước. Nó cũng giám sát cán bộ, công chức. Hoạt động này nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật. Nó cũng giúp ngăn ngừa tiêu cực, tham nhũng. Góp ý chính sách là một cơ chế dân chủ. Nó cho phép người dân tham gia vào quá trình xây dựng luật pháp. MTTQVN đóng vai trò cầu nối. MTTQVN thu thập, tổng hợp và truyền đạt ý kiến. Nó giúp các chính sách được ban hành sát với thực tiễn. Nó đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Sự tham gia của MTTQVN góp phần xây dựng một hệ thống chính trị Việt Nam minh bạch, trách nhiệm.
5.1. Giám sát xã hội trong Hệ thống chính trị Việt Nam
Giám sát xã hội là một chức năng cốt lõi của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Trong hệ thống chính trị Việt Nam, giám sát xã hội đóng vai trò quan trọng. Nó bổ sung cho giám sát của Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Giám sát xã hội đảm bảo mọi hoạt động của Nhà nước đều phục vụ lợi ích nhân dân. MTTQVN thực hiện giám sát thông qua nhiều hình thức. Nó bao gồm góp ý dự thảo văn bản. Nó còn có hoạt động kiểm tra, khảo sát thực tế. Vai trò giám sát của MTTQVN thể hiện tính dân chủ. Nó cho phép người dân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quản lý nhà nước. Việc tăng cường hiệu quả giám sát xã hội là nhiệm vụ thường xuyên. Nó góp phần xây dựng một nhà nước trong sạch, vững mạnh.
5.2. Góp ý chính sách công Cơ chế dân chủ xã hội
Góp ý chính sách công là một cơ chế quan trọng của dân chủ xã hội. Cơ chế này cho phép các tổ chức, cá nhân bày tỏ quan điểm. Họ có thể góp ý vào các dự thảo chính sách trước khi ban hành. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là chủ thể chính trong hoạt động này. MTTQVN tập hợp ý kiến từ các tầng lớp nhân dân, các chuyên gia. Những ý kiến này được tổng hợp, phân tích kỹ lưỡng. Sau đó, chúng được gửi đến cơ quan soạn thảo. Quá trình góp ý chính sách giúp nâng cao chất lượng văn bản pháp luật. Nó đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, nó tăng cường sự đồng thuận xã hội. Cơ chế này cũng thể hiện rõ quyền dân chủ của nhân dân. Nó góp phần xây dựng một nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa ngày càng hoàn thiện.
VI. Ý nghĩa của Luận án tiến sĩ về Dân chủ xã hội Việt Nam
Luận án tiến sĩ này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc. Nó đóng góp vào việc phát triển lý luận về phản biện xã hội. Đặc biệt là PBXH trong bối cảnh hệ thống chính trị Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng thể. Nó đánh giá khách quan về thực trạng PBXH của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đặc biệt là tại các tỉnh Đông Nam Bộ. Các phân tích, đánh giá trong luận án là cơ sở khoa học. Nó dùng để đề xuất các giải pháp khả thi. Những giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả PBXH. Luận án góp phần nâng cao vai trò của MTTQVN. Nó thúc đẩy quá trình dân chủ hóa ở Việt Nam. Đây là một tài liệu tham khảo quý giá. Nó dành cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu. Nó cũng hữu ích cho các tổ chức xã hội quan tâm đến dân chủ và quản trị nhà nước.
