Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc tác trong phản ứng ch
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc tác trong phản ứng chuyển hóa α pinen của các axit rắn trên cơ sở vật liệu zeolit y và mcm 2
Năm xuất bản
Số trang
124
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng hợp vật liệu xúc tác zeolit Y và MCM-22
- Số trang:
- 124 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hóa dầu
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Hà
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng hợp vật liệu xúc tác zeolit Y và MCM 22
Nghiên cứu tập trung vào tổng hợp vật liệu xúc tác axit rắn. Sử dụng zeolit Y và MCM-22 làm nền tảng. Các zeolit này được biến tính thành dạng axit (HY, HMCM-22). Dạng trao đổi ion với đồng (CuY, CuMCM-22) cũng được tổng hợp. Quy trình tổng hợp zeolit NaY và NaMCM-22 được thực hiện ban đầu. Tiếp theo là giai đoạn trao đổi ion. Mục tiêu tạo ra các vị trí axit mạnh. Các vị trí này cần thiết cho phản ứng xúc tác. Vật liệu xúc tác tổng hợp có cấu trúc tinh thể đặc trưng. Kích thước mao quản và độ xốp được kiểm soát. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính.
1.1. Quy trình tổng hợp zeolit HY CuY
Zeolit NaY được tổng hợp từ hỗn hợp aluminat và silicat. Zeolit NaY sau đó được xử lý. Trao đổi ion với muối amoni hoặc đồng. Mục đích tạo ra zeolit HY và CuY. Zeolit HY có các vị trí axit Brønsted. CuY mang các vị trí axit Lewis. Quá trình nung calcine loại bỏ amoniac. Từ đó hình thành các vị trí axit Brønsted. Nhiệt độ và thời gian phản ứng được tối ưu hóa. Đảm bảo cấu trúc tinh thể bền vững. Sản phẩm cuối cùng là vật liệu xúc tác có tính axit cao.
1.2. Quy trình tổng hợp HMCM 22 CuMCM 22
Zeolit NaMCM-22 được tổng hợp theo phương pháp thủy nhiệt. Chất định hướng cấu trúc (SDA) như hexametylenimin (HMi) được sử dụng. Sau tổng hợp, NaMCM-22 được nung. Loại bỏ SDA khỏi cấu trúc. Tiếp theo là trao đổi ion. Sử dụng muối amoni để tạo HMCM-22. Hoặc muối đồng để tạo CuMCM-22. Zeolit MCM-22 có cấu trúc kênh 10 và 12 thành viên. Cấu trúc này ảnh hưởng đến chọn lọc hình học. Các vị trí axit được tạo ra. Chúng đóng vai trò chính trong chuyển hóa α-pinen.
II. Đặc trưng vật liệu zeolit Y MCM 22 tính chất axit
Việc nghiên cứu đặc trưng vật liệu là cần thiết. Nó xác nhận cấu trúc và thành phần của xúc tác. Các phương pháp phân tích vật lý và hóa học được áp dụng. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tính chất bề mặt. Đồng thời đánh giá sự phân bố các vị trí axit. Các đặc tính này quyết định hiệu suất xúc tác. Từ đó có thể tối ưu hóa quy trình tổng hợp. Nâng cao hoạt tính và độ bền của vật liệu.
2.1. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc vật liệu xúc tác
Cấu trúc tinh thể được xác định bằng nhiễu xạ tia X (XRD). XRD kiểm tra độ kết tinh và pha. Hình thái bề mặt quan sát bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM). SEM cho thấy hình dạng hạt và độ đồng đều. Cấu trúc mao quản và mạng tinh thể được phân tích bằng kính hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HRTEM). Phổ hồng ngoại (FTIR) xác nhận các nhóm chức và liên kết. Các phương pháp này cung cấp cái nhìn toàn diện.
