Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại

Luận án: Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

221

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nhân tố ảnh hưởng hoạt động tổ chức tài chính vi mô
Số trang:
221 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nhân tố ảnh hưởng hoạt động tổ chức tài chính vi mô

Luận án tiến sĩ này tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô (TCVM) tại Việt Nam. Nghiên cứu này mang tính cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh tài chính vi mô đóng vai trò quan trọng trong xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương. Hiểu rõ các nhân tố này giúp TCVM nâng cao hiệu quả hoạt động, đạt được mục tiêu kép: bền vững tài chính và tác động xã hội. Công trình này tổng hợp và phân tích chuyên sâu các yếu tố then chốt, bao gồm cả yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện, hỗ trợ các nhà quản lý và hoạch định chính sách đưa ra quyết định sáng suốt. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quản trị nội bộ và thích ứng với môi trường bên ngoài để đảm bảo sự phát triển bền vững của các tổ chức này. Nghiên cứu này không chỉ mang giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao, đóng góp vào sự phát triển lành mạnh của ngành tài chính vi mô tại Việt Nam. Việc nhận diện chính xác các nhân tố ảnh hưởng là bước đầu tiên để xây dựng các chiến lược và chính sách phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính cho người nghèo và đối tượng yếu thế.

1.1. Khái niệm và vai trò hoạt động tổ chức TCVM

Tổ chức tài chính vi mô cung cấp các dịch vụ tài chính nhỏ cho người nghèo và đối tượng có thu nhập thấp, thường không đủ điều kiện tiếp cận dịch vụ ngân hàng truyền thống. Các hoạt động tổ chức này bao gồm cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô. Vai trò của TCVM rất quan trọng. Chúng thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. TCVM giúp phụ nữ, người dân tộc thiểu số và những người yếu thế có cơ hội tự chủ kinh tế. Hiểu rõ khái niệm và vai trò này là nền tảng để đánh giá hiệu quả hoạt động tổ chức. Mục tiêu chính là giảm nghèo bền vững. TCVM là một công cụ mạnh mẽ trong phát triển toàn diện. Sự phát triển của các tổ chức này cần được hỗ trợ.

1.2. Phân loại các nhân tố tác động chủ yếu

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức TCVM được phân thành hai nhóm chính. Nhóm yếu tố nội sinh bao gồm cấu trúc tổ chức, chiến lược tổ chức, văn hóa tổ chức, chất lượng quản trị nhân sự, năng lực tài chính, hệ thống quản lý rủi ro. Các yếu tố này nằm trong tầm kiểm soát của tổ chức. Nhóm yếu tố ngoại sinh liên quan đến môi trường bên ngoài. Chúng bao gồm chính sách pháp luật, tình hình kinh tế vĩ mô, cạnh tranh thị trường, đặc điểm văn hóa xã hội. Các yếu tố này thường khó kiểm soát hơn. Việc phân loại giúp phân tích sâu hơn tác động của từng nhóm. Từ đó, TCVM có thể phát triển các giải pháp thích hợp. Đánh giá toàn diện cả hai nhóm yếu tố là cần thiết.

1.3. Mục tiêu và ý nghĩa của việc nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động tổ chức TCVM tại Việt Nam. Nghiên cứu còn hướng đến đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và sự bền vững của các tổ chức này. Ý nghĩa của luận án rất lớn. Nó bổ sung cơ sở lý luận về tài chính vi mô trong bối cảnh Việt Nam. Các kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách. TCVM có thể áp dụng các khuyến nghị để cải thiện chiến lược hoạt động. Công trình này góp phần vào việc phát triển bền vững ngành tài chính vi mô. Luận án có ý nghĩa thực tiễn cao cho cộng đồng và các bên liên quan.

II. Cơ sở lý thuyết hoạt động hiệu quả tổ chức TCVM

Chương này xây dựng nền tảng lý thuyết cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Hoạt động hiệu quả tổ chức TCVM đòi hỏi sự cân bằng giữa mục tiêu xã hội và mục tiêu tài chính. Các lý thuyết về tổ chức, quản lý và phát triển tài chính vi mô được tổng hợp. Việc này giúp hình thành một khuôn khổ phân tích vững chắc. Các khái niệm về tài chính vi mô, đặc điểm của TCVM, và các chỉ số đánh giá hiệu quả được làm rõ. Điều này tạo cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu. Sự hiểu biết về cơ sở lý thuyết là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu. Lý thuyết giúp nhận diện đúng các yếu tố cần được xem xét. Nó cũng định hướng cho việc xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích này là nền tảng cho các chương tiếp theo. Các nhà nghiên cứu cần nắm vững các lý thuyết này.

2.1. Định nghĩa và đặc điểm tổ chức tài chính vi mô

Tài chính vi mô là việc cung cấp các dịch vụ tài chính nhỏ cho người nghèo. Các dịch vụ bao gồm tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm và chuyển tiền. Tổ chức tài chính vi mô (MFI) là các tổ chức chuyên cung cấp các dịch vụ này. Đặc điểm của TCVM là khách hàng mục tiêu là người thu nhập thấp, thiếu tài sản thế chấp. Quy mô khoản vay nhỏ, kỳ hạn ngắn. Các TCVM thường có mối quan hệ gần gũi với cộng đồng. Mô hình hoạt động đa dạng, từ các dự án phi lợi nhuận đến các ngân hàng thương mại. Mục tiêu kép là lợi nhuận và tác động xã hội. Sự hiểu biết về đặc điểm giúp đánh giá hoạt động tổ chức chính xác. Đây là một lĩnh vực chuyên biệt.

2.2. Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tổ chức TCVM

Đánh giá hiệu quả hoạt động tổ chức TCVM đòi hỏi nhiều chỉ số. Các chỉ số này phản ánh cả hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội. Hiệu quả tài chính bao gồm tỷ lệ hoàn vốn, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tài sản, tỷ lệ nợ quá hạn. Hiệu quả xã hội được đo bằng số lượng khách hàng nghèo được phục vụ, tác động đến thu nhập, giáo dục, y tế của khách hàng. Ngoài ra, năng suất làm việc của nhân viên cũng là một chỉ số quan trọng. Một số TCVM còn đo lường mức độ bền vững thể chế. Việc kết hợp các chỉ số này mang lại cái nhìn toàn diện. Nó giúp đánh giá tổng thể hoạt động và hiệu quả tổ chức.

2.3. Tổng quan các lý thuyết về nhân tố ảnh hưởng

Nhiều lý thuyết đã được áp dụng để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức. Lý thuyết đại diện xem xét mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người quản lý. Lý thuyết nguồn lực dựa trên cho rằng nguồn lực nội bộ quyết định lợi thế cạnh tranh. Lý thuyết thể chế nhấn mạnh ảnh hưởng của môi trường chính sách, pháp lý, xã hội. Các lý thuyết về quản trị chiến lược cũng được áp dụng. Nó giúp phân tích tác động của chiến lược tổ chức. Quản trị nhân sự hiệu quả cũng được xem xét. Những lý thuyết này cung cấp khung phân tích cho việc xác định yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh. Việc này giúp xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp.

III. Thực trạng hoạt động các tổ chức TCVM Việt Nam

Chương này đi sâu vào thực trạng hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Nó phác thảo lịch sử phát triển, từ những ngày đầu tiên đến hiện tại. Thực trạng hoạt động tổ chức được phân tích dựa trên các số liệu cụ thể. Các kết quả đạt được được làm nổi bật, đồng thời chỉ ra những hạn chế, thách thức còn tồn tại. Việc này mang lại cái nhìn chân thực về môi trường hoạt động của TCVM. Phân tích cũng đánh giá mức độ hiệu quả của các chính sách hiện hành đối với ngành. Các yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh cụ thể tại Việt Nam được xem xét. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu ở chương sau. Tổng quan này giúp người đọc hiểu rõ bối cảnh hoạt động. Nó cũng là căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp. Các tổ chức cần nắm rõ thực trạng này.