6.1. Đóng góp của Nghiên cứu khoa học đối với phát triển
Nghiên cứu khoa học này mang lại nhiều đóng góp quan trọng. Nó bổ sung vào kho tàng lý luận về phản biện xã hội. Nó làm rõ khái niệm, đặc điểm và cơ chế hoạt động của PBXH trong bối cảnh Việt Nam. Luận án cung cấp dữ liệu thực tiễn phong phú. Nó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến PBXH. Những kết quả nghiên cứu này giúp nhận diện các thách thức. Nó cũng chỉ ra các cơ hội để phát triển. Luận án góp phần định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Nó khuyến khích sự đổi mới trong hoạt động PBXH. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước. Đồng thời, nó nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội. Nó đặc biệt là vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6.2. Hướng phát triển cho công tác Phản biện xã hội
Luận án tiến sĩ mở ra những hướng phát triển mới cho công tác phản biện xã hội. Nó nhấn mạnh sự cần thiết của việc hoàn thiện thể chế pháp luật. Cần có cơ chế minh bạch, hiệu quả cho việc tiếp nhận, xử lý ý kiến phản biện. Luận án gợi ý về việc nâng cao năng lực cho cán bộ Mặt trận. Việc này bao gồm cả kỹ năng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong PBXH. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình. Nó giúp tăng cường sự tương tác giữa MTTQVN và người dân. Hướng phát triển cũng bao gồm việc đa dạng hóa hình thức PBXH. Cần mở rộng đối tượng tham gia. Mục tiêu là xây dựng một nền dân chủ xã hội thực chất. Nền dân chủ này có sự tham gia rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ VĂN PHONG PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội, năm 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ VĂN PHONG PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ Ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính Mã số: 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS LÊ THỊ HƢƠNG Hà Nội, năm 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Hương. Các số liệu, kết luận và các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Luận án sử dụng, kế thừa và phát triển một số tư liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu từ các sách, giáo trình, tài liệu… liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu và được chú giải đầy đủ.
Nếu sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án Vũ Văn Phong luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu liên quan đến phản biện xã hội và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. 29 Kết luận Chƣơng 1. 30 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM.
Khái niệm, đặc điểm phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Địa vị chính trị - pháp lý của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và vai trò phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Cấu thành phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Những yếu tố ảnh hưởng đến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
70 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ. Đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội các tỉnh Đông Nam Bộ tác động đối với phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Thực trạng pháp luật về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Những thành tựu và hạn chế trong phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc các cấp tại các tỉnh Đông Nam Bộ.
89 Kết luận chƣơng 3. 122 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM. Phương hướng tăng cường phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Giải pháp tăng cường phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
126 Kết luận chƣơng 4. 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ. 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 170 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNXH Chủ nghĩa xã hội CT - XH Chính trị - xã hội ĐNB Đông Nam Bộ HĐND Hội đồng nhân dân HTCT Hệ thống chính trị MTTQ Mặt trận Tổ quốc PBXH Phản biện xã hội UBND Ủy ban nhân dân VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch PBXH hằng năm của MTTQ các cấp tại các tỉnh ĐNB. Kết quả khảo sát chủ thể được lấy ý kiến PBXH đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương tại các tỉnh ĐNB. Kết quả khảo sát đánh giá việc PBXH đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương tại các tỉnh ĐNB. Kết quả khảo sát về loại dự thảo văn bản của chính quyền được MTTQ tổ chức PBXH tại các tỉnh ĐNB.
Kết quả khảo sát về lĩnh vực và chất lượng của các dự thảo văn bản của chính quyền được MTTQ tổ chức PBXH tại các tỉnh ĐNB. Kết quả đánh giá về nội dung PBXH của MTTQ các cấp tại các tỉnh ĐNB.7: Kết quả khảo sát hình thức PBXH của MTTQ Việt Nam tại các tỉnh ĐNB. Tình hình tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ về công tác PBXH của MTTQ Việt Nam các cấp. Yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đóng góp ý kiến của MTTQ và các tổ chức thành viên vào dự thảo văn bản của chính quyền địa phương.
Các tác động nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả PBXH của MTTQ Việt Nam. Nguyên nhân dẫn đến hoạt động PBXH của MTTQ tại các tỉnh ĐNB chưa được bảo đảm. Giải pháp nâng cao hiệu quả PBXH của MTTQ đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương. 115 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài PBXH được coi là một yêu cầu để xây dựng xã hội dân chủ, tạo sự ổn định, phát triển CT - XH ở các quốc gia. Một xã hội chấp nhận phản biện tốt sẽ góp phần tạo ra sự đồng thuận xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển, hạn chế được tối đa sự phản kháng, chống đối của dân chúng. Ở Việt Nam cũng đã có những tiếp cận khá đầy đủ về PBXH, xuất phát từ nhận thức: “Mọi đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đều vì lợi ích của nhân dân, có sự tham gia ý kiến của nhân dân” [37, tr. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: “Xây dựng quy chế giám sát và PBXH của MTTQ, các tổ chức CT - XH và nhân dân đối với việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách, quyết định lớn của Đảng và việc tổ chức thực hiện, kể cả đối với công tác tổ chức và cán bộ” [37, tr.135] và đặt ra yêu cầu: “Phát huy vai trò và tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận và các đoàn thể nhân dân tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, thực hiện vai trò giám sát và PBXH” [37, tr.
“…PBXH là phát huy dân chủ XHCN và quyền làm chủ của nhân dân, ý thức trách nhiệm của nhân dân trong việc tham gia quản lý Nhà nước… nhân dân không chỉ có quyền mà còn có trách nhiệm tham gia hoạch định và thi hành các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. PBXH là nhu cầu cần thiết và đòi hỏi bắt buộc của quá trình lãnh đạo và điều hành đất nước, khắc phục tệ quan liêu…” [37, tr. Đây được coi là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, góp phần làm rõ hơn nội dung, phương thức PBXH của MTTQ Việt Nam. Trong các chủ thể PBXH thì MTTQ Việt Nam có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, điều này được Hiến pháp 2013 ghi nhận tại Điều 9, đó là: “MTTQ Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân;… giám sát, PBXH”.
MTTQ là chủ thể có tiềm năng nhất, có khả năng phát huy cao nhất hoạt động phản biện của mình vì MTTQ là tổ chức tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân. Trong thời kỳ đổi mới, MTTQ đã tích cực đổi mới phương thức hoạt động của mình, tiếp tục làm tốt vai trò là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, là cầu nối giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước, thực sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, góp phần quan trọng trong việc xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân. 1 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Tuy nhiên, nhìn lại thời gian qua, PBXH của MTTQ đối với hoạt động của nhà nước nói chung cũng như của chính quyền địa phương nói riêng khá mờ nhạt, còn nhiều hạn chế: Thứ nhất, phạm vi phản biện chưa cụ thể. Đối tượng để PBXH là những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước trên các lĩnh vực khác nhau.
Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN và xã hội công dân, các văn bản về chủ trương, chính sách, pháp luật ngày càng đa dạng. Điều đó không thể đòi hỏi MTTQ Việt Nam phải phản biện tất cả mọi văn bản của Đảng, chính quyền. Tuy nhiên, đứng trước trách nhiệm đại diện, bảo vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân, nhiều nội dung rất thiết yếu, nhiều chủ trương, chính sách, đề án quan trọng liên quan tới quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân (nhất là cấp địa phương và cơ sở) đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành mà chưa có sự tham gia PBXH của MTTQ Việt Nam. Thứ hai, về cơ chế PBXH, sự phối hợp giữa Uỷ ban MTTQ các cấp với các tổ chức thành viên trong thực hiện chức năng PBXH còn chưa rõ, hoạt động phản biện của MTTQ còn mang tính hình thức, chiếu lệ.
Chưa xác định thật rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của chủ thể phản biện cũng như quyền và nghĩa vụ của chủ thể nhận sự phản biện. Thứ ba, hiệu lực pháp lý và hiệu quả thực tế của PBXH của MTTQ Việt Nam còn thấp, chưa đạt yêu cầu. Việc tiếp thu, khắc phục, xử lý của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với nhiều nội dung, nhiều vấn đề còn chậm, hiệu quả thấp, thậm chí một số vấn đề không được xử lý nhưng việc trả lời, thông báo cho MTTQ Việt Nam cũng không được thực hiện. Thứ tư, PBXH của MTTQ Việt Nam còn lúng túng, chưa hướng vào những vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc của địa phương.
Vai trò PBXH của MTTQ khá mờ nhạt, thái độ né tránh, ngại va chạm mà MTTQ có vị trí quan trọng trong việc phát phản biện các chính sách, các văn bản, các đề án, dự án. Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp (nhất là cơ sở) thật sự “quá sức” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này. Thứ năm, về chủ thể nhận sự phản biện, không ít tổ chức đảng và cơ quan nhà nước các cấp vẫn chưa ý thức được một cách đầy đủ và đúng đắn về vai trò và tác 2 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Văn Phong (2022). Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt n [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-phan-bien-xa-hoi-cua-mat-tran-to-quoc-viet-nam-tu-thuc-tien-cac-tinh-dong-nam-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt n" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt nam từ thực tiễn các tỉnh đông nam bộ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt n" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt n" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt n" thuộc chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt n" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt n" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc việt n" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.