Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chống nấm gây bệnh thực

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chống nấm gây bệnh thực vật ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Vi sinh vật học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Xạ Khuẩn: Nguồn Gốc Kháng Sinh mới cho Nông Nghiệp Việt Nam
Số trang:
174 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Vi sinh vật học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Xạ Khuẩn Nguồn Gốc Kháng Sinh mới cho Nông Nghiệp Việt Nam

Luận án tập trung nghiên cứu tiềm năng của xạ khuẩn (Actinobacteria). Đây là nhóm vi sinh vật phong phú, sản xuất nhiều chất chuyển hóa thứ cấp. Kháng sinh là một trong số đó. Bệnh nấm gây hại thực vật là vấn đề lớn. Chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cây trồng. Kháng sinh từ xạ khuẩn mang lại giải pháp bền vững. Nghiên cứu này hướng tới tìm kiếm kháng sinh chống nấm hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu thiệt hại nông nghiệp. Đồng thời góp phần phát triển thuốc mới.

1.1. Tầm quan trọng của Xạ Khuẩn trong Sinh Dược Học

Actinobacteria (xạ khuẩn) là nhóm vi sinh vật đa dạng. Chúng sản xuất nhiều chất chuyển hóa thứ cấp. Những chất này có hoạt tính sinh học cao. Kháng sinh là một ví dụ nổi bật. Xạ khuẩn cung cấp hơn 70% kháng sinh được sử dụng trong y học và nông nghiệp. Nghiên cứu xạ khuẩn giúp phát triển thuốc mới. Chúng chống lại các bệnh do vi sinh vật gây ra.

1.2. Nhu cầu Kháng Sinh chống nấm gây hại thực vật

Bệnh nấm gây thiệt hại lớn cho cây trồng. Các phương pháp kiểm soát truyền thống gặp nhiều hạn chế. Nấm bệnh phát triển khả năng kháng thuốc. Nhu cầu tìm kiếm kháng sinh chống nấm mới là cấp thiết. Việt Nam có đa dạng sinh học. Đây là tiềm năng lớn để phân lập xạ khuẩn. Mục tiêu là tìm kiếm chất kháng sinh hiệu quả.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu Xạ Khuẩn và kháng sinh chống nấm

II.Phân Lập Tuyển Chọn Xạ Khuẩn sinh Chất Kháng Khuẩn mạnh

Quá trình phân lập xạ khuẩn là bước đầu tiên. Mẫu đất và rễ cây được thu thập từ nhiều môi trường. Việc này đảm bảo tính đa dạng sinh học. Các chủng xạ khuẩn được phân lập, sau đó sàng lọc. Tuyển chọn các chủng có hoạt tính kháng nấm cao. Đây là nền tảng để tìm ra chất kháng sinh mới. Định danh sơ bộ giúp phân loại chúng. Bảo quản giống kỹ lưỡng. Đảm bảo nguồn gen quý không bị mất đi. Quy trình này rất quan trọng trong phát triển thuốc mới.

2.1. Phương pháp thu thập mẫu và phân lập Xạ Khuẩn

Mẫu đất, rễ cây được thu thập từ nhiều vùng. Các mẫu đại diện cho đa dạng sinh học Việt Nam. Phương pháp phân lập xạ khuẩn được áp dụng. Môi trường nuôi cấy chuyên biệt được sử dụng. Mục tiêu là cô lập các chủng xạ khuẩn. Loại bỏ vi sinh vật cạnh tranh khác. Quy trình đảm bảo tính đa dạng của các chủng.

2.2. Tuyển chọn Xạ Khuẩn có hoạt tính kháng nấm vượt trội

Các chủng xạ khuẩn được thử nghiệm. Sàng lọc khả năng sinh chất kháng nấm. Nấm gây bệnh thực vật được dùng làm đối tượng kiểm tra. Phương pháp khuếch tán đĩa được sử dụng. Các chủng có vùng vô khuẩn lớn được ưu tiên. Đây là các chủng tiềm năng. Chúng có hoạt tính kháng khuẩn mạnh.

2.3. Định danh sơ bộ và bảo quản các chủng Xạ Khuẩn quý

Các chủng xạ khuẩn tuyển chọn được định danh sơ bộ. Dựa trên đặc điểm hình thái và sinh hóa. Đặc điểm nuôi cấy cũng được ghi nhận. Việc bảo quản giống là rất quan trọng. Phương pháp đông khô hoặc giữ trong glycerin được dùng. Đảm bảo nguồn gen quý không bị mất. Đây là bước đầu để phát triển thuốc mới.

III.Đánh giá Hoạt Tính Kháng Nấm của Chất Chuyển Hóa Thứ Cấp

Sau khi phân lập và tuyển chọn, các chất chuyển hóa từ xạ khuẩn được đánh giá. Chúng có phổ kháng khuẩn rộng. Khảo sát trên nhiều loại nấm gây bệnh thực vật. Điều này giúp xác định hiệu quả của kháng sinh. Cơ chế tác động của kháng sinh được nghiên cứu. Hiểu rõ cơ chế là cần thiết. Nó hỗ trợ tối ưu hóa ứng dụng. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh tổng hợp. Tối ưu hóa các yếu tố này. Mục tiêu là tăng cường hoạt tính kháng khuẩn.

3.1. Nghiên cứu phổ kháng khuẩn của các chất chuyển hóa

Chất chuyển hóa thứ cấp từ xạ khuẩn được tách chiết. Khảo sát phổ kháng khuẩn trên nhiều loại nấm. Bao gồm nấm gây bệnh thực vật phổ biến. Hoạt tính kháng khuẩn được đánh giá. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Điều này giúp chọn lọc các chất hiệu quả nhất. Đây là bước quan trọng trong sinh dược học.

3.2. Xác định cơ chế tác động của kháng sinh chống nấm

Nghiên cứu cơ chế tác động của các kháng sinh. Chúng ức chế tổng hợp thành tế bào nấm. Hoặc phá vỡ màng sinh chất. Hoặc can thiệp vào quá trình trao đổi chất. Hiểu rõ cơ chế giúp tối ưu hóa ứng dụng. Cũng giúp dự đoán khả năng kháng kháng sinh. Mở ra hướng phát triển thuốc mới bền vững.

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính kháng khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn có thể thay đổi. Môi trường nuôi cấy ảnh hưởng đến sinh tổng hợp. Điều kiện pH, nhiệt độ, nguồn carbon/nitơ là quan trọng. Tối ưu hóa điều kiện lên men. Điều này giúp tăng cường sản lượng kháng sinh. Nâng cao hiệu quả của chất chuyển hóa thứ cấp.

IV.Sinh Tổng Hợp Kháng Sinh từ Xạ Khuẩn và Ứng Dụng Thực Tiễn

Việc tối ưu hóa quy trình lên men là cần thiết. Điều này giúp sản xuất kháng sinh với sản lượng cao. Sau đó, kháng sinh được tách chiết và tinh chế. Các phương pháp phân tích hiện đại được sử dụng. Chúng giúp xác định cấu trúc hóa học của kháng sinh. Kháng sinh từ xạ khuẩn có tiềm năng lớn. Chúng được ứng dụng trong nông nghiệp. Kiểm soát bệnh nấm cây trồng. Giảm sự phụ thuộc vào hóa chất tổng hợp. Đây là giải pháp bền vững cho môi trường.

4.1. Quy trình lên men tối ưu để sản xuất kháng sinh

Quy trình lên men được tối ưu hóa. Điều này nhằm tăng cường sinh tổng hợp kháng sinh. Các yếu tố như nhiệt độ, pH, thời gian nuôi cấy được điều chỉnh. Nguồn dinh dưỡng cần được cân bằng. Mục tiêu là đạt sản lượng cao nhất. Đảm bảo chất lượng của chất chuyển hóa thứ cấp. Giảm chi phí sản xuất.

4.2. Tách chiết và tinh chế kháng sinh từ dịch nuôi cấy

Quá trình tách chiết kháng sinh là phức tạp. Sử dụng các phương pháp sắc ký, chiết lỏng-lỏng. Mục tiêu là loại bỏ tạp chất. Đạt được độ tinh khiết cao. Xác định cấu trúc hóa học của kháng sinh. Sử dụng quang phổ khối và cộng hưởng từ hạt nhân. Đây là bước then chốt trong phát triển thuốc mới.

4.3. Ứng dụng tiềm năng của xạ khuẩn trong nông nghiệp

Các chất kháng sinh từ xạ khuẩn có tiềm năng lớn. Chúng được dùng để kiểm soát bệnh nấm cây trồng. Giảm sự phụ thuộc vào hóa chất tổng hợp. Góp phần vào nền nông nghiệp bền vững. Sản xuất chế phẩm bào tử xạ khuẩn. Thử nghiệm chế phẩm trên đồng ruộng. Đánh giá hiệu quả thực tế. Đây là giải pháp kháng kháng sinh tự nhiên.

V.Giải Pháp Kháng Kháng Sinh Phát triển Thuốc mới từ Xạ Khuẩn

Xạ khuẩn đóng vai trò quan trọng. Chúng giúp giải quyết vấn đề kháng kháng sinh toàn cầu. Kháng sinh từ xạ khuẩn có cấu trúc độc đáo. Chúng có thể vượt qua các cơ chế kháng thuốc. Nghiên cứu sâu hơn về sinh dược học xạ khuẩn là cần thiết. Điều này mở ra cơ hội phát triển thuốc mới. Tiềm năng kinh tế và môi trường của sản phẩm xạ khuẩn rất lớn. Chúng góp phần vào nông nghiệp bền vững. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Là hướng đi quan trọng của vi sinh vật học.

5.1. Vai trò của xạ khuẩn trong cuộc chiến chống kháng kháng sinh

Hiện tượng kháng kháng sinh đang là thách thức toàn cầu. Xạ khuẩn cung cấp nguồn đa dạng chất kháng sinh. Những chất này có cấu trúc hóa học độc đáo. Chúng có thể vượt qua cơ chế kháng của vi sinh vật. Nghiên cứu sâu hơn về xạ khuẩn. Mở ra cơ hội phát triển thuốc mới. Góp phần giải quyết khủng hoảng y tế.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về sinh dược học xạ khuẩn

Cần nghiên cứu thêm về gen tổng hợp kháng sinh. Khám phá các chủng xạ khuẩn hiếm. Tìm kiếm các chất chuyển hóa thứ cấp mới. Phân tích sâu hơn về cơ chế tác dụng. Đánh giá độc tính và độ an toàn. Quy mô hóa quy trình sản xuất. Mục tiêu là đưa sản phẩm ra thị trường.

5.3. Tiềm năng kinh tế và môi trường của sản phẩm xạ khuẩn

Phát triển sản phẩm từ xạ khuẩn mang lại giá trị kinh tế. Giảm thiệt hại do bệnh cây trồng. Tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn hơn. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Kháng sinh tự nhiên phân hủy sinh học tốt hơn. Góp phần vào phát triển bền vững. Là một hướng đi quan trọng của vi sinh vật học.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chống nấm gây bệnh thực vật ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------- BÙI THỊ VIỆT HÀ NGHIÊN CỨU XẠ KHUẨN SINH CHẤT KHÁNG SINH CHỐNG NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC Hà Nội-2006 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------- BÙI THỊ VIỆT HÀ NGHIÊN CỨU XẠ KHUẨN SINH CHẤT KHÁNG SINH CHỐNG NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC Mã số: 62 42 40 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Từ Minh Koóng 2. Phạm Văn Ty Hà Nội-2006 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lêi c¶m ¬n T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n §¹i häc Quèc gia Hµ néi, Tr-êng §H Khoa häc Tù nhiªn ®· ñng hé vµ t¹o mäi ®iÒu kiÖn vÒ c¸c thñ tôc, kinh phÝ ®Ó t«i hoµn thµnh nhiÖm vô cña mét nghiªn cøu sinh. T«i xin bµy tá lßng biÕt ¬n s©u s¾c nhÊt ®Õn PGS.TS Tõ Minh Koãng, GS.

Ph¹m V¨n Ty nh÷ng ng-êi thÇy ®· tËn t×nh h-íng dÉn vµ gióp ®ì t«i ®Ó hoµn thµnh c«ng tr×nh nghiªn cøu nµy.TS KiÒu H÷u ¶nh, Chñ nhiÖm Bé m«n Vi sinh vËt häc, ng-êi ®· lu«n ñng hé vµ t¹o mäi ®iÒu kiÖn thuËn lîi trong thêi gian t«i lµm viÖc vµ lµm luËn ¸n t¹i Bé m«n Vi sinh vËt häc, Tr-êng §H Khoa häc Tù nhiªn, §H Quèc gia Hµ néi. Hoµn thµnh b¶n luËn ¸n nµy, t«i còng ®· nhËn ®-îc nhiÒu sù gióp ®ì kh¸c: c¸c thÇy c¸c c« Bé m«n Vi sinh, Khoa Sinh häc, Tr-êng §H Khoa hoc Tù nhiªn ®· gióp ®ì vÒ thêi gian, ho¸ chÊt, thiÕt bÞ m¸y mãc cho c¸c thÝ nghiÖm cña luËn ¸n, c¶m ¬n TS. §ç Quyªn, Tr-êng §H D-îc Hµ néi ®· rÊt nhiÖt t×nh gióp t«i trong viÖc x¸c ®Þnh cÊu tróc ho¸ häc cña chÊt kh¸ng sinh b»ng ph-¬ng ph¸p ph©n tÝch khèi phæ vµ céng h-ëng tõ h¹t nh©n. Nh©n dÞp nµy t«i xin bµy tá lßng biÕt ¬n s©u s¾c tíi tÊt c¶ sù gióp ®ì quÝ b¸u ®ã.

LuËn ¸n nµy sÏ kh«ng thÓ hoµn thµnh nÕu t«i kh«ng nhËn ®-îc sù gióp ®ì vµ ñng hé lín lao tõ gia ®×nh, ng-êi th©n vµ nh÷ng ng-êi ®· lu«n ë bªn c¹nh t«i trong c¶ nh÷ng lóc thuËn lîi vµ khã kh¨n nhÊt ®Ó l¾ng nghe, ®éng viªn vµ chia sÎ. Hµ néi, ngµy 21 th¸ng 2 n¨m 2006 Bïi ThÞ ViÖt Hµ 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Hà nội, ngày 21 tháng 2 năm 2006 Tác giả Bùi Thị Việt Hà 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT KHÁNG SINH.

Chất kháng sinh (Antibiotic). Sơ lược lịch sử nghiên cứu chất kháng sinh. CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CHẤT KHÁNG SINH .Ức chế tổng hợp thành tế bào. 19 Liên kết với protein thụ thể.

Ức chế sự tổng hợp protein. Chất kháng sinh phá huỷ màng sinh chất của tế bào .4 Ức chế các con đường trao đổi chất. Ức chế sự tổng hợp axit nucleic. XẠ KHUẨN VÀ SỰ HÌNH THÀNH KHÁNG SINH TỪ XẠ KHUẨN.

Xạ khuẩn và sự phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên. Phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn sinh CKS từ tự nhiên. Những khái niệm cơ bản về xạ khuẩn. Streptomyces và xạ khuẩn hiếm.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI XẠ KHUẨN. Phân loại chi Streptomyces. SINH TỔNG HỢP CHẤT KHÁNG SINH TỪ XẠ KHUẨN. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh tổng hợp chất kháng sinh.

Công nghệ lên men CKS – Quá trình sau lên men (Downstream Processing). Sinh trưởng của xạ khuẩn và sinh tổng hợp CKS. TÁCH CHIẾT VÀ TINH CHẾ CHẤT KHÁNG SINH. Tách chiết CKS từ hệ khuẩn ty.

Tách chiết CKS từ dịch lọc. Tinh chế CKS. Đơn vị chất kháng sinh. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học bằng quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân.

CÁC BỆNH THỰC VẬT DO NẤM GÂY RA VÀ CÁC CHẤT KHÁNG SINH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP. Sự lan truyền và chu kỳ phát triển của nấm gây bệnh thực vật. Các loại nấm gây bệnh thực vật thường gặp. Thiệt hại về kinh tế do vi nấm gây ra đối với nông nghiệp.

51 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sơ lược về tình hình nghiên cứu và ứng dụng chất kháng sinh trong phòng chống các bệnh do vi sinh vật gây ra ở thực vật trên thế giới và ở Việt Nam. Các chất kháng sinh được sử dụng phòng trừ nấm gây hại thực vật. Xạ khuẩn chống nấm gây bệnh thực vật.

Ứng dụng xạ khuẩn và các chất kháng sinh có nguồn gốc xạ khuẩn trong phòng trừ nấm gây bệnh thực vật. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGUYÊN LIỆU VÀ HOÁ CHẤT. Dụng cụ và thiết bị.

Các công thức môi trường. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu mẫu bệnh thực vật, phân lập nấm và định tên. Phân lập và tuyển chọn xạ khuẩn.

Bảo quản giống. Nghiên cứu các đặc điểm sinh học và phân loại xạ khuẩn. Các phương pháp sinh học phân tử. Lên men tạo kháng sinh.

Tách chiết và tinh chế chất kháng sinh. Xác định một số tính chất của chất kháng sinh. Sản xuất chế phẩm bào tử xạ khuẩn. Tìm hiểu khả năng ứng dụng.

Thử nghiệm chế phẩm trên đồng ruộng [10]. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN XẠ KHUẨN. Sự phân bố và hoạt tính kháng sinh của các chủng xạ khuẩn.

Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn sinh CKS chống nấm có hoạt tính cao. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI CỦA CÁC CHỦNG XẠ KHUẨN. Đặc điểm hình thái. Đặc điểm nuôi cấy.

Đặc điểm sinh lý – sinh hoá. Hoạt tính kháng sinh. Giải trình tự ADNr 16S của 3 chủng xạ khuẩn nghiên cứu. 100 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

KHẢ NĂNG TỔNG HỢP CKS CỦA 3 CHỦNG XẠ KHUẨN ĐÃ LỰA CHỌN. Lựa chọn môi trường lên men thích hợp. Ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy lên khả năng hình thành CKS của 3 chủng T-41, D-42 và TC-54 .1 Ảnh hưởng của pH ban đầu và nhiệt độ. Động học của quá trình lên men của các chủng xạ khuẩn nghiên cứu.

Tối ưu hoá môi trường lên men chủng TC-54 – Phương pháp Box- Willson. Lên men xốp chủng T-41. TÁCH CHIẾT VÀ TINH CHẾ CKS TC-54. Tách chiết CKS bằng dung môi hữu cơ.

Xác định khả năng bền nhiệt của chất kháng sinh. Xác định Rf của chất kháng sinh. 120 CHẤT KHÁNG SINH. 121 HỆ DUNG MÔI.

Tách chiết CKS TC-54 bằng chất hấp phụ. Tách chiết CKS TC-54 bằng nhựa trao đổi ion. Nhận dạng CKS TC-54. Mối tương quan giữa nồng độ CKS và đường kính vòng vô khuẩn.

Nồng độ ức chế tối thiểu ( MIC). TÌM HIỂU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA CÁC CKS THÔ T-41, D-42 VÀ TC-54 .1 Ảnh hưởng của CKS trong dịch nuôi cấy chủng xạ khuẩn T-41 và TC-54 tới khả năng nảy mầm của hạt. Ảnh hưởng của CKS T-4l và TC-54 đến khả năng sinh trưởng của cây. SẢN XUẤT CHẾ PHẨM.

Quy trình sản xuất chế phẩm T-41 và D-42. Xác định một số tính chất của chế phẩm T-41 và D-42. Bước đầu thử nghiệm chế phẩm trên đồng ruộng. 141 KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.

142 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 143 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ BVTV Bảo vệ thực vật CFU (colony forming unit) Đơn vị hình thành khuẩn lạc CKS Chất kháng sinh CMC (carboxymethyl cellulose) carboxymethyl xenluloza CZ (Czapek–Dox–Agar) Môi trường Czapeck Dox DAP (diamino acid pymelic) Axit diamino pimelic (DHF), dihidrofolic axit đihidrofolic dNTP (deoxyribonucleotide Các loại nucleotit gồm:dATP, dCTP, triphosphate)Deoxyribo dGTP and dTTP dùng trong phản ứng PCR (PABA) para-aminobenzoic acid Axit para-aminobenzoic EDTA (Ethylene diamine tetra acetic acid) Axit etylen diamin tetra axetic FDA (Food and Drug Administration) Cục quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ G (-) (+) Vi khuẩn Gram âm, dương HPLC ( High performance liquid chromatography) Sắc ký lỏng cao áp IR (Infrared) spectroscopy Phổ hồng ngoại ISP ( International Streptomyces Project) Chương trình xạ khuẩn quốc tế IU/ml Đơn vị quốc tế/ml KTCC Khuẩn ty cơ chất KTKS Khuẩn ty khí sinh LD50 (lethal dose) Liều gây chết 50 % MIC (Minimum inhibition concentration) Nồng độ ức chế tối thiểu MS ( mass spectrophotometry) Khối phổ MW (Molecular Weight) Trọng lượng phân tử NAG (N-acetylglucozamine) N-acetylglucozamin NAM (N-acetylmuramic) N-acetylmuramic 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NMR ( nuclear magnetic resonance) Phổ cộng hưởng từ hạt nhân PCR (Polymerase chain reaction) Phản ứng chuỗi polime PDA (Potato Dextrose Agar) Môi trường thạch khoai tây PG (peptidoglycan) Thành tế bào vi khuẩn RA (Retinaculiaperti) Cuống sinh bào tử hình móc câu RF (Rectiflexibiles) Cuống sinh bào tử hơi lượn sóng S (Spirales) Cuống sinh bào tử dạng xoắn SDS ( sodium docecyl sulfate) Natri docecyl sulphat TLC (thin layer chromatography) Sắc ký bản mỏng TLm ( Median Tolerance limit) Giới hạn chịu đựng trung bình THF (tetrahydrofolic) axit tetrahydrofolic U (Unit) Đơn vị UDP-GlcNAc (Uridine Diphosphate -N- Uridin Diphotphat-N- acetylglucosamine) acetylglucosamin VSV Vi sinh vật 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Các loại typ thành tế bào khác nhau ở Actinomycetes 15 Bảng 3. Số lượng và sự phân bố xạ khuẩn trong đất ở một số vùng 73 Bảng3.

Đặc điểm nuôi cây của 3 chủng 78 Bảng 3. Đặc điểm sinh lý - sinh hoá của các chủng T-41, D-42 và TC-54 79 Bảng 3. Khả năng đồng hoá đường của các chủng T-41, D-42 và TC-54 80 Bảng 3. Hoạt phổ kháng khuẩn của 3 chủng xạ khuẩn 81 Bảng 3.

So sánh đặc điểm phân loại của chủng T-41 với loài chuẩn S. 87 antimycoticus và chủng D-42 với loài chuẩn S. So sánh đặc điểm phân loại của chủng xạ khuẩn TC-54 với chủng 88 chuẩn S. hygroscopicus ISP – 5578 Bảng 3.

Hoạt tính kháng F. oxysporum của các chủng xạ khuẩn nghiên cứu 93 trên các môi trường lên men khác nhau Bảng 3. Ảnh hưởng của pH ban đầu tới khả năng sinh trưởng và tổng hợp 95 CKS của các chủng T-41, D-42 và TC-54 Bảng 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hình thành chất kháng 96 sinh của 3 chủng xạ khuẩn Bảng 3.

Ảnh hưởng của nguồn cacbon lên khả năng sinh trưởng và sinh 97 tổng hợp CKS của các chủng T-41, D-42 và TC- 54 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Thị Việt Hà (2006). Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chố [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-xa-khuan-sinh-chat-khang-sinh-chong-nam-gay-benh-thuc-vat-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chố" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chống nấm gây bệnh thực vật ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chố" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2006.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chố" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chố" thuộc chuyên ngành Vi sinh vật học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chố" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chố" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chố" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter