Luận án: Tổng hợp và tính chất dẫn xuất thioure, pyrimidin, thiazolidin ứng dụng hóa học
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp và tính chất của một số glucopyranosyl thioure có chứa dị vòng pyrimidin. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu tổng hợp hóa học các hợp chất hữu cơ mới
- Số trang:
- 162 trang
- Chuyên ngành:
- Hóa học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu tổng hợp hóa học các hợp chất hữu cơ mới
Luận án tập trung vào tổng hợp hóa học nhiều hợp chất hữu cơ tiềm năng. Các quy trình tổng hợp được thiết kế để tạo ra các vật liệu mới với cấu trúc xác định. Nghiên cứu này đóng góp vào thư viện các hợp chất hữu cơ tổng hợp. Điều này mở ra các hướng phát triển mới trong hóa dược và khoa học vật liệu.
1.1. Tổng hợp xeton α β không no
Việc tổng hợp hóa học một số xeton α,β-không no được thực hiện. Hợp chất 1,3-Diphenylprop-2-en-1-on (benzylidenaxetophenon) (3a1) là một ví dụ điển hình. Các phương pháp tổng hợp được tối ưu hóa. Điều này đảm bảo hiệu suất cao và độ tinh khiết của sản phẩm. Các xeton α,β-không no là các hợp chất hữu cơ trung gian quan trọng. Chúng đóng vai trò tiền chất cho nhiều phản ứng khác. Quá trình tổng hợp hóa học này đặt nền móng cho các bước tiếp theo trong nghiên cứu.
1.2. Tổng hợp dẫn xuất N glucopyranosyl thioure
Luận án mô tả phương pháp tổng hợp các dẫn xuất N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’-yl)thioure. Đây là các vật liệu mới quan trọng. Cả phương pháp tổng hợp đun hồi lưu truyền thống và phương pháp không dung môi bằng lò vi sóng đều được áp dụng. Sau đó, quá trình deaxetyl hóa các dẫn xuất này được tiến hành. Hoạt hóa nhựa trao đổi ion Wofatit KPS đóng vai trò xúc tác hiệu quả. Quá trình này tạo ra các hợp chất hữu cơ không axetyl hóa với các tính chất hóa học đặc trưng.
1.3. Tổng hợp các dị vòng pyrimidin và 2 iminothiazolidin 4 on
Nghiên cứu cũng bao gồm tổng hợp hóa học các dị vòng pyrimidin. Phản ứng giữa xeton α,β-không no và guanidin dẫn đến sự hình thành 2-amino-4,6-diarylpyrimidin. Cơ chế phản ứng 'one-pot' được khảo sát chi tiết. Ngoài ra, phương pháp tổng hợp một số dẫn xuất 2-iminothiazolidin-4-on cũng được phát triển. Các hợp chất hữu cơ dị vòng này đại diện cho vật liệu mới có tiềm năng trong nhiều lĩnh vực. Chúng được kỳ vọng có tính chất hóa học và sinh học thú vị.
II. Phân tích tính chất vật lý hóa học và cấu trúc vật liệu
Việc làm sáng tỏ cấu trúc vật liệu và tính chất hóa học của các hợp chất tổng hợp là trọng tâm. Các phương pháp phân tích hiện đại được sử dụng để đặc trưng vật liệu. Điều này giúp xác nhận thành công của quá trình tổng hợp hóa học và hiểu rõ hơn về hoạt động của chúng. Tính chất vật lý và tính chất hóa học được liên hệ trực tiếp với cấu trúc vật liệu ở cấp độ phân tử. Việc này đảm bảo tính chính xác và tin cậy của các kết quả nghiên cứu.
2.1. Cấu trúc và liên kết của thioure pyrimidin
Luận án đi sâu vào cấu trúc vật liệu của thioure và các liên kết trong phân tử. Tính chất vật lý và tính chất hóa học của thioure được xem xét kỹ lưỡng. Tương tự, cấu trúc vật liệu của dị vòng pyrimidin cũng được phân tích. Ảnh hưởng của các nhóm thế lên độ bền và hình học của vòng pyrimidin được đánh giá. Hiểu biết về cấu trúc vật liệu là cơ sở để dự đoán và giải thích các phản ứng tính chất hóa học.
2.2. Tính chất hóa học của glucosyl isothiocyanate
Giới thiệu tổng quan về glucosyl isothiocyanate. Các tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất này được nghiên cứu. Khả năng phản ứng của glucosyl isothiocyanate với các tác nhân khác được khảo sát. Hợp chất hữu cơ này có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các vật liệu mới phức tạp hơn. Việc hiểu rõ tính chất hóa học giúp tối ưu hóa các điều kiện phản ứng và mở rộng ứng dụng.
2.3. Đặc trưng vật liệu qua phổ IR NMR MS
Các vật liệu mới được đặc trưng vật liệu bằng nhiều kỹ thuật phổ. Phổ hồng ngoại (IR) xác nhận sự hiện diện của các nhóm chức đặc trưng. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (H-NMR và C-NMR) cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc vật liệu và môi trường hóa học của các nguyên tử. Phổ khối (MS) xác định khối lượng phân tử chính xác và các mảnh vỡ đặc trưng. Dữ liệu từ các phương pháp này giúp khẳng định thành công tổng hợp hóa học và cấu trúc vật liệu của các hợp chất hữu cơ.
III. Đánh giá hoạt tính sinh học ứng dụng tiềm năng vật liệu
Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở tổng hợp hóa học và đặc trưng vật liệu, mà còn mở rộng sang đánh giá hoạt tính sinh học và tiềm năng ứng dụng. Việc khám phá các tính chất hóa học liên quan đến hoạt động sinh học là một hướng đi quan trọng. Các vật liệu mới có thể mang lại các giải pháp trong y học và các ngành công nghiệp khác. Điều này nhấn mạnh giá trị thực tiễn của luận án.
3.1. Hoạt tính kháng khuẩn của dẫn xuất pyrimidin
Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất 2-amino-4,6-diarylpyrimidin được kiểm tra. Các thử nghiệm được tiến hành trên nhiều chủng khuẩn và nấm khác nhau. Phương pháp thử tiêu chuẩn được áp dụng để đánh giá hiệu quả. Kết quả cho thấy tiềm năng kháng khuẩn của các hợp chất hữu cơ này. Các nhóm thế khác nhau trên cấu trúc vật liệu ảnh hưởng đến mức độ hoạt tính. Điều này cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển các vật liệu mới kháng sinh.
3.2. Mối liên quan cấu trúc hoạt tính QSAR
Nghiên cứu định lượng mối quan hệ cấu trúc-hoạt tính (QSAR) được thực hiện. Mô hình Hansch được sử dụng để phân tích. Các thông số phân tử được tính toán cho từng hợp chất hữu cơ. Mối tương quan giữa cấu trúc vật liệu và hoạt tính sinh học được xác định. Điều này giúp dự đoán tính chất hóa học và hoạt tính của các vật liệu mới tiềm năng. Nghiên cứu QSAR tối ưu hóa quá trình thiết kế các hợp chất hiệu quả hơn.
3.3. Ứng dụng tiềm năng của thioure trong hóa học
Tổng quan về ứng dụng của thioure được trình bày. Thioure là một khối xây dựng linh hoạt trong tổng hợp hóa học. Các dẫn xuất thioure và các vật liệu mới từ chúng có thể có nhiều ứng dụng. Tiềm năng trong dược phẩm, nông nghiệp và vật liệu polyme được đề cập. Tính chất hóa học đa dạng của thioure làm cho nó trở thành một hợp chất nghiên cứu hấp dẫn. Nghiên cứu mở rộng hiểu biết về khả năng ứng dụng của hợp chất hữu cơ này.
IV. Phương pháp tổng hợp điều chế dẫn xuất thioure pyrimidin
Luận án trình bày chi tiết các phương pháp tổng hợp được sử dụng. Cả kỹ thuật truyền thống và hiện đại đều được áp dụng để điều chế các vật liệu mới. Việc lựa chọn phương pháp tổng hợp phù hợp là chìa khóa để đạt được hiệu suất và độ tinh khiết cao. Nghiên cứu tập trung vào cải tiến các quy trình hiện có và phát triển các phương pháp mới. Điều này góp phần vào hiệu quả của tổng hợp hóa học trong phòng thí nghiệm.
4.1. Phương pháp đun hồi lưu truyền thống
Phương pháp tổng hợp đun hồi lưu truyền thống được áp dụng rộng rãi. Kỹ thuật này được sử dụng để tổng hợp các xeton α,β-không no. Cũng được dùng để điều chế các dẫn xuất thioure axetyl hóa. Các điều kiện phản ứng như nhiệt độ và dung môi được kiểm soát chặt chẽ. Ưu điểm của phương pháp tổng hợp này là tính ổn định và độ tin cậy. Hợp chất hữu cơ được tổng hợp qua quy trình chuẩn hóa. Đây là một nền tảng vững chắc trong tổng hợp hóa học.
4.2. Tổng hợp bằng lò vi sóng không dung môi
Phương pháp tổng hợp sử dụng lò vi sóng là một kỹ thuật hiện đại. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi thực hiện phản ứng không dung môi. Nó giúp tăng tốc độ phản ứng và cải thiện đáng kể hiệu suất. Đồng thời, phương pháp tổng hợp này giảm thiểu lượng chất thải hóa học. Điều này phù hợp với xu hướng hóa học xanh. Việc áp dụng lò vi sóng cho phép tổng hợp hóa học các vật liệu mới một cách nhanh chóng và bền vững.
4.3. Deaxetyl hóa và hoạt hóa nhựa trao đổi ion
Quá trình deaxetyl hóa các dẫn xuất thioure là bước quan trọng. Nó giúp chuyển đổi các hợp chất hữu cơ tiền chất thành sản phẩm cuối cùng. Nhựa trao đổi ion Wofatit KPS được sử dụng làm chất xúc tác. Việc hoạt hóa nhựa đảm bảo hiệu quả tối đa của phản ứng. Phương pháp tổng hợp này giúp thu được các vật liệu mới không axetyl hóa. Các tính chất hóa học của sản phẩm cuối cùng được đảm bảo. Quá trình này góp phần vào độ tinh khiết của các hợp chất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ THIOURE. Cấu trúc và các liên kết trong phân tử [46,55]. Tính chất của thioure.
Ứng dụng của thioure. Phương pháp điều chế của dẫn xuất thioure. TỔNG QUAN VỀ GLUCOSYL ISOTHIOXYANAT. Giới thiệu về glucosyl isothioxyanat.
Tính chất hoá học của glycosyl isothioxyanat[70,71,83,84]. Phương pháp tổng hợp glycosyl isoxyanat và glucosyl isothioxyanat [83,101]. TỔNG QUAN VỀ DỊ VÒNG PYRIMIDIN. Tổng hợp vòng pyrimidin.
Tính chất của pyrimidin [7,9,86,96]. ỨNG DỤNG LÒ VI SÓNG TRONG HOÁ HỌC CACBOHYDRAT [14,56,75,88] .5 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CẤU TRÚC HÓA HỌCVÀTÁC DỤNG SINH HỌC. TỔNG HỢP MỘT SỐ XETON α,β-KHÔNG NO. 1,3-Diphenylprop-2-en-1-on (hay benzylidenaxetophenon) (3a1).
35 i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. 37 A-Phương pháp đun hồi lưu truyền thống (QTA1). 37 B-Phương pháp sử dụng lò vi sóng (QTA2). 39 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
TỔNG HỢP N-(2,3,4,6-TETRA-O-AXETYL-β-D-GLUCO-PYRANOSYL)-N’-(4’,6’- DIARYLPYRIMIDIN-2’-YL)THIOURE. 44 A-Phương pháp đun hồi lưu. 44 B-Phương pháp không dung môi trong lò vi sóng. 45 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
48 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. DEAXETYL HÓA CÁC DẪN XUẤT N-(2,3,4,6-TETRA-O-AXETYL-β-D-GLUOPYRANOSYL)- N’-(4’,6’-DIARYLPYRIMIDIN-2’-YL)THIOURE. Hoạt hoá nhựa trao đổi ion Wofatit KPS. Deaxetyl hoá một số dẫn xuất N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucoyranosyl)-N’-(4’,6’- diarylpyrimidin-2’-yl)thioure.
TỔNG HỢP 2-IMINOTHIAZOLIDIN-4-ON. HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DẪN XUẤT 2-AMINO-4,6-DIARYLPYRIMIDIN VÀ CÁC HỢP CHẤT THIOURE TƯƠNG ỨNG. Các chủng khuẩn và nấm dùng thử nghiệm. Phương pháp thử.
54 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. TỔNG HỢP CÁC XETON α,β-KHÔNG NO. TỔNG HỢP CÁC 2-AMINO-4,6-DIARYLPYRIMIDIN………………………………………….3 TỔNG HỢP CÁC N-(2,3,4,6-TETRA-O-AXETYL--D-GLUCOPYRANOSYL)-N’-(4’,6’- DIARYLPYRIMIDIN-2’-YL)THIOURE.
Tổng hợp N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’- yl)thioure. VỀ PHẢN ỨNG DEAXETYL HÓA MỘT SỐ HỢP CHẤT N-(2,3,4,6-TETRA-O-β-D- GLUCOPYRANOSYL)-N’-(4’,6’-DIARYLPYRIMIDIN-2’-YL)THIOURE. VỀ TỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤT 2-IMINOTHIAZOLIDIN-4-ON. HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DẪN XUẤT 2-AMINO-4,6-DIARYLPYRIMIDIN VÀ CÁC HỢP CHẤT THIOURE TƯƠNG ỨNG.
132 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………… 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN…………………………………….140 TÀI LIỆU THAM KHẢO .142 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC BẢNG Bảng 3. Các xeton ,-không no 3 đã tổng hợp được. Kết quả tổng hợp các hợp chất 2-amino-4,6-diarypyrimidin (4). Mối tương quan giữa độ chuyển dịch hoá học NH2 và hằng số nhóm thế Hammett (σ) ở các hợp chất 2-amino-4,6-diarylpyrimidin.
Một số thông số phân tử ở một số 2-amino-4,6-diarylpyrimidin. Kết quả tổng hợp N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-glucopyranosyl)-N’-4’,6’- diarylpyrimidin-2’-yl)thioure (6). Phổ IR của các hợp chất thioure. Phổ H-NMR của các N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’(4’,6’- diphenylpyrimidin-2’-yl)thioure.
Phổ C-NMR của các N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’(4’,6’- diphenylpyrimidin-2’-yl)thioure. Phổ MS của một số hợp chất N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’- (4’,6’-diarylpyrimidin-2’-yl)thioure. Một số hợp chất N-(-D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’-yl)thioure 7. Phổ H-NMR của hợp chất N-(-D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’-diphenylpyrimidin-2’- yl)thioure 7a1.
Kết quả tổng hợp một số dẫn xuất 2-iminothiazolidin-4-on. Số liệu phổ H-NMR của các 2-iminothiazolidin-4-on 8/8’ .15 Số liệu phổ C-NMR của các 2-iminothiazolidin-4-on 8/8’. Hoạt tính sinh học ở hợp chất 2-amino-4,6-diarylpyrimidin thế. Các đóng góp nhóm thế vào hoạt tính sinh học ở hợp chất 2-amino-4,6- diarylpyrimidin thế.
Các giá trị thông số phân tử trong nghiên cứu QSAR theo mô hình Hanhsch của một số 2-amino-4,6-diarylpyrimidin .134 vii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hoạt tính sinh học của các hợp chất N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)- N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’-yl)thioure. Các đóng góp nhóm thế vào hoạt tính sinh học ở hợp chất N-(2,3,4,6 -tetra-O- axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’-yl)thioure. Các giá trị thông số phân tử trong nghiên cứu QSAR theo mô hình Hanhsch của một số hợp chất N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’- yl)thioure.
Các giá trị thông số phân tử trong nghiên cứu QSAR của một số N-(-D- glucopyranosyl)-N’- [(4’,6’-diaryl)pyrimidin-2’-yl]thioure. Các đóng góp nhóm thế vào hoạt tính sinh học ở hợp chất N--D-glucopyranosyl)-N’- [(4’,6’-diaryl)pyrimidin-2’-yl]thioure. Các giá trị thông số phân tử trong nghiên cứu QSAR theo mô hình Hanhsch của một số hợp chất N-(-D-glucopyranosyl)-N’- [(4’,6’-diaryl)pyrimidin-2’-yl]thioure .138 viii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC HÌNH VẼ Hình 3. Cơ chế phản ứng giữa xeton ,-không no và guanidin.
Cơ chế phản ứng ‘one-pot’ giữa benzandehit, axetophenon và guanidin hydroclorua. Phổ H-NMR của 2-amino-4-(4’-bromophenyl)-6-phenylpyrimidin. Phổ H-NMR của 2-amino-4-(4’-hydroxy-phenyl)-6-diphenylpyrimidin (4m1).6 Mối tương quan tuyến tính giữa H và hằng số nhóm thế Hammett ở các hợp chất 2- amino-4,6-diarylpyrimidin (4d1-4l1). Mối tương quan tuyến tính giữa ZN và hằng số nhóm thế Hammett ở các hợp chất 2-amino-4,6-diarylpyrimidin (4 a1-p1).
So sánh cấu trúc phẳng của các phân tử anilin (A), 2-aminopyridin (B) và 2-amino- 4,6-diarylpyrimidin (C) thế. Phổ HR-MS của 2-amino-4-(4’-bromophenyl)-6-phenylpyrimidin (4f1). Sự phân mảnh trong phổ MS của 2-amino-4-(4’-bromophenyl)-6-phenylpyrimidin. Phổ IR của N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’- diphenylpyrimidin-2’-yl)thioure (6a1) theo QTT1 (phổ dưới) và QTT2 (phổ trên).
Phổ H-NMR của N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’- [4’-(4- metoxyphenyl)-6’-phenylpyrimidin-2’-yl]thioure (6i2). Phổ C-NMR của N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’- [4’-(4- metoxyphenyl)-6’-phenylpyrimidin-2’-yl]thioure (6i2). Phổ COSY của N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’- diphenylpyrimidin-2’-yl)thioure (6a1). Phổ HMBC của N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’- diphenylpyrimidin-2’-yl)thioure (6a1).
Sự phụ thuộc của NHb (A) và H5’ (B) vào hằng số nhóm thế Hammet ở các hợp chất N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’-yl)thioure (6a1- o1). Mối tương quan tuyến tính của H5 (A), C1” (B) và C5’ (C) với Hammett ở thioure (6 a2-o2). Hướng phân mảnh chung trong phổ MS của N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D- glucopyranosyl)-N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’-yl)thioure (6 a1-p1).105 ix TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sự phân mảnh của ion m/z 331 (F4).
Sự tạo thành và phân mảnh của ion m/z 242/241. Sự phân mảnh của ion [Het-NH2] (F7). Cơ chế phản ứng chuyển hoá các hợp chất thioure thành các hợp chất 2- iminothiazolidin-4-on. Sắc kí đồ bản mỏng của hợp chất 8b1/8’b1.
Phổ IR của 2-iminothiazolidin-4-on (8f1/8’f1). Một phần phổ H-NMR của 2-iminothiazolidin-4-on (8f1/8’f1). Phổ C-NMR của 2-iminothiazolidin-4-on (8f1/8’f1). Phổ COSY của 2-iminothiazolidin-4-on (8f1/8’f1).
Phổ HSQC của 2-iminothiazolidin-4-on 8f1/8’f1. Phổ HMBC của 2-iminothiazolidin-4-on 8f1/8’f1.118 x TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT AM1: Austin Model 1 (là một phương pháp tính toán bán thực nghiệm trong hoá lượng tử) Ac: Nhóm axetyl 13 C-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13 (Cacbon-13 Nuclear Magnetic Resonance) COSY: Phổ tương quan 1H-1H (1H-1H Correlated Spectroscopy) DMF: Dimetylformamit DMSO: Dimetyl sunfoxit DMSO - d6: Dimetyl sunfoxit được deuteri hoá Đnc: Điểm nóng chảy Đs: Điểm sôi EI: Va chạm electron (Electron Impact) 1 H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (Proton Nuclear Magnetic Resonance) HMBC: Phổ tương tác xa 13C-1H (Hetheronuclear Multiple Bond Coherence) HOMO: Obitan phân tử bị chiếm cao nhất (Highest Occupied Molecular Orbital) HRMS: Phổ khối lượng phân giải cao (High Resolution Mass Spectrometry) 13 HSQC: Phổ tương tác gần C-1H (Hetheronuclear Single Quantum Correlation) IR: Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy) LUMO: Obitan phân tử trống (không bị chiếm) thấp nhất (Lowest Unoccupied Molecular Orbital) MS: Phổ khối lượng (Mass Spectrometry) Me: Nhóm metyl QSAR: Mối tương quan định lượng cấu trúc-hoạt tính sinh học (Quantitative Structure-Activity Relationship) qi : Mật độ điện tích trên nguyên tử i pi : Mật độ electron trên nguyên tử i xi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TMTD: Tetrametylthiuram disulfua : Thông số ưa dầu Hansch : Momen lưỡng cực : Độ chuyển dịch hoá học : Độ âm điện của nguyên tố : Hằng số nhóm thế Hammett : Hằng số đối với phản ứng đã cho xii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU Thioure là một lớp chất có hoạt tính sinh học đa dạng, có mặt trong nhiều nhóm thuốc khác nhau như là thuốc ngủ, thuốc kháng khuẩn, kháng nấm [1,58], kháng virut, kháng lao, chống tăng huyết áp, kháng HIV, Helicobacter pylori [23,37,40,58, 64,81]…Bên cạnh đó, các hợp chất thioure còn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học như khoa học tinh thể. Một số dẫn xuất thioure ở dạng dung dịch và dạng phân tán được dùng làm keo để hồ vải. Ngoài ra, các hợp chất của thioure còn có khả năng tạo phức với các muối kim loại, tồn tại ở hai dạng hỗ biến thioure và isothioure dùng làm chất dẻo hóa, chất tăng tốc quá trình lưu hóa.Trong nông nghiệp, các hợp chất này có tác dụng thúc đẩy cho mầm hoa phát triển đồng loạt, kích thích sự tăng trưởng của cây trồng.
Do đó việc nghiên cứu, tìm phương pháp mới tối ưu hơn cả về kỹ thuật, kinh tế và đáp ứng đòi hỏi của yêu cầu bảo vệ môi trường luôn thu hút sự quan tâm của các nhà hóa học trên thế giới. Để góp phần vào công cuộc nghiên cứu các hợp chất thioure, trong luận án này chúng tôi đã đưa ra mục đích nghiên cứu tổng hợp các hợp chất thioure có chứa dị vòng pyrimidin bằng phương pháp sử dụng lò vi sóng [14,56,81,88,]. Để thực hiện mục đích luận án chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổng hợp một số dẫn xuất xeton α,β- không no. Tổng hợp các 2-amino-4,6-diarylpyrimidin.
Tổng hợp per-O-axetyl--D-glucopyranosyl isothioxyanat. Tổng hợp N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)-N’-(4’,6’- diarylpyrimidin-2’-yl)thioure. Deaxetyl hóa một số dẫn xuất N-(2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranosyl)- N’-(4’,6’-diarylpyrimidin-2’-yl)thioure. Chuyển hóa một số thioure bằng phản ứng với etyl bromoaxetat thành các dẫn xuất 2-iminothiazolidin-4-on.
Nghiên cứu cấu trúc của các dẫn xuất thioure bằng phương pháp vật lý hiện đại như phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR và 13C-NMR) và phổ khối lượng phân giải cao, kết hợp với kỹ thuật phổ 2 chiều HMBC, HSQC, COSY. Thăm dò hoạt tính sinh học của một số 2-amino-4,6-diarylpyrimidin và các hợp chất thioure tổng hợp được và mối liên quan định lượng giữa cấu trúc phân tử với hoạt tính sinh học bằng các phương pháp QSAR, như phương pháp Free- Wilson, mô hình Hansch. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THIOURE 1.
Cấu trúc và các liên kết trong phân tử [46,55] Thioure là lớp hợp chất có công thức phân tử chung là: 1 3 R R N C N R2 S R4 o Phân tử thioure có cấu trúc phẳng, độ dài liên kết C=S vào khoảng 1,60 0,1 , là tác nhân rất dễ phản ứng trong nhiều phản ứng tổng hợp hữu cơ, thioure tồn tại ở 2 dạng tautome [48,57]: H2N + S H2N S H C C NH 2 NH Thioure Isothioure 1. Tính chất của thioure 1. Phản ứng với etyl axetat Phản ứng ngưng tụ giữa thioure với etyl 2-clorotrifloroaxetoaxetat, thu được 2-amino-1,3-thiazol với hiệu suất 75% [24,46]: O O O S S H2N EtOH OEt Hs: 75% + F 3C OEt N H2N NH2 Cl CF 3 2. Phản ứng với ankyl triclorometylcacbinol Phản ứng giữa ankyl triclorometylcacbinol với thioure trong môi trường kiềm thu được các 2-iminothiazolidin-4-on [38,46]: S OH S HN R NaOH Hs: 41-81% H2N NH2 + R CCl3 N o DME.
Phản ứng ngưng tụ giữa thioure với 1,3-dicloroaxeton Phản ứng ngưng tụ giữa thioure với 1,3-dicloroaxeton tạo ra 2,7-diamino-1,6- dithio-3,8-diazaspiro[4,4]nonan-2,7-dien. Nếu dùng ure thay cho thioure thì sản 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phẩm tạo thành là 1,3,6,8-tetraazaspiro[4,4]nonan-2,7-dion. Điều đó cho thấy lưu huỳnh có ưu thế mạnh hơn oxy trong việc tránh tạo liên kết đôi với cacbon [45,46]: S S N NH2 H2N R/S: 78% H2N NH2 N S 60oC O H Cl Cl N H N O R/S: 39% DMF, 100oC O N O H N H H2N NH2 4. Phản ứng với hemiaxetal Phản ứng của hemiaxetal với thioure thu được các 2-amino-1,3-thiazol-5- cacboxylat.
Hemiaxetal α-bromo-α-formylaxetat trung gian là sản phẩm của phản ứng giữa etyl β-etoxyacrylat với N-succinimit (NBS) [43,46]: NH NH2 OH O R R O O S H2O, NBS S NH EtO OEt Dioxan EtO OEt o OEt 80 C, 1h N -10oC/r.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tổng hợp & tính chất dẫn xuất thioure, pyrimidin, thiazolidin (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-tong-hop-va-tinh-chat-cua-mot-so-glucopyranosyl-thioure-co-chua-di-vong-pyrimidin
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp & tính chất dẫn xuất thioure, pyrimidin, thiazolidin" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp và tính chất của một số glucopyranosyl thioure có chứa dị vòng pyrimidin. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Tổng hợp & tính chất dẫn xuất thioure, pyrimidin, thiazolidin" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp & tính chất dẫn xuất thioure, pyrimidin, thiazolidin" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Tổng hợp & tính chất dẫn xuất thioure, pyrimidin, thiazolidin" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp & tính chất dẫn xuất thioure, pyrimidin, thiazolidin" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp & tính chất dẫn xuất thioure, pyrimidin, thiazolidin" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.