3.1. Lịch sử phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam

Hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam bắt đầu từ những năm 1990. Ban đầu, nó chủ yếu dưới dạng các dự án hỗ trợ của quốc tế và các tổ chức phi chính phủ. Sau đó, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích phát triển. Ngân hàng Chính sách Xã hội và các quỹ tín dụng nhân dân ra đời. Các tổ chức TCVM phi lợi nhuận và doanh nghiệp xã hội cũng phát triển mạnh. Lịch sử này cho thấy sự quan tâm và nỗ lực của Việt Nam trong việc phát triển lĩnh vực này. Nó đóng vai trò quan trọng trong định hình cơ cấu ngành. Sự phát triển này là một quá trình liên tục. Các bước phát triển này cần được ghi nhận.

3.2. Đánh giá kết quả hoạt động tổ chức TCVM hiện nay

Các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Phạm vi tiếp cận khách hàng ngày càng mở rộng. Số lượng người nghèo và đối tượng thu nhập thấp được tiếp cận vốn tăng lên đáng kể. Chất lượng dịch vụ được cải thiện. Nhiều tổ chức đã đạt được mức độ bền vững tài chính nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức về quy mô hoạt động, năng suất làm việc, khả năng cạnh tranh. Sự chênh lệch về hiệu quả hoạt động tổ chức giữa các đơn vị là rõ rệt. Việc đánh giá này dựa trên các chỉ số tài chính và xã hội. Nó cho thấy bức tranh tổng thể. Sự tăng trưởng này cần được duy trì.

3.3. Thách thức và hạn chế trong hoạt động của TCVM

Hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Hạn chế về nguồn vốn là một vấn đề lớn. Khả năng quản trị rủi ro còn yếu kém. Cạnh tranh từ các kênh tín dụng phi chính thức và các tổ chức tài chính lớn hơn gia tăng. Cơ chế pháp lý đôi khi chưa đồng bộ. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Năng suất làm việc của nhân viên chưa cao ở một số nơi. Những yếu tố ngoại sinh như biến động kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng. Các yếu tố nội sinh như cấu trúc tổ chức và quản trị nhân sự cũng cần được cải thiện. Việc này cần sự quan tâm đặc biệt.

IV. Nghiên cứu mô hình nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tổ chức

Chương này trình bày chi tiết mô hình nghiên cứu và các kết quả phân tích định lượng. Nó tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hai khía cạnh chính: mức độ bền vững của tổ chức tài chính vi mô và mức độ tiếp cận vốn vay của khách hàng. Mô hình được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết và dữ liệu thực tế thu thập từ các TCVM tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là định lượng. Các giả thuyết được kiểm định chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh. Các phát hiện này rất quan trọng. Chúng giúp các TCVM hiểu rõ hơn về các đòn bẩy để nâng cao hiệu quả tổ chức. Đặc biệt, nó làm rõ mối liên hệ giữa quản trị nhân sự, chiến lược tổ chức và kết quả hoạt động. Các kết quả này có giá trị ứng dụng cao. Chúng hỗ trợ việc ra quyết định chiến lược và cải thiện năng suất làm việc.

4.1. Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố tác động

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên tổng quan lý thuyết và thực trạng. Nó xem xét các yếu tố nội sinh như năng lực tài chính, cấu trúc tổ chức, chất lượng quản trị nhân sự, quy trình hoạt động. Các yếu tố ngoại sinh bao gồm chính sách nhà nước, điều kiện kinh tế xã hội, môi trường cạnh tranh. Các giả thuyết nghiên cứu được phát triển. Chúng mô tả mối quan hệ giả định giữa các nhân tố độc lập và biến phụ thuộc (bền vững, tiếp cận vốn). Dữ liệu được thu thập từ khảo sát và báo cáo tài chính của các TCVM. Mô hình hồi quy đa biến được sử dụng. Cơ sở này là vững chắc.

4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng đến bền vững TCVM

Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhiều nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến mức độ bền vững của tổ chức tài chính vi mô. Chất lượng quản trị nhân sự và hiệu quả của chiến lược tổ chức là các yếu tố nội sinh có tác động tích cực mạnh mẽ. Quy mô hoạt động và đa dạng hóa dịch vụ cũng góp phần tăng cường bền vững tài chính. Về yếu tố ngoại sinh, môi trường pháp lý thuận lợi và ổn định kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng tích cực. Ngược lại, nợ quá hạn cao và cạnh tranh gay gắt làm giảm bền vững. Phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị nội bộ. Đồng thời, nó yêu cầu sự hỗ trợ từ chính sách vĩ mô. Việc này rất cần thiết.

4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng tiếp cận vốn khách hàng

Nghiên cứu cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của khách hàng. Sự hiện diện của TCVM ở khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa có tác động tích cực. Chi phí dịch vụ thấp và quy trình thủ tục đơn giản giúp khách hàng dễ tiếp cận hơn. Chất lượng đào tạo và tư vấn cho khách hàng cũng quan trọng. Chính sách hỗ trợ của nhà nước cho các đối tượng ưu tiên cũng cải thiện khả năng tiếp cận. Ngược lại, yêu cầu thế chấp quá cao hoặc lãi suất không hợp lý làm hạn chế khả năng tiếp cận. Kết quả này giúp TCVM điều chỉnh chính sách cho vay. Nó đảm bảo mục tiêu xã hội. Điều này rất có ý nghĩa.

V. Giải pháp nâng cao hoạt động hiệu quả tổ chức TCVM

Chương cuối cùng của luận án đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hoạt động và hiệu quả tổ chức của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Các khuyến nghị này dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng. Chúng hướng đến cả các TCVM và các cơ quan quản lý nhà nước. Mục tiêu là tạo ra một môi trường hoạt động thuận lợi, giúp TCVM phát triển bền vững. Các giải pháp tập trung vào cải thiện yếu tố nội sinh như quản trị nhân sự, cấu trúc tổ chức, chiến lược tổ chức. Đồng thời, đề xuất các chính sách hỗ trợ từ phía chính phủ để xử lý các yếu tố ngoại sinh. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần cải thiện năng suất làm việc, tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính cho người nghèo. Đây là những đóng góp thiết thực, tạo ra sự thay đổi tích cực trong ngành. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả.

5.1. Khuyến nghị cho các tổ chức tài chính vi mô

Các tổ chức tài chính vi mô cần tăng cường năng lực quản trị. Nâng cao chất lượng quản trị nhân sự thông qua đào tạo, phát triển kỹ năng. Xây dựng chiến lược tổ chức rõ ràng, linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều hành. Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Cải thiện văn hóa tổ chức, hướng đến sự minh bạch và chuyên nghiệp. TCVM cần chủ động tìm kiếm nguồn vốn bền vững. Hợp tác với các đối tác khác để mở rộng quy mô. Việc này giúp cải thiện hoạt động tổ chức tổng thể.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước

Các cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động tài chính vi mô. Tạo môi trường pháp lý minh bạch, ổn định. Xây dựng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ vốn cho TCVM. Đặc biệt là các tổ chức hoạt động tại vùng khó khăn. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra để đảm bảo an toàn hệ thống. Có chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ TCVM. Hỗ trợ việc kết nối thông tin tín dụng. Các chính sách cần khuyến khích sự đổi mới và ứng dụng công nghệ. Điều này giúp phát triển hiệu quả tổ chức. Vai trò của nhà nước là rất quan trọng.

5.3. Định hướng phát triển tài chính vi mô bền vững

Định hướng phát triển tài chính vi mô cần hướng đến sự bền vững. Kết hợp hài hòa mục tiêu tài chính và xã hội. Mở rộng phạm vi hoạt động đến các vùng sâu, vùng xa. Ưu tiên phục vụ đối tượng phụ nữ, dân tộc thiểu số. Phát triển các sản phẩm dịch vụ sáng tạo, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tăng cường liên kết giữa các TCVM và các tổ chức tài chính khác. Ứng dụng công nghệ 4.0 để giảm chi phí, tăng hiệu quả. Nâng cao năng lực cạnh tranh. Định hướng này giúp nâng cao hiệu quả tổ chức và đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia. Nó cần sự hợp tác từ nhiều phía.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (221 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------***------- ĐÀO LAN PHƯƠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ THANH TÂM 2. NGUYỄN KIM ANH HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người hướng dẫn khoa học Tác giả Luận án PGS. Lê Thanh Tâm Đào Lan Phương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

ix DANH MỤC HÌNH. x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tiếp cận vấn đề nghiên cứu. Hệ thống dữ liệu.

Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận. Những đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu.

Bố cục của luận án .18 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ. Quá trình phát triển và vai trò của tổ chức tài chính vi mô. Khái quát về tài chính vi mô. Tổ chức tài chính vi mô.

Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Mục tiêu và cách tiếp cận trong đánh giá hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Nội dung phân tích, đánh giá hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Các nhân tố thuộc về tổ chức tài chính vi mô .42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nhân tố thuộc về môi trường hoạt động .50 Tiểu kết chương 2. 60 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM.

Lịch sử phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam. Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Đánh giá hoạt động của các TCTCVM tại Việt Nam.

Những kết quả đạt được .97 Tiểu kết chương 3. 105 CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM. Mô hình và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ bền vững của tổ chức tài chính vi mô. Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ bền vững của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.

Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Mô tả mẫu. Kết quả nghiên cứu. Mô hình và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận vốn vay của khách hàng.

Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận vốn vay của khách hàng. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Mô tả mẫu. Kết quả nghiên cứu .129 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM.

Định hướng hoạt động TCVM tại Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn 2030. Một số khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động của tổ chức tài chính mô tại Việt Nam. Khuyến nghị đối với các tổ chức tài chính vi mô .143 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước.

160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 179 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Từ/Cụm từ Tiếng Việt Từ/Cụm từ Tiếng Anh Chương trình tài chính vi mô 1. ACE Anh Chị Em Ngân hàng phát triển Châu Á Asia Development 2.

ADB Bank Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển 3. BTWU kinh tế tỉnh Bến Tre Quỹ trợ vốn công nhân viên chức 4. CAFPE BR - VT và người lao động nghèo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 5. CEP Tổ chức tài chính vi mô TNHH CEP Tổ chức Tư vấn và hỗ trợ người Consultative Group To 6.

CGAP nghèo Assist The Poor 7. CIC Trung tâm thông tin tín dụng Credit Information Center 8. CP Chính phủ 9. CTXH Chính trị xã hội Quỹ phát triển kinh tế phụ nữ 10.

CWED Thành phố Hồ Chí Minh 11. Dariu Quỹ Dariu 12. FSS Bền vững tài chính 13. HLHPN Hội Liên hiệp Phụ nữ 14.

HPN Hội phụ nữ 15. ISS Bền vững thể chế Ngân hàng TMCP Bưu điện 16. LienVietPostBank/LPB Liên Việt Quỹ phụ nữ phát triển Thành phố 17. M7 - ĐBP Điện Biên Phủ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi STT Từ viết tắt Từ/Cụm từ Tiếng Việt Từ/Cụm từ Tiếng Anh Quỹ phụ nữ phát triển huyện 18.

M7 – huyện ĐB Điện Biên 19. M7 – MFI Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển 20. M7 – Ninh Phước Ninh Phước 21. M7 - STU Đơn vị đào tạo tiêu chuẩn Quỹ tài chính vi mô vì sự phát 22.

MFCDI triển cộng đồng 23. MFI Tổ chức tài chính vi mô 24. MIS Hệ thống quản lý thông tin Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển 25. MOM kinh tế tỉnh Tiền Giang Tổ chức phi chính phủ Non-governmental 26.

NH Ngân hàng 28. NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội 29. NHHTX Ngân hàng Hợp tác xã 30. NHNN Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nông nghiệp và Phát 31.

NHNo&PTNT triển Nông thôn 32. NHPT Ngân hàng Phát triển 33. NHTM Ngân hàng thương mại 34. OSS Chỉ số bền vững hoạt động 35.

PPC Trung tâm phát triển vì người nghèo 36. QXH Quỹ xã hội 37. QTDND Quỹ tín dụng nhân dân 38. ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản Return On Assets LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii STT Từ viết tắt Từ/Cụm từ Tiếng Việt Từ/Cụm từ Tiếng Anh 39.

ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return On Equity 40. TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô 41. TCTD Tổ chức tín dụng 42. TCVM Tài chính vi mô 43.

TCVM Tín dụng vi mô 44. TCVM Bàn tay vàng Chương trình Bàn Tay Vàng Tổ chức tài chính vi mô TNHH 45. TYM Một thành viên TYM Tổ chức tài chính vi mô TNHH 46. Thanh Hóa MFI Thanh Hóa 47.

UBND Ủy ban nhân dân Nhóm công tác tài chính vi mô 48. VMFWG Việt Nam 49. WB Ngân hàng thế giới Quỹ phát triển phụ nữ tỉnh 50. WDF Quảng Bình Quảng Bình 51.

WU Cần Thơ Quỹ phát triển phụ nữ tỉnh Cần Thơ 52. WU Hà Tĩnh Quỹ phát triển phụ nữ tỉnh Hà Tĩnh Chương trình tài chính vi mô tổ 53. WV chức Tầm nhìn Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tổng quan về Tiết kiệm vi mô chính thức ở Việt Nam .2: Các hoạt động bảo hiểm cho khách hàng thu nhập thấp (tính đến tháng 8/2015).3: Tổng quan về số lượng khách hàng và dư nợ ngành TCVM Việt Nam, 2013 -2015 .4: Số lượng khách hàng vay vốn của các TCTCVM bán chính thức giai đoạn (2011 – 2015) .5: Tổng giá trị dư nợ tín dụng của các TCTCVM bán chính thức giai đoạn (2011 – 2015) .6: Chỉ tiêu tự bền vững về tài chính của các TCTCVM bán chính thức năm 2015 .7: Chất lượng các khoản cho vay các TCTCVM bán chính thức năm 2015 .8: Quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu của các TCTCVM chính thức năm 2015 .1: Diễn giải các biến trong mô hình Binary Logistic Regression và giả thuyết nghiên cứu .2: Thống kê mô tả các biến.3: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến OSS .4: Chiều tác động của các nhân tố đến OSS .5: Các biến độc lập trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn vay của khách hàng từ các TCTCVM và giả thuyết nghiên cứu .6: Các biến độc lập trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị khoản vay của khách hàng từ các TCTCVM và giả thuyết nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến trong mô hình .8: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của khách hàng tại các TCTCVM .9: Chiều tác động của các nhân tố đến khả năng vay vốn của khách hàng .10: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị khoản vay của khách hàng tại các TCTCVM .11: Chiều tác động của các nhân tố đến giá trị khoản vay của khách hàng từ các TCTCVM .136 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Nhu cầu về dịch vụ phi tài chính ở Việt Nam.2: Quy mô và mức độ tiếp cận theo chiều rộng của các TCTCVM Việt Nam tính đến tháng 12/2015 .3: Số lượng khách hàng vay vốn của các TCTCVM chính thức giai đoạn (2011 - 2016).4: Tổng giá trị dư nợ tín dụng của các TCTCVM chính thức (2011 – 2016) .5: Tỷ lệ khách hàng nữ của các TCTCVM chính thức giai đoạn (2011 – 2015) .6: Tỷ lệ giá trị khoản vay trung bình trên GDP bình quân đầu người của các TCTCVM chính thức giai đoạn (2011 – 2015).

Chỉ số bền vững hoạt động (OSS) của các TCTCVM năm 2015 .8: Chỉ số bền vững hoạt động (OSS) các TCTCVM chính thức giai đoạn (2011 – 2015) .9: Các chỉ tiêu đánh giá sự bền vững tài chính của các TCTCVM chính thức năm 2015.10: Chỉ số khả năng sinh lợi trên tài sản (ROA) các TCTCVM chính thức giai đoạn (2011 – 2015) .11: Chỉ số khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) các TCTCVM chính thức giai đoạn (2011 – 2015) .12: Khả năng sinh lợi của các TCTCVM bán chính thức năm 2015 .13: Chất lượng các khoản cho vay của các TCTCVM chính thức năm 2015. Số lượng khách hàng và quy mô dư nợ trung bình trên một cán bộ tín dụng của các TCTCVM tại Việt Nam năm 2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Lan Phương (2019). Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nhan-to-anh-huong-den-hoat-dong-cua-to-chuc-tai-chinh-vi-mo-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter