Luận án: Ứng dụng phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo điều trị thoát vị bẹn tại BV Hữu Nghị Việt Đức
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo điều trị thoát vị bẹn tại bệnh viện hữu nghị việt đức. Xem tóm
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu Ứng dụng PTNS
- Số trang:
- 156 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngoại tiêu hóa
- Tác giả:
- Đỗ Mạnh Toàn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Nghiên cứu Ứng dụng PTNS
Luận án tiến sĩ này tập trung vào nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi (PTNS). Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của kỹ thuật nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo (TAPP). Kỹ thuật này được dùng điều trị thoát vị bẹn. Đây là một đóng góp quan trọng cho y học lâm sàng. Luận án cung cấp dữ liệu chi tiết về phương pháp điều trị tiên tiến. Nó khẳng định vai trò của phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Nghiên cứu này hướng tới cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Đồng thời, nó góp phần phát triển phẫu thuật nội soi tại Việt Nam.
1.1. Mục tiêu Nghiên cứu Ứng dụng PTNS
Mục tiêu chính là xác định hiệu quả, tính an toàn của PTNS TAPP. Kỹ thuật này áp dụng cho điều trị thoát vị bẹn. Nghiên cứu đánh giá các thông số lâm sàng. Các thông số bao gồm thời gian phẫu thuật, thời gian nằm viện, biến chứng. Nó cũng theo dõi tái phát sau mổ. Đây là một nghiên cứu ứng dụng thực tiễn. Kết quả nhằm nâng cao chất lượng điều trị. Dữ liệu thu thập giúp chuẩn hóa quy trình phẫu thuật.
1.2. Đóng góp của Luận án Tiến sĩ
Luận án tiến sĩ y học này cung cấp bằng chứng khoa học. Nó chứng minh hiệu quả của PTNS TAPP. Công trình này làm giàu kho tàng kiến thức y học. Nó đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực phẫu thuật nội soi. Nghiên cứu góp phần đào tạo bác sĩ phẫu thuật. Nó thúc đẩy áp dụng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu rộng rãi hơn. Các phát hiện có giá trị tham khảo cho các cơ sở y tế khác. Chúng giúp cải thiện chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
II. Kỹ thuật Phẫu thuật Nội soi Qua Ổ Phúc Mạc TAPP
Kỹ thuật phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc (TAPP) là một phương pháp tiên tiến. Nó được áp dụng rộng rãi trong điều trị thoát vị bẹn. Phương pháp này bao gồm việc tiếp cận khoang phúc mạc. Sau đó, lưới nhân tạo được đặt ở khoang trước phúc mạc. Kỹ thuật này giảm thiểu tổn thương mô. Nó mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Đây là một phần quan trọng của phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Nội soi ổ bụng giúp phẫu thuật viên có tầm nhìn rõ ràng. Các thao tác chính xác hơn. Việc sử dụng lưới nhân tạo đóng vai trò then chốt. Nó tăng cường độ bền vững của thành bụng.
2.1. Giới thiệu Kỹ thuật Nội soi TAPP
PTNS TAPP bắt đầu bằng việc tạo các vết mổ nhỏ. Một ống nội soi được đưa vào ổ bụng. Khí CO2 được bơm vào để tạo khoang làm việc. Phẫu thuật viên sử dụng dụng cụ đặc biệt để sửa chữa thoát vị. Thoát vị được đưa về vị trí ban đầu. Kỹ thuật này yêu cầu sự thành thạo của phẫu thuật viên. Đây là một phương pháp hiệu quả.
2.2. Ưu điểm của Phẫu thuật Xâm lấn Tối thiểu
Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, điển hình là PTNS TAPP, có nhiều ưu điểm. Bệnh nhân ít đau hơn sau mổ. Thời gian phục hồi nhanh hơn. Vết sẹo nhỏ, mang tính thẩm mỹ cao. Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ cũng giảm. Đây là xu hướng của y học hiện đại. Kỹ thuật nội soi mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn cho người bệnh.
2.3. Vai trò của Lưới Nhân tạo
Lưới nhân tạo là vật liệu không thể thiếu trong PTNS TAPP. Lưới được đặt cố định phía sau lỗ thoát vị. Nó tạo ra một hàng rào vững chắc. Điều này giúp ngăn ngừa tái phát thoát vị. Nhiều loại lưới khác nhau được sử dụng. Việc lựa chọn lưới phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Lưới nhân tạo giúp tăng cường hiệu quả điều trị lâu dài.
III. Đánh giá Hiệu quả Lâm sàng của PTNS Thoát vị Bẹn
Nghiên cứu đánh giá chi tiết hiệu quả lâm sàng của PTNS TAPP. Dữ liệu thu thập từ các bệnh nhân được điều trị thoát vị bẹn. Các chỉ số quan trọng như thời gian phẫu thuật, thời gian phục hồi vận động, sinh hoạt được ghi nhận. Thời gian sử dụng thuốc giảm đau và kháng sinh cũng là tiêu chí đánh giá. Kết quả cho thấy phương pháp này mang lại nhiều lợi ích. Đây là minh chứng cho sự tiến bộ của y học lâm sàng. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp hiểu rõ hơn về tác động của kỹ thuật nội soi này.
3.1. Kết quả về Thời gian Phẫu thuật và Phục hồi
Thời gian phẫu thuật trung bình được ghi nhận. Thời gian này phản ánh mức độ phức tạp của ca mổ. Phần lớn bệnh nhân có thời gian phẫu thuật ngắn. Thời gian phục hồi vận động, phục hồi sinh hoạt cũng được theo dõi sát sao. Bệnh nhân thường vận động sớm sau mổ. Khả năng trở lại công việc cũng nhanh chóng. Điều này giảm thiểu tác động đến cuộc sống hàng ngày.
3.2. Đánh giá Mức độ Đau và Thời gian Nằm viện
Mức độ đau sau phẫu thuật được đánh giá theo thang điểm VAS. Đa số bệnh nhân trải qua mức độ đau nhẹ đến trung bình. Nhu cầu dùng thuốc giảm đau được kiểm soát tốt. Thời gian nằm viện trung bình là một chỉ số quan trọng. Bệnh nhân xuất viện sớm. Điều này giảm gánh nặng cho hệ thống y tế. Các yếu tố này góp phần vào sự thành công của phẫu thuật xâm lấn tối thiểu.
IV. Các Biến chứng và Kết quả Dài hạn Phẫu thuật Nội soi
Mặc dù phẫu thuật nội soi (PTNS) có nhiều ưu điểm, việc đánh giá các biến chứng là cần thiết. Nghiên cứu đã ghi nhận các tai biến trong mổ và biến chứng sớm sau mổ. Các biến chứng xa cũng được theo dõi trong thời gian dài. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về tính an toàn của kỹ thuật. Sự so sánh với phẫu thuật mở truyền thống được thực hiện. Điều này giúp xác định lợi ích thực sự của phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Kết quả dài hạn quan trọng để khẳng định giá trị phương pháp.
4.1. Tần suất Tai biến và Biến chứng Sớm
Tai biến trong mổ thường hiếm gặp. Các biến chứng sớm như tụ máu, nhiễm trùng vết mổ được kiểm soát tốt. Tần suất của chúng thấp. Nghiên cứu phân tích mối liên quan giữa thể thoát vị và các tai biến. Việc quản lý biến chứng là chìa khóa. Các quy trình dự phòng được áp dụng nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân.
4.2. Theo dõi Biến chứng và Tái phát Dài hạn
Bệnh nhân được theo dõi định kỳ sau phẫu thuật nội soi. Thời gian theo dõi kéo dài 03 tháng, 12 tháng và tại thời điểm kết thúc nghiên cứu. Mục đích là phát hiện sớm các biến chứng xa. Tái phát thoát vị là một biến chứng quan trọng. Tỷ lệ tái phát được đánh giá cẩn thận. Kết quả cho thấy tỷ lệ tái phát thấp. Điều này chứng minh hiệu quả bền vững của PTNS TAPP.
V. Ứng dụng Thực tiễn và Phát triển Kỹ thuật Nội soi
Nghiên cứu ứng dụng này mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Nó khẳng định hiệu quả và tính an toàn của PTNS TAPP. Kết quả luận án tiến sĩ y học này có thể được áp dụng rộng rãi. Các hướng dẫn lâm sàng về điều trị thoát vị bẹn bằng nội soi có thể được cải thiện. Đây là bước tiến quan trọng cho y học lâm sàng. Nó thúc đẩy việc đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật nội soi. Các bệnh viện có thể tham khảo để nâng cao chất lượng dịch vụ.
5.1. Giá trị Ứng dụng trong Y học Lâm sàng
Dữ liệu từ luận án giúp các bác sĩ lâm sàng ra quyết định tốt hơn. Nó củng cố niềm tin vào phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Việc chuẩn hóa quy trình PTNS TAPP là khả thi. Nó cải thiện kết quả điều trị. Giảm gánh nặng cho bệnh nhân và hệ thống y tế. Nghiên cứu này góp phần vào sự phát triển chung của y học.
5.2. Hướng phát triển cho Phẫu thuật Xâm lấn Tối thiểu
Nghiên cứu mở ra những hướng phát triển mới. Cần có thêm các nghiên cứu dài hạn hơn. So sánh chi phí-hiệu quả giữa các kỹ thuật nội soi khác nhau là cần thiết. Việc ứng dụng công nghệ mới trong phẫu thuật nội soi cũng là một tiềm năng. Ví dụ, nội soi robot hoặc nội soi qua một lỗ. Điều này sẽ tiếp tục hoàn thiện phẫu thuật xâm lấn tối thiểu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỖ MẠNH TOÀN nghiªn cøu øng dông phÉu thuËt néi soi qua æ phóc m¹c ®Æt líi nh©n t¹o ®iÒu trÞ tho¸t vÞ bÑn t¹i bÖnh viÖn h÷u nghÞ viÖt ®øc LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỖ MẠNH TOÀN nghiªn cøu øng dông phÉu thuËt néi soi qua æ phóc m¹c ®Æt líi nh©n t¹o ®iÒu trÞ tho¸t vÞ bÑn t¹i bÖnh viÖn h÷u nghÞ viÖt ®øc Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa Mã số: 62720125 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Đức Tiến 2. Trịnh Văn Tuấn HÀ NỘI – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Mạnh Toàn, nghiên cứu sinh khóa 34 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ngoại tiêu hóa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.
Nguyễn Đức Tiến và PGS. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2019 Tác giả Đỗ Mạnh Toàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của Các thầy cô, của bạn bè, đồng nghiệp và các cộng tác viên. Trước hết, Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, các thầy cô trong các Bộ môn của Bệnh viện, của Trường đã dạy dỗ, tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho em trong quá trình học tập, tiến hành đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận án. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy hướng dẫn của em là PGS. Nguyễn Đức Tiến và PGS.
Trịnh Văn Tuấn đã dành nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Đảng ủy, Ban Giám đốc bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, Khoa Ngoại tổng hợp đã tạo điều kiện, hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người bệnh được điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức đã tình nguyện giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Và đặc biệt từ đáy lòng mình con xin được gửi tấm lòng ân tình tới gia đình lớn: Bố, mẹ, anh, chị, em 2 bên đã luôn dành cho con tình yêu thương, là chỗ dựa tinh thần tạo điều kiện tốt nhất cho con, và gia đình nhỏ: vợ, 2 con yêu quý đã động viên, khích lệ; là nguồn động lực mạnh mẽ để em yên tâm học tập nghiên cứu và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2019 Tác giả luận án Đỗ Mạnh Toàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASA American Society of Anesthesiologist (Hiệp hội gây mê Hoa Kỳ) BN Bệnh nhân BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) CS Cộng sự KT Kỹ thuật KTNS Kỹ thuật nội soi KT TAPP Kỹ thuật nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo LNT Lưới nhân tạo PT Phẫu thuật PTV Phẫu thuật viên PTNS Phẫu thuật nội soi PT TVB Phẫu thuật thoát vị bẹn PT TAPP Transabdominal Preperitoneal repair (Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc) PT TEP Totally Extraperitoneal repair (Phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc) TVB Thoát vị bẹn X ± SD Trung bình ± Độ lệch chuẩn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Đặc tính kỹ thuật của Protack. Bảng phân loại mức độ đau sau mổ theo VAS.
Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. Bệnh kết hợp. Sẹo mổ vùng bụng dưới. Triệu chứng lâm sàng.
Phân loại thoát vị bẹn nguyên phát và tái phát. Phân loại thoát vị bẹn theo Nyhus. Phân bố số lượng và kích thước trocar. Kích thước lưới nhân tạo.
Phẫu thuật kết hợp. Phân bố thời gian phẫu thuật trung bình. Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ. Thời gian dùng thuốc kháng sinh sau mổ.
Thời gian phục hồi vận động. Thời gian phục hồi sinh hoạt. Thời gian nằm viện. Thời gian trở lại công việc.
Đánh giá kết quả sớm. Liên quan giữa thể thoát vị với nhóm tuổi. Liên quan giữa thời gian phẫu thuật với chỉ số BMI. Liên quan giữa thể thoát vị với các tai biến trong mổ.
Liên quan giữa thể thoát vị với các biến chứng sớm. Bảng theo dõi sau phẫu thuật. 79 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các biến chứng xa.
Phân tích trường hợp tái phát. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật 03 tháng. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật 12 tháng. Đánh giá kết quả tại thời điểm kết thúc nghiên cứu.
So sánh sử dụng lưới nhân tạo trong PTNS thoát vị bẹn. So sánh thời gian phẫu thuật. So sánh các tai biến trong mổ. So sánh biến chứng giữa mổ nội soi và mổ mở.
So sánh tái phát sau mổ. 121 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp. Phân bố thời gian mắc bệnh.
Phân bố theo BMI. Lý do vào viện. Phân bố theo vị trí thoát vị. Phân theo thể thoát vị.
Phân bố bệnh nhân theo phân độ ASA. Xử lý bao thoát vị. Phương pháp cố định lưới. Phân bố mức độ đau của bệnh nhân sau mổ.
72 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1. Thiết đồ cắt đứng dọc qua ống bẹn phải của Nyhus. Giải phẫu toàn bộ vùng bẹn qua nội soi ổ bụng. Các lớp cơ của thành bụng vùng bẹn và khoang Bogros.
Các thần kinh chủ yếu trong khoang ngoài phúc mạc vùng bẹn. Các mạch máu sâu trong khoang ngoài phúc mạc vùng bẹn. Ống dẫn tinh, dây chằng Cooper, dải chậu mu và cung cơ ngang bụng11 Hình 1. Vùng nguy hiểm trong khoang ngoài phúc mạc vùng bẹn.
Tam giác tử. Tam giác đau. Cơ chế màn trập. Sự di chuyển của lỗ bẹn sâu khi gắng sức – hướng mũi tên.
Phòng mổ, kíp mổ và dụng cụ mổ nội soi. Lưới nhân tạo dùng trong KT TAPP. Dụng cụ cố định lưới nhân tạo ProTack. Tư thế bệnh nhân, vị trí kíp mổ theo phương pháp TAPP.
Vị trí đặt 03 trocart ổ bụng theo phương pháp TAPP. Xác định các mốc giải phẫu nông vùng bẹn bên thoát vị. Bộc lộ hoàn toàn xương mu. Phẫu tích khoang Bogros và bao thoát vị.
Xác định các mốc giải phẫu trong khoang ngoài phúc mạc. Đặt lưới nhân tạo khoang ngoài phúc mạc vùng bẹn. Cố định lưới nhân tạo bằng Protack. Đóng kín phúc mạc bằng chỉ tiêu chậm, khâu vắt.
Kỹ thuật đặt lưới nhân tạo theo phương pháp TAPP. 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Giải phẫu học vùng bẹn và ứng dụng trong phẫu thuật nội soi đặt lưới nhân tạo qua ổ phúc mạc. Giải phẫu học ống bẹn.
Giải phẫu học vùng bẹn qua nội soi ổ bụng. Ứng dụng trong phẫu thuật nội soi đặt lưới nhân tạo qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn. Sinh lý học vùng bẹn. Cơ chế thứ nhất.
Cơ chế thứ hai: cơ chế đóng lỗ bẹn sâu. Sinh lý bệnh học thoát vị bẹn. Còn ống phúc tinh mạc. Sự suy yếu của các lớp cân cơ – mạc của thành bụng vùng bẹn.
Hoạt động màn trập của cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. Sự tăng áp lực ổ bụng. Phân loại thoát vị bẹn. Phân loại theo Gilbert.
Phân loại theo Rutkow và Robbins. Phân loại theo Nyhus. Chẩn đoán thoát vị bẹn. Chẩn đoán phân biệt.
Điều trị phẫu thuật thoát vị bẹn. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lựa chọn lưới nhân tạo. Phương pháp phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo lưới nhân tạo.
Các nghiên cứu về phẫu thuật TAPP điều trị thoát vị bẹn trên thế giới và ở Việt Nam. Các nghiên cứu về chỉ định và ứng dụng kỹ thuật mổ TAPP. Các nghiên cứu về kết quả điều trị. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Công thức tính cỡ mẫu. Phương tiện nghiên cứu. Quy trình phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo điều trị thoát vị bẹn.
Các chỉ tiêu nghiên cứu. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Một số đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Thời gian mắc bệnh. Phân bố theo BMI. 62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Bệnh kết hợp. Lý do vào viện. Tiền sử sẹo mổ vùng bụng dưới. Triệu chứng lâm sàng.
Phân loại thoát vị. Vị trí thoát vị. Phân loại theo thể thoát vị. Phân loại thoát vị theo Nyhus.
Kỹ thuật mổ. Phương pháp vô cảm. Số lượng và kích thước trocar. Xử lý bao thoát vị.
Kích thước lưới nhân tạo. Phương pháp cố định lưới nhân tạo. Kỹ thuật đóng phúc mạc. Phẫu thuật kết hợp.
Chuyển đổi phương pháp mổ:. Kết quả sớm. Thời gian phẫu thuật. Đánh giá mức độ đau sau mổ.
Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ. Thời gian dùng thuốc kháng sinh sau mổ. Thời gian phục hồi vận động. Thời gian phục hồi sinh hoạt.
74 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thời gian nằm viện. Thời gian trở lại công việc. Đánh giá kết quả sớm.
Các yếu tố liên quan trước, trong và sau mổ. Liên quan giữa thể thoát vị với nhóm tuổi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Mạnh Toàn (2019). Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-ung-dung-phau-thuat-noi-soi-qua-o-phuc-mac-dat-luoi-nhan-tao-dieu-tri-thoat-vi-ben-tai-benh-vien-huu-nghi-viet-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo điều trị thoát vị bẹn tại bệnh viện hữu nghị việt đức. Xem tóm
Luận án "Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phẫu thuật nội soi qua ổ phúc mạc điều trị thoát vị bẹn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.