2.2. Đánh giá tính chất axit và vị trí hoạt động xúc tác
Tính axit của vật liệu được đánh giá bằng giải hấp phụ amoniac theo chương trình nhiệt độ (TPD-NH3). TPD-NH3 định lượng tổng số tâm axit và độ mạnh của chúng. Sự hiện diện của đồng được xác định bằng tán xạ năng lượng tia X (EDX). EDX cũng phân tích thành phần nguyên tố. Phương pháp khử hidro theo chương trình nhiệt độ (TPR-H2) đánh giá trạng thái oxy hóa-khử của Cu. Các vị trí hoạt động xúc tác được làm rõ.
III. Khảo sát hoạt tính xúc tác phản ứng chuyển hóa α pinen
Hoạt tính xúc tác được kiểm tra trong phản ứng chuyển hóa α-pinen. α-pinen là một tecpen vòng. Nó có thể chuyển hóa thành nhiều sản phẩm giá trị. Phản ứng này là điển hình cho quá trình axit xúc tác. Các xúc tác zeolit HY, CuY, HMCM-22 và CuMCM-22 được thử nghiệm. Điều kiện phản ứng như nhiệt độ, thời gian được khảo sát. Mục tiêu là tối ưu hóa điều kiện phản ứng. Đạt được hiệu suất chuyển hóa cao nhất. Đồng thời duy trì độ chọn lọc mong muốn.
3.1. Điều kiện phản ứng chuyển hóa α pinen trên zeolit HY CuY
Phản ứng được tiến hành ở các nhiệt độ khác nhau: 80°C, 100°C và 120°C. Xúc tác HY và CuY được sử dụng. Tỷ lệ xúc tác/chất phản ứng được kiểm soát. Thời gian phản ứng được theo dõi. Hiệu suất chuyển hóa α-pinen được ghi nhận. Zeolit HY, với các vị trí axit Brønsted, thể hiện hoạt tính nhất định. Zeolit CuY, có cả axit Lewis, có thể cho kết quả khác biệt.
3.2. Hiệu suất chuyển hóa α pinen trên zeolit MCM 22 và CuMCM 22
Các xúc tác HMCM-22 và CuMCM-22 cũng được thử nghiệm. Điều kiện phản ứng tương tự như với zeolit Y. HMCM-22 có các kênh mao quản đặc trưng. Điều này ảnh hưởng đến sự khuếch tán. Hiệu suất chuyển hóa có thể thay đổi. Vai trò của ion đồng trong CuMCM-22 được đánh giá. So sánh hoạt tính giữa hai loại zeolit (Y và MCM-22) được thực hiện. Điều này làm rõ ưu nhược điểm của từng loại.
IV. Đánh giá độ chọn lọc sản phẩm và cơ chế xúc tác
Độ chọn lọc sản phẩm là yếu tố then chốt. Nó quyết định giá trị thương mại của quá trình. α-pinen có thể chuyển hóa thành nhiều sản phẩm đồng phân. Các sản phẩm này bao gồm limonene, terpinolene, p-cymene. Việc kiểm soát độ chọn lọc là một thách thức. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các sản phẩm chính. Đồng thời tìm hiểu cơ chế hình thành chúng. Điều này giúp thiết kế xúc tác hiệu quả hơn.
4.1. Sản phẩm chính và phụ của phản ứng chuyển hóa α pinen
Các sản phẩm phản ứng được phân tích bằng sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC-MS). GC-MS giúp nhận diện và định lượng các hợp chất. Các sản phẩm như camphene, limonene, terpinolene là đồng phân hóa. Một số sản phẩm aromatization như p-cymene cũng có thể hình thành. Ảnh hưởng của nhiệt độ và cấu trúc zeolit đến phân bố sản phẩm được phân tích.
4.2. Cơ chế phản ứng và vai trò vị trí axit xúc tác
Phản ứng chuyển hóa α-pinen diễn ra thông qua cơ chế carbocation. Các vị trí axit Brønsted và Lewis trên zeolit khởi tạo phản ứng. Vị trí axit proton hóa liên kết đôi của α-pinen. Hình thành carbocation trung gian. Các phản ứng đồng phân hóa, đóng vòng, chuyển vị xảy ra. Kích thước mao quản zeolit ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và thoát sản phẩm. Điều này giải thích độ chọn lọc hình học. Cơ chế xúc tác được làm rõ dựa trên các sản phẩm thu được.
V. Kết quả thực nghiệm ứng dụng xúc tác zeolit tiên tiến
Các kết quả thực nghiệm cung cấp thông tin quý giá. Chúng chỉ ra tiềm năng của zeolit làm xúc tác axit rắn. So sánh hiệu quả giữa zeolit Y và MCM-22 là trọng tâm. Đồng thời đánh giá vai trò của các dạng Cu-exchanged. Việc tối ưu hóa hoạt tính, độ chọn lọc và độ bền là mục tiêu cuối cùng. Luận án góp phần vào hiểu biết về chuyển hóa sinh khối. Nó mở ra hướng đi mới cho công nghiệp hóa dầu bền vững.
5.1. So sánh hiệu quả xúc tác giữa zeolit Y và MCM 22
Zeolit MCM-22 thường cho độ chọn lọc cao hơn. Đặc biệt đối với các sản phẩm có kích thước giới hạn. Cấu trúc mao quản độc đáo của MCM-22 hạn chế sự hình thành các sản phẩm phụ. Zeolit Y có hoạt tính cao hơn ở một số điều kiện. Tuy nhiên, khả năng tạo coke và giảm độ bền xúc tác cần được xem xét. Dạng Cu-exchanged của cả hai zeolit có thể thay đổi tính axit. Chúng cũng ảnh hưởng đến con đường phản ứng.
5.2. Tiềm năng ứng dụng xúc tác axit rắn trong hóa dầu
Các xúc tác axit rắn zeolit có nhiều ứng dụng tiềm năng. Chúng có thể thay thế axit lỏng độc hại. Đặc biệt trong các phản ứng chuyển hóa tecpen. Chuyển hóa sinh khối thành hóa chất có giá trị. Luận án này cung cấp nền tảng khoa học. Từ đó phát triển các quy trình công nghiệp thân thiện môi trường. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu tái tạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (124 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ______________________ Nguyễn Thị Thu Hà NGHI£N CøU TæNG HîP, §¸NH GI¸ TÝNH CHÊT XóC T¸C TRONG PH¶N øNG CHUYÓN HãA - PINEN CñA C¸C AXIT R¾N TR£N C¥ Së VËT LIÖU ZEOLIT Y Vµ MCM-22 Chuyên ngành:Hóa dầu Mã số: 62440115 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN _______________________ Nguyễn Thị Thu Hà NGHI£N CøU TæNG HîP, §¸NH GI¸ TÝNH CHÊT XóC T¸C TRONG PH¶N øNG CHUYÓN HãA - PINEN CñA C¸C AXIT R¾N TR£N C¥ Së VËT LIÖU ZEOLIT Y Vµ MCM- 22 Chuyên ngành:Hóa dầu Mã số: 62440115 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.Trần Thị Như Mai 2. Nguyễn Tiến Thảo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Hà Nội - 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỤC LỤC .1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN .4 DANH MỤC BẢNG BIỂU .5 DANH MỤC HÌNH VẼ .9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Xúc tác zeolit và ứng dụng của chúng trong một số quá trình lọc hóa dầu cơ bản. Khái niệm về zeolit.
Crackinh dầu mỏ và xúc tác zeolit Y. Một số quá trình hóa dầu và zeolit MCM-22.Cấu trúc và vai trò xúc tác của zeolit Y và MCM-22 trong công nghiệp lọc hóa dầu. Zeolit Y-xúc tác cho công nghiệp lọc hóa dầu. Zeolit MCM-22: thế hệ xúc tác mới trong công nghiệp hóa dầu.
Lý thuyết chọn lọc hình học của zeolit .Con đường hóa học chuyển hóa sinh khối thành hóa chất thay thế nguồn nguyên liệu từ dầu mỏ và khí thiên nhiên .Chuyển hóa tecpen và các xúc tác zeolit. Phản ứng epoxy hóa và hydrat hóa α-pinen trên xúc tác zeolit. Phản ứng chuyển hóa α- pinen trên xúc tác zeolit. 42 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM.
Tổng hợp zeolit NaY, HY, CuY, NaMCM-22, HMCM-22 và CuMCM-22. Thiết bị thí nghiệm:. Qui trình tổng hợp zeolit HY và CuY. Quy trình tổng hợp HMCM-22 và CuMCM-22:.
Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng xúc tác. Phương pháp nhiễu xạ tia X. Phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDX- Energy-Dispersive analysis of X- rays) .Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao ( HRTEM).
55 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phương pháp khử hidro theo chương trình nhiệt độ (TPR-H2). Phương pháp giải hấp phụ amoniac theo chương trình nhiệt độ ( TPD-NH3).Phương pháp phổ hồng ngoại (FTIR). Cách tiến hành phản ứng chuyển hóa α-pinen.
Phương pháp phân tích sản phẩm phản ứng bằng thiết bị sắc ký khí ghép nối khối phổ (Gas Chromatography- Mass Spectrocopy: GC- MS) .58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu đặc trưng xúc tác của zeolit Y ở dạng HY và CuY. Kết quả đặc trưng xúc tác zeolit HY và CuY bằng phương pháp nhiễu xạ tia X .Kết quả đặc trưng vật liệu bằng phương pháp hiển vi điện tử quét SEM. Kết quả nghiên cứu cấu trúc đặc trưng vật liệu bằng phổ hồng ngoại (FTIR) .Kết quả phương pháp hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HRTEM).
Kết quả đặc trưng vật liệu bằng phương pháp khử hidro (TPR-H2). Kết quả phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDX) .Phương pháp giải hấp phụ NH3 theo chương trình nhiệt độ ( TPD-NH3).Nghiên cứu đặc trưng xúc tác của zeolit HMCM-22 và CuMCM-22 .Kết quả đặc trưng xúc tác zeolit HMCM-22 và CuMCM-22 bằng phương pháp nhiễu xạ tia X. Kết quả đặc trưng vật liệu bằng phương pháp hiển vi điện tử quét SEM. Kết quả nghiên cứu bằng phổ hồng ngoại (FTIR).
Kết quả phương pháp hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HRTEM). Kết quả đặc trưng vật liệu bằng phương pháp khử hidro (TPR-H2).Kết quả phân tích tán xạ năng lượng tia X (EDX) của HMCM-22 và CuMCM-22. Phương pháp giải hấp phụ amoniac theo chương trình nhiệt độ (TPD-NH3). Khảo sát phản ứng chuyển hóa α-pinen trên các xúc tác zeolit .Khảo sát tính chất của xúc tác zeolit HY và CuY trong phản ứng chuyển hóa α- pinen ở 800C.Phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác zeolit HY và CuY tiến hành ở 1000C.
Phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác zeolit HY và CuY tiến hành ở 1200C.Phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác zeolit HMCM-22 và CuMCM-22 tiến hành ở 800C .Phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác zeolit HMCM-22 và CuMCM-22 tiến hành ở 1000C. 90 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác zeolit HMCM-22 và CuMCM-22 tiến hành ở 1200C.104 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .106 TÀI LIỆU THAM KHẢO .107 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN MWW : MCM- tWenty-tWo MCM-22 : Mobil Crystal Material- twenty two Vật liệu tổ hợp số 22 của hãng Mobil MR : Member Ring Vòng thành viên SDA : Structure Directing Agent Chất định hướng cấu trúc D6R : Double-6-ring Vòng đôi 6 cạnh TEOS : Tertraethylorthosilicate Một loại hóa chất HMi : Hexametylenimin Một loại hóa chất XRD : X-rays Diffraction Nhiễu xạ tia X SEM : Scanning Electron Microscopy Hiển vi điện tử quét HRTEM : High Resolution Transmission Electron Microscopy Hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao EDX : Energy-Dispersive analysis of X-rays Tán xạ năng lượng tia X FT-IR : Fourier Transfer-Infrared Spectroscopy Phổ hồng ngoại chuyển hóa Furier TPR-H2 : Temperature Programmed Reduction Hydro Khử hidro theo chương trình nhiệt độ TPD-NH3 : Temperature Programmed Desorption NH3 Giải hấp phụ amoniac theo chương trình nhiệt độ GC- MS :Gas Chromatography- Mass Spectrocopy Sắc ký khí ghép nối khối phổ 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Một số lĩnh vực ứng dụng của một vài sản phẩm chuyển hóa từ tecpen Bảng 3.1: Kết quả khử TPR-H2 của zeolit CuY Bảng 3.2: Kết quả phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDX) của NaY Bảng 3.3: Kết quả phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDX) của HY Bảng 3.4: Kết quả phương pháp tán xạ tia X (EDX) của CuY Bảng 3.5: Kết quả TPD-NH3 của zeolit HY và CuY Bảng 3.6: Giá trị góc 2 chuẩn của zeolit MCM-22 Bảng 3.7: Giá trị góc 2 của zeolit HMCM-22 và CuMCM-22 Bảng 3.8: Kết quả khử TPR-H2 của zeolit CuMCM-22 Bảng 3.9: Kết quả phân tích EDX của NaMCM-22 Bảng 3.10: Kết quả phân tích EDX của HMCM-22 Bảng 3.11: Kết quả phân tích EDX của CuMCM-22 Bảng 3.12: Kết quả TPD-NH3 của zeolit HMCM-22 và CuMCM-22 Bảng 3.13: Thành phần sản phẩm của phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác HY và CuY ở nhiệt độ 800C Bảng 3.14: Thành phần sản phẩm của phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác HY và CuY ở nhiệt độ 1000C Bảng 3.15: Thành phần sản phẩm của phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác HY và CuY ở nhiệt độ 1200C Bảng 3.16: Thành phần sản phẩm của phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác HMCM-22 và CuMCM-22 ở 800C Bảng 3.17: Thành phần sản phẩm của phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác HMCM-22 và CuMCM-22 ở 1000C Bảng 3.18: Thành phần sản phẩm của phản ứng chuyển hóa α-pinen trên xúc tác HMCM-22 và CuMCM-22 ở 1200C Bảng 3.19: Độ chuyển hóa α-pinen ở nhiệt độ 1200C Bảng 3.20: Tỉ lệ thành phần limonen và camphen tạo thành ở 1200C Bảng 3.21: Tổng sản phẩm thứ cấp chuyển hóa từ limonen ở nhiệt độ 1200C Bảng 3.22: Tỉ lệ p-ximen, p-menthen tạo thành trên xúc tác HY, CuY 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ phản ứng hình thành etylbenzen Hình 1.2 : Sơ đồ phản ứng hình thành axeton và phenol từ cumen Hình 1.3: Sơ đồ phản ứng bất đối hóa toluen Hình 1.4: Sự hình thành cấu trúc zeolit Y từ các kiểu ghép nối khác nhau Hình 1.5: Cấu trúc khung mạng zeolit Y Hình 1.6: Vị trí các cation trung hòa điện tích trong zeolit Y Hình 1.7: Kích thước hệ thống mao quản của MCM-22 Hình 1.8: Mặt cắt ngang của MCM-22 và hệ thống vòng 12MR (A) nối hệ thống vòng 10MR (B); vòng 10MR (C); và hệ thống vòng 12MR “surface pocket” (D) Hình 1.9: Khung cấu trúc vòng 12MR của MCM-22 Hình 1.10: Các vòng 10MR Supercages và các vòng 12MR Superpocket Hình 1.11: Khung cấu trúc vòng 12 MR của MCM-22 Hình 1.12: Mô hình cấu trúc của MCM-22 với các tâm khác nhau Hình 1.13: Mô hình hình thành MCM-22 Hình 1.14: Sơ đồ mô tả khả năng chọn lọc chất phản ứng trên zeolit Y và ZSM-5 Hình 1.15: Kích thước không gian của ZSM-5 Hình 1.16: Sơ đồ mô tả khả năng chọn lọc trạng thái trung gian đơn phân tử của phản ứng đồng phân hóa m-xilen trên zeolit Hình 1.17: Sơ đồ mô tả khả năng chọn lọc trạng thái trung gian của phản ứng bất đối hóa toluen trên zeolit ZSM-5 Hình 1.18: Sơ đồ mô tả khả năng chọn lọc trạng thái trung gian của phản ứng bất đối hóa toluen trên zeolit Y Hình 1.19: Sơ đồ mô tả khả năng chọn lọc sản phẩm của phản ứng metyl hóa toluen trên zeolit ZSM-5 Hình 1.20: Độ chọn lọc của p-xilen theo thời gian trên zeolit ZSM-5 Hình 1.21: Sơ đồ mô tả khả năng chọn lọc sản phẩm của phản ứng bất đối hóa lưỡng phân tử toluen trên zeolit ZSM-5 Hình 1.22: Sơ đồ mô tả khả năng chọn lọc sản phẩm của phản ứng bất đối hóa lưỡng phân tử toluen trên zeolit Y Hình 1.23: Một số quá trình chuyển hóa từ glucozơ 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.24: Một số quá trình chuyển hóa từ xenlulozơ Hình 1.25: Một số quá trình chuyển hóa của triglixerit tạo nguồn nguyên liệu hydrocacbon Hình 1.26: Sơ đồ chuyển hóa tecpen thành nguồn nguyên liệu hydrocacbon Hình 1.27: Sản phẩm của quá trình epoxyl hóa α-pinen Hình 1.28: Phản ứng hydrat hóa α-pinen trên xúc tác zeolit Beta Hình 1.29: Một số sản phẩm của quá trình đồng phân hóa α-pinen Hình 1.30: Một số sản phẩm chuyển hóa từ limonen Hình 1.31: Sơ đồ chuyển hóa camphen Hình 1.32: Sơ đồ chuyển hóa p-ximen Hình 1.33: Sự hình thành camphen trên tâm axit của xúc tác ZrO2/SO42- Hình 2.1: Sự phản xạ trên bề mặt tinh thể Hình 2.2: Nguyên lý của phép phân tích EDX Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý máy chụp SEM Hình 3.1: Giản đồ nhiễu xạ tia X của zeolit NaY Hình 3.2: Giản đồ nhiễu xạ tia X của zeolit HY Hình 3.3: Giản đồ nhiễu xạ tia X của zeolit CuY Hình 3.4: Kết quả SEM của mẫu vật liệu HY (a) và của mẫu vật liệu CuY (b) Hình 3.5: Kết quả phổ hồng ngoại của mẫu vật liệu HY (a) và CuY (b) Hình 3.6: Kết quả phương pháp HRTEM của HY (a) và CuY (b) Hình 3.7: Mô hình các trạng thái tồn tại của đồng trên vật liệu Hình 3.8: Giản đồ khử H2 của mẫu zeolit CuY theo chương trình nhiệt độ Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Hà (2014). Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc t [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-tong-hop-danh-gia-tinh-chat-xuc-tac-trong-phan-ung-chuyen-hoa-pinen-cua-cac-axit-ran-tren-co-so-vat-lieu-zeolit-y-va-mcm-22
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc tác trong phản ứng chuyển hóa α pinen của các axit rắn trên cơ sở vật liệu zeolit y và mcm 2
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc t" thuộc chuyên ngành Hóa dầu. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc t" có 124 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp đánh giá tính chất xúc t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.