Luận án: Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị Huế theo hướng DSM & bảo vệ môi trường
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu DSM và bảo vệ môi trường.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan Quản lý nhu cầu (DSM) và nước sạch đô thị Huế
- Số trang:
- 174 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Môi trường trong phát triển bền vững
- Tác giả:
- Trần Anh Tuấn
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan Quản lý nhu cầu DSM và nước sạch đô thị Huế
Nghiên cứu này tập trung vào tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị Huế. Phương pháp Quản lý nhu cầu (DSM) được áp dụng. Luận án tiến sĩ khoa học môi trường năm 2013 của Trần Anh Tuấn đề xuất các giải pháp tối ưu. Mục tiêu là duy trì nguồn nước bền vững, đối phó biến đổi khí hậu. Công tác quản lý tài nguyên nước đô thị cần cải thiện. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến quản lý nhu cầu sử dụng nước. Các phương pháp tiếp cận và nghiên cứu cụ thể được trình bày rõ ràng. Nó đặt nền tảng cho việc phân tích sâu hơn về tình hình cấp nước tại Huế.
1.1. Khái niệm và lý thuyết quản lý nhu cầu sử dụng nước DSM
DSM là phương thức quản lý tài nguyên nước. Nó nhằm mục tiêu điều chỉnh hành vi người dùng, tối ưu hóa tiêu thụ nước. Các khái niệm liên quan đến DSM được làm rõ. Lý thuyết cơ bản về quản lý nhu cầu dùng nước được phân tích sâu. Điều này đặt nền tảng cho việc áp dụng DSM tại Huế. Các chính sách và giải pháp quản lý nhu cầu nước sạch đô thị được xem xét. Hiệu quả sử dụng nước là cốt lõi của phương pháp này. Mục tiêu là tạo ra sự cân bằng giữa cung và cầu.
1.2. Tổng quan nghiên cứu DSM trong nước và quốc tế
Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chứng minh hiệu quả của DSM. Các nước phát triển áp dụng thành công mô hình này. Việt Nam cũng có những nghiên cứu về quản lý nhu cầu. Tuy nhiên, việc triển khai còn hạn chế. Nghiên cứu này tổng hợp kinh nghiệm toàn cầu. Từ đó, đưa ra đề xuất phù hợp với bối cảnh đô thị Huế. Việc giảm thất thoát nước là mục tiêu chung. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp xây dựng chính sách cấp nước Huế hiệu quả hơn.
1.3. Tài nguyên và hiện trạng cấp nước đô thị Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế có tài nguyên nước phong phú. Tuy nhiên, khai thác và sử dụng còn nhiều bất cập. Công tác cung cấp nước sạch đô thị đối mặt thách thức. Chất lượng nước sạch đô thị cần được kiểm soát chặt chẽ. Hạ tầng cấp nước đô thị đang phát triển. Tuy nhiên, quy hoạch cần có tầm nhìn dài hạn. Môi trường nước đô thị chịu áp lực từ tăng trưởng dân số. Bảo vệ nguồn nước ngọt là nhiệm vụ cấp bách. Các số liệu về tình hình khai thác, sử dụng nước được tổng hợp.
II. Hiện trạng và dự báo nhu cầu nước sạch đô thị Huế
Nhu cầu nước sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế đang gia tăng. Nghiên cứu phân tích hiện trạng tiêu thụ. Các dự báo cung cấp cái nhìn về tương lai. Từ đó, nhận diện sự cần thiết của quản lý nhu cầu sử dụng nước (DSM). Biến đổi khí hậu và tài nguyên nước là yếu tố quan trọng ảnh hưởng. Phân tích này giúp đưa ra các quyết định chiến lược. Nó làm nổi bật tầm quan trọng của giải pháp tiết kiệm nước sạch. Nhu cầu ngày càng tăng đòi hỏi một kế hoạch dài hạn cho quản lý tài nguyên nước đô thị.
2.1. Nhu cầu sử dụng nước sạch hiện tại ở Thừa Thiên Huế
Hiện trạng nhu cầu nước sạch đô thị được đánh giá chi tiết. Mức tiêu thụ nước bình quân đầu người cao. Hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ cũng đòi hỏi lượng nước lớn. Phân tích các đối tượng sử dụng giúp hiểu rõ hơn. Dữ liệu thực tế cho thấy sự lãng phí. Vấn đề giảm thất thoát nước là cấp bách. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và khảo sát thực tế. Điều này cung cấp thông tin chính xác về hiện trạng tiêu thụ.
2.2. Dự báo nhu cầu nước sạch đô thị Huế đến năm 2020
Nghiên cứu đưa ra dự báo nhu cầu nước sạch đến năm 2020. Phương pháp dự báo dựa trên đầu người và ngoại suy. Con số dự kiến cho thấy áp lực lớn lên nguồn cung. Các kịch bản tăng trưởng dân số được tính toán. Nhu cầu này đặt ra yêu cầu phải có giải pháp tiết kiệm nước sạch hiệu quả. Sự gia tăng nhu cầu cần được quản lý bằng các chính sách cấp nước Huế phù hợp. Điều này giúp bảo vệ nguồn nước ngọt trong tương lai.
2.3. Tác động gia tăng nhu cầu lên môi trường nước đô thị
Gia tăng nhu cầu nước sạch gây ra nhiều tác động tiêu cực. Nguồn nước ngọt bị khai thác quá mức. Môi trường nước đô thị bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Hệ sinh thái thủy sinh suy thoái. Chi phí xử lý nước thải tăng lên. Việc bảo vệ nguồn nước ngọt trở nên tối quan trọng. Biến đổi khí hậu làm tình hình thêm phức tạp. Áp lực lên hạ tầng cấp nước đô thị cũng tăng theo. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của quản lý tài nguyên nước đô thị.
III. Tiềm năng tiết kiệm và hiệu quả sử dụng nước Huế
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng tiết kiệm nước sạch đô thị ở Huế. Các đối tượng sử dụng nước được phân tích. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng nước. Điều này giúp giảm áp lực lên nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường nước đô thị. Việc xác định các lĩnh vực có thể tiết kiệm nước là chìa khóa. Các biện pháp cụ thể có thể áp dụng cho từng phân khúc người dùng. Tiềm năng này mở ra cơ hội lớn cho việc triển khai các giải pháp tiết kiệm nước sạch.
3.1. Đánh giá tiềm năng tiết kiệm nước sạch đô thị theo nhóm đối tượng
Tiềm năng tiết kiệm nước sạch được đánh giá khoa học. Các nhóm đối tượng như hộ gia đình, sản xuất, kinh doanh dịch vụ được khảo sát. Mỗi nhóm có đặc điểm tiêu thụ khác nhau. Việc xác định mức tiêu thụ của các thiết bị dùng nước rất quan trọng. Từ đó, đề xuất biện pháp phù hợp cho từng đối tượng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích các thiết bị dùng nước (End-use) để đánh giá chi tiết. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nước.
3.2. Hiệu quả sử dụng nước trong hộ gia đình và sản xuất
Hộ gia đình có tiềm năng lớn trong hiệu quả sử dụng nước. Việc thay đổi thói quen, sử dụng thiết bị tiết kiệm nước mang lại lợi ích. Ngành sản xuất cũng cần áp dụng công nghệ sạch hơn. Các giải pháp như tái sử dụng nước, tối ưu quy trình sản xuất được khuyến nghị. Giảm thất thoát nước trong hệ thống phân phối cũng là ưu tiên. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng là yếu tố then chốt cho sự thành công của các giải pháp tiết kiệm nước sạch.
3.3. Tiềm năng khai thác nước mưa giảm thất thoát nước
Thành phố Huế có lượng mưa dồi dào. Việc thu gom và sử dụng nước mưa là một giải pháp tiết kiệm nước sạch tiềm năng. Điều này giảm gánh nặng cho hạ tầng cấp nước đô thị. Đồng thời, việc giảm thất thoát nước trong mạng lưới cấp nước là vô cùng cần thiết. Các biện pháp kỹ thuật và quản lý cần được áp dụng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nước. Chính sách cấp nước Huế cần khuyến khích việc này. Bảo vệ nguồn nước ngọt cũng được hỗ trợ thông qua việc giảm phụ thuộc vào nguồn nước mặt.
IV. Giải pháp Quản lý nhu cầu DSM và chính sách cấp nước Huế
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể cho quản lý nhu cầu nước sạch ở Huế. Các giải pháp này dựa trên cơ sở khoa học. Chúng nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng nước, giảm thất thoát nước. Chính sách cấp nước Huế cần được điều chỉnh, hỗ trợ triển khai DSM. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này là yếu tố quyết định. Nó sẽ góp phần vào quản lý tài nguyên nước đô thị bền vững. Các khuyến nghị chính sách được xây dựng dựa trên dữ liệu thực tế.
4.1. Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp tiết kiệm nước sạch
Việc đề xuất giải pháp dựa trên phân tích chuyên sâu. Các nghiên cứu về DSM, tài nguyên nước và môi trường được tích hợp. Phương pháp tiếp cận hệ thống DPSIR (Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng) được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của các giải pháp tiết kiệm nước sạch. Cơ sở này giúp xây dựng các biện pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Huế. Mục tiêu là đạt được hiệu quả sử dụng nước tối đa.
4.2. Các giải pháp quản lý nhu cầu sử dụng nước cụ thể
Một loạt giải pháp quản lý nhu cầu sử dụng nước được đề xuất. Bao gồm giải pháp kỹ thuật, kinh tế, giáo dục và chính sách. Ví dụ như lắp đặt thiết bị tiết kiệm nước, áp dụng giá nước lũy tiến. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng là cần thiết. Khuyến khích sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước cũng là trọng tâm. Các giải pháp này nhằm mục tiêu giảm thất thoát nước và tăng cường hiệu quả sử dụng nước trong mọi lĩnh vực. Chính sách cấp nước Huế cần hỗ trợ triển khai.
4.3. Chính sách cấp nước Huế và hạ tầng cấp nước đô thị
Chính sách cấp nước Huế cần linh hoạt, khuyến khích tiết kiệm. Việc rà soát và điều chỉnh các quy định là quan trọng. Hạ tầng cấp nước đô thị cần được nâng cấp, cải thiện. Điều này giúp giảm thất thoát nước, tăng cường hiệu quả cấp nước. Đầu tư vào công nghệ giám sát, quản lý mạng lưới nước cũng cần thiết. Việc bảo vệ nguồn nước ngọt là một yếu tố then chốt trong chính sách. Các giải pháp cho hạ tầng cấp nước đô thị cần tính đến biến đổi khí hậu và tài nguyên nước.
V. Thách thức kết luận và kiến nghị bảo vệ nguồn nước ngọt
Nghiên cứu tổng kết các thách thức khi áp dụng DSM tại Huế. Đưa ra kết luận về tiềm năng và hiệu quả. Các kiến nghị chính sách được đề xuất. Mục tiêu là bảo vệ nguồn nước ngọt, thích ứng với biến đổi khí hậu. Quản lý tài nguyên nước đô thị cần sự phối hợp đa ngành. Những thách thức này đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện. Kết luận cuối cùng khẳng định giá trị của việc triển khai các giải pháp tiết kiệm nước sạch.
5.1. Thách thức triển khai DSM và quản lý tài nguyên nước đô thị
Triển khai phương thức quản lý nhu cầu nước sạch đô thị đối mặt nhiều thách thức. Bao gồm rào cản về nhận thức, công nghệ, tài chính. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đồng bộ. Hạ tầng cấp nước đô thị cũ kỹ gây khó khăn. Biến đổi khí hậu làm tăng áp lực lên nguồn nước. Cần có các nguyên tắc và hành động hỗ trợ mạnh mẽ. Việc giải quyết các thách thức này là cần thiết để đạt được hiệu quả sử dụng nước bền vững.
5.2. Kết luận về tiềm năng và giải pháp tiết kiệm nước
Nghiên cứu khẳng định tiềm năng lớn trong tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị Huế. Các giải pháp DSM được đề xuất có tính khả thi. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp sẽ mang lại lợi ích kinh tế, môi trường đáng kể. Hiệu quả sử dụng nước cần được ưu tiên hàng đầu. Giảm thất thoát nước và tối ưu hóa quản lý tài nguyên nước đô thị là hoàn toàn khả thi. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.
5.3. Kiến nghị chính sách cho bảo vệ nguồn nước ngọt và thích ứng biến đổi khí hậu
Các kiến nghị chính sách bao gồm hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tài nguyên nước đô thị. Tăng cường đầu tư vào hạ tầng cấp nước đô thị thông minh. Nâng cao năng lực quản lý cho cơ quan cấp nước. Đồng thời, giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của bảo vệ nguồn nước ngọt. Thích ứng biến đổi khí hậu thông qua các giải pháp bền vững là cấp thiết. Chính sách cấp nước Huế cần được cập nhật liên tục để phù hợp với tình hình mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG ------------------------------------------- Trần Anh Tuấn NGHIÊN CỨU TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NƢỚC SẠCH ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HUẾ THEO HƢỚNG QUẢN LÝ NHU CẦU (DSM) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Hà Nội – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG -------------------------------------- Trần Anh Tuấn NGHIÊN CỨU TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NƢỚC SẠCH ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HUẾ THEO HƢỚNG QUẢN LÝ NHU CẦU (DSM) Chuyên ngành: Môi trƣờng trong phát triển bền vững (Chƣơng trình đào tạo thí điểm) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Ngô Đình Tuấn 2.TS Lê Văn Thăng Hà Nội – Năm 2013 i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa .ii Lời cam đoan. iii Mục lục. iv Danh mục các chữ viết tắt. vii Danh mục các bảng.
ix Danh mục các hình vẽ và đồ thị. xi MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Các nội dung nghiên cứu.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. Về khoa học. Về thực tiễn. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU PHƢƠNG THỨC QUẢN LÝ NHU CẦU NƢỚC SẠCH ĐÔ THỊ. Các khái niệm và thuật ngữ liên quan. Lý thuyết về quản lý nhu cầu dùng nƣớc.
Các chính sách và giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC VỀ PHƢƠNG THỨC QUẢN LÝ NHU CẦU NƢỚC SẠCH ĐÔ THỊ. 16 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài.
Các nghiên cứu trong nƣớc. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƢỚC VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC CẤP NƢỚC ĐÔ THỊ Ở THỪA THIÊN HUẾ. Tóm lƣợc về tài nguyên nƣớc ở Thừa Thiên Huế và tình hình khai thác, sử dụng. Công tác cung cấp nƣớc sạch đô thị.
Công tác quản lý chất lƣợng nƣớc sạch đô thị. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ CẤP NƢỚC ĐÔ THỊ Ở THỪA THIÊN HUẾ. CÁC CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2. CÁC CÁCH TIẾP CẬN.
Tiếp cận theo hƣớng quản lý nhu cầu. Tiếp cận hệ thống theo mô hình DPSIR. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu.
Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi kết hợp với khảo sát thực tế. Phƣơng pháp dự báo nhu cầu tính theo đầu ngƣời và ngoại suy. Phƣơng pháp phân tích các thiết bị dùng nƣớc (phân tích End - use). Phƣơng pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn.
Phƣơng pháp xác định mức tiêu thụ của các thiết bị dùng nƣớc. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. NHU CẦU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHU CẦU NƢỚC SẠCH ĐÔ THỊ Ở THỪA THIÊN HUẾ. Hiện trạng nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế.
Dự báo nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế vào năm 2020. Các tác động tiêu cực của sự gia tăng nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở Thừa Thiên - Huế. 65 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. TIỀM NĂNG TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NƢỚC SẠCH ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HUẾ.
Cơ sở khoa học của việc đánh giá tiềm năng. Nhóm đối tƣợng sinh hoạt hộ gia đình. Nhóm đối tƣợng sản xuất. Nhóm đối tƣợng KD – DV.
Tiềm năng sử dụng nƣớc mƣa ở thành phố Huế. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHU CẦU Ở TP HUẾ. Cơ sở khoa học của việc đề xuất các giải pháp. Đề xuất các giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị cho TP Huế.
Các thách thức khi thực hiện phƣơng thức quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở thành phố Huế và một số nguyên tắc & hành động hỗ trợ. 134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 141 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
144 PHỤ LỤC iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu DPSIR Driver - Pressure - State - Impact - Response (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động – Đáp ứng) DSM Demand Side Management (Quản lý nhu cầu) ĐHKH Đại học Khoa học ĐH Huế Đại học Huế ĐHQG Đại học Quốc gia ĐHNN Đại học Ngoại ngữ FIDECO Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế HC - SN Hành chính – Sự nghiệp HUEWACO Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà Nƣớc Một thành viên Xây dựng và Cấp nƣớc Thừa Thiên Huế IWA International Water Association (Hiệp hội Nƣớc Quốc tế) KD - DV Kinh doanh – Dịch vụ KHTN Khoa học tự nhiên PDVMTR Phí dịch vụ môi trƣờng rừng POLIS Tên gốc La Tinh của Trung tâm Nghiên cứu và Hành động thuộc Viện Nghiên cứu Toàn cầu, Canada PNT Phí nƣớc thải PTBV Phát triển bền vững SaniCon – Asia Sanitation Constraints Classification and Alternatives Evaluation for Asian Cities (Phân loại các hạn chế về điều kiện vệ sinh và đánh giá các lựa chọn cho một số thành phố Châu Á) SXSH Sản xuất sạch hơn TN và MT Tài nguyên và Môi trƣờng UBND Ủy ban Nhân dân v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com UNDP United Nations Development Programme (Chƣơng trình Phát triển của Liên Hiệp Quốc) UNESCO–IHE UNESCO–IHE Institute for Water Education (Viện Giáo dục Tài nguyên nƣớc UNESCO-IHE) UNESCO–IHP UNESCO International Hydrological Program (Chƣơng trình Thủy văn quốc tế của UNESCO) UNEP United Nations Environment Programme (Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên Hiệp Quốc) USAID United States Agency for International Development (Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ) Viện TN-MT và CNSH Viện Tài nguyên-Môi trƣờng và Công nghệ sinh học vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Khung liệt kê các giải pháp quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị. Nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở Thừa Thiên Huế trong 10 năm qua. Lƣợng nƣớc thƣơng phẩm ở Thừa Thiên Huế trong những năm qua.
Lƣợng nƣớc thƣơng phẩm ở thành phố Huế trong những năm qua. Lƣợng bùn thải từ các nhà máy nƣớc của HUEWACO năm 2011. Mức tiết kiệm điện và nƣớc của các loại tay sen so với tay sen 11,5 lít/phút trong trƣờng hợp có sử dụng nƣớc nóng. Chi tiết các loại tay sen thông dụng trên thị trƣờng ở thành phố Huế.
Thời gian hoàn vốn của các loại tay sen tiết kiệm so với các loại tay sen không tiết kiệm nƣớc ở hộ gia đình. Mức sử dụng nƣớc và tiềm năng tiết kiệm nƣớc của các loại xí bệt xả nƣớc ở thành phố Huế. So sánh khối lƣợng nƣớc tiết kiệm và thời gian hoàn vốn giữa loại xí bệt 2 mức xả và 1 mức xả cùng chủng loại ở thành phố Huế. Thời gian hoàn vốn của bộ phận tạo bọt vòi rửa ở hộ gia đình.
Một số thông tin về các loại máy giặt thông dụng ở thành phố Huế. Thời gian hoàn vốn của máy giặt Samsung WF8550 so với các loại máy giặt có mức giá bình quân 4,5 triệu đồng. Thời gian hoàn vốn của hệ thống tƣới nhỏ giọt bằng đầu chiết dịch so với các phƣơng pháp tƣới truyền thống trong hộ gia đình có vƣờn 1 hecta. Kết quả điều tra về thói quen sử dụng nƣớc của các hộ gia đình.
Kết quả điều tra về ý thức tiết kiệm nƣớc của các hộ gia đình. Mức tiêu thụ nƣớc và tiềm năng tiết kiệm nƣớc trong quy trình sản xuất 3 tấn mực/ngày của FIDECO. Thời gian hoàn vốn của giải pháp sử dụng thùng cách nhiệt 2 lớp. Thời gian hoàn vốn của giải pháp tận dụng nƣớc Clo ngâm dụng cụ dùng cho các hố lội ủng.
99 vii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lợi ích kinh tế của giải pháp tận dụng nƣớc giặt khăn và rửa tay. Lƣợng nƣớc tiêu thụ qua trong năm 2011 của Khách sạn Xanh. Chi phí sử dụng tấm card của Hiệp hội Khách sạn xanh trong phòng khách lƣu trú.
Thời gian hoàn vốn của giải pháp tận dụng nƣớc thải từ hồ bơi. Lƣợng mƣa trung bình ở thành phố Huế trong 5 năm qua. Giá thành của bồn, bể chứa nƣớc mƣa và hệ thống đấu nối. Mức tiết kiệm của các nhóm đối tƣợng dùng bồn và bể chứa.
Thời gian hoàn vốn khi sử dụng bồn hoặc bể chứa ở các hộ gia đình. Thời gian hoàn vốn khi dùng bồn/bể chứa ở cơ sở sản xuất. Thời gian hoàn vốn khi dùng bồn/bể chứa ở các cơ sở KD – DV. Sản lƣợng và doanh thu nƣớc sạch đô thị ở thành phố Huế của HUEWACO trong năm 2009 và 2011.
Giá bán nƣớc sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/6/2003. Giá bán nƣớc sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/6/2006. Giá bán nƣớc sạch của HUEWACO áp dụng kể từ ngày 1/3/2009. Giá bán nƣớc sạch của HUEWACO áp dụngkể từ ngày 1/6/2011.
Tóm tắt các lợi ích của tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nƣớc đô thị. Tóm tắt về các giải pháp quản lý nhu cầu đề xuất cho TP Huế. 132 viii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bản đồ hành chính thành phố Huế. Mối liên hệ giữa các nội dung chính trong khung nghiên cứu của luận án. Mối quan hệ giữa nhu cầu và giá cả. Mô hình vai trò công cụ chính sách trong quản lý nhu cầu nƣớc đô thị.
Các hồ và đập chính ở Thừa Thiên Huế. Quy trình sản xuất và cung cấp nƣớc sạch của nhà máy Quảng Tế II. Sơ đồ Quy hoạch định hƣớng hệ thống đô thị vùng của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025. Hƣớng nghiên cứu của luận án trong Khung tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nƣớc sạch đô thị.
Các hợp phần trong mô hình DPSIR. Sơ đồ tổng quát của mô hình DPSIR áp dụng trong quản lý TN nƣớc. Đáp ứng về quản lý nhu cầu nƣớc sạch đô thị ở tỉnh Thừa Thiên Huế dựa vào mô hình DPSIR. Các loại thiết bị dùng nƣớc thông dụng của 2 nhóm đối tƣợng dùng nƣớc sinh hoạt và HC – SN.
Lƣợng khách hàng sử dụng nƣớc của HUEWACO trong 10 năm qua. Biến thiên giá trị DO của sông Hƣơng từ năm 2002 đến 2011.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Anh Tuấn (2013). Tiết kiệm nước sạch đô thị Huế: Nghiên cứu DSM & môi trường [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-tiet-kiem-va-su-dung-hieu-qua-nuoc-sach-do-thi-o-thanh-pho-hue-theo-huong-quan-ly-nhu-cau-dsm-va-bao-ve-moi-truong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tiết kiệm nước sạch đô thị Huế: Nghiên cứu DSM & môi trường" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị ở thành phố Huế theo hướng quản lý nhu cầu DSM và bảo vệ môi trường.
Luận án "Tiết kiệm nước sạch đô thị Huế: Nghiên cứu DSM & môi trường" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Tiết kiệm nước sạch đô thị Huế: Nghiên cứu DSM & môi trường" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tiết kiệm nước sạch đô thị Huế: Nghiên cứu DSM & môi trường" thuộc chuyên ngành Môi trường trong phát triển bền vững. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Tiết kiệm nước sạch đô thị Huế: Nghiên cứu DSM & môi trường" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tiết kiệm nước sạch đô thị Huế: Nghiên cứu DSM & môi trường" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tiết kiệm nước sạch đô thị Huế: Nghiên cứu DSM & môi trường" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.