Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại tỉnh bến tre thực ti
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại tỉnh bến tre thực tiễn và bài học kinh nghiệm 1. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bối cảnh và mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp
- Tác giả:
- Lâm Văn Lĩnh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bối cảnh và mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre
Nghiên cứu tập trung vào việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại Bến Tre. Tỉnh này chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, gây hạn mặn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất. Thu nhập của người dân bị giảm sút. Do đó, việc tái cơ cấu nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu, nhằm nâng cao giá trị và phát triển bền vững. Mục tiêu chính là giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường. Luận án đặt ra các vấn đề cấp bách cần giải quyết. Tìm kiếm giải pháp hiệu quả cho ngành nông nghiệp trước thách thức mới.
1.1. Thực trạng biến đổi khí hậu tại Bến Tre
Bến Tre đối mặt trực tiếp với biến đổi khí hậu. Hạn mặn tác động nghiêm trọng. Sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng lớn. Thu nhập người dân giảm sút. Tỉnh cần giải pháp ứng phó cấp bách. Cơ cấu lại nông nghiệp là yêu cầu thiết yếu. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro từ thiên tai. Nông nghiệp cần được bảo vệ và phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và tái cơ cấu nông nghiệp
Nghiên cứu tập trung đánh giá thực tiễn tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre. Mục tiêu chính là nâng cao giá trị gia tăng. Đồng thời, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững. Tái cơ cấu giúp giảm tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Việc này gắn liền với nhu cầu thị trường. Đề xuất giải pháp hiệu quả cho ngành nông nghiệp. Nâng cao chất lượng cuộc sống nông dân.
II. Đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
Luận án thực hiện đánh giá chi tiết tình hình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp tại Bến Tre. Phân tích bối cảnh và kết quả trước, sau khi tái cơ cấu theo từng lĩnh vực. Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp hàng trăm hộ nông dân. Phương pháp phân tích đa dạng được áp dụng. Điều này giúp có cái nhìn toàn diện về mức độ và hiệu quả của các nỗ lực chuyển đổi. Phát hiện sự không đồng đều trong quá trình này.
2.1. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Nghiên cứu thu thập số liệu thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp tại Bến Tre. Phân tích bối cảnh nông nghiệp trước và sau tái cơ cấu. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng. Phỏng vấn trực tiếp 540 hộ nông dân. Các hộ này sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. Ba huyện Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm, Thạnh Phú được chọn. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng. Phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic để xác định yếu tố tác động. Phân tích SWOT đánh giá điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức.
2.2. Kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi tại hộ nông dân
Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp không đồng đều. Tỷ lệ hộ chuyển đổi cao nhất tại huyện Mỏ Cày Bắc. Ngược lại, huyện Thạnh Phú có tỷ lệ thấp nhất. Điều này phản ánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội. Các vùng sinh thái khác nhau ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi của nông hộ. Việc nâng cao năng suất nông nghiệp cần xem xét yếu tố vùng miền.
III. Yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Nghiên cứu đã phân tích sâu các yếu tố tác động đến quá trình tái cơ cấu nông nghiệp tại Bến Tre. Các yếu tố này khác nhau tùy theo vùng sinh thái. Từ giới tính, trình độ học vấn đến chính sách hỗ trợ và giá cả thị trường đều có vai trò quan trọng. Hiểu biết về biến đổi khí hậu cũng là một nhân tố ảnh hưởng. Việc nhận diện rõ các yếu tố này là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp. Mỗi vùng cần có chiến lược riêng biệt để đạt hiệu quả cao nhất trong tái cơ cấu.
3.1. Các yếu tố tác động tại vùng sinh thái ngọt
Tại vùng sinh thái ngọt (Mỏ Cày Bắc), nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu nông nghiệp. Giới tính và trình độ học vấn của chủ hộ là những yếu tố quan trọng. Diện tích đất canh tác cũng có vai trò đáng kể. Chính sách phát triển nông nghiệp khuyến khích tiêu thụ sản phẩm tạo động lực. Giá cả thị trường quyết định lợi nhuận. Ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh và hiểu biết về biến đổi khí hậu cũng tác động lớn.
3.2. Yếu tố ảnh hưởng vùng sinh thái ngọt lợ và mặn lợ
Vùng ngọt-lợ (Giồng Trôm), giới tính và diện tích đất vẫn là yếu tố. Chính sách phát triển nông nghiệp về cho vay lãi suất thấp thúc đẩy chuyển đổi. Giá cả thị trường và hiểu biết về biến đổi khí hậu cũng tác động. Vùng mặn-lợ (Thạnh Phú), trình độ học vấn và chính sách đất đai quan trọng. Giá cả thị trường và ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh có tác động rõ rệt. Các biến số khác không có tác động đáng kể.
IV. Đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững
Từ kết quả phân tích lý thuyết và thực tiễn, luận án đưa ra các giải pháp cụ thể. Các giải pháp này nhằm thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả. Trọng tâm là phát triển nông nghiệp bền vững. Cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng theo từng vùng sinh thái. Ứng dụng khoa học công nghệ là rất cần thiết. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ và liên kết chuỗi giá trị nông sản cũng được nhấn mạnh. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nông dân.
4.1. Giải pháp tổng thể cho tái cơ cấu nông nghiệp
Luận án đề xuất nhiều giải pháp hiệu quả cho tái cơ cấu nông nghiệp. Giải pháp này dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc. Kết hợp với kết quả phân tích thực tiễn. Cần quan tâm các yếu tố ảnh hưởng theo từng vùng sinh thái. Điều này giúp tối ưu hóa việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Khoa học công nghệ trong nông nghiệp cần được ứng dụng rộng rãi. Phát triển nông nghiệp bền vững là mục tiêu xuyên suốt.
4.2. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững
Chính sách phát triển nông nghiệp cần được điều chỉnh linh hoạt. Hỗ trợ nông dân về vốn, kỹ thuật. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thị trường. Cần có chính sách khuyến khích liên kết sản xuất. Đẩy mạnh việc hình thành các chuỗi giá trị nông sản. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho nông dân. Phát triển nông thôn mới cần đi đôi với việc nâng cao thu nhập.
V. Định hướng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo vùng
Luận án cung cấp các định hướng cụ thể cho chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo đặc điểm từng vùng sinh thái. Vùng ngọt, ngọt-lợ và mặn-lợ đều có những lợi thế và thách thức riêng. Việc lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp là yếu tố then chốt. Điều này giúp tối ưu hóa sản xuất và tăng giá trị nông sản. Đồng thời, thích ứng hiệu quả với điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao được khuyến khích.
5.1. Cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp vùng ngọt
Vùng sinh thái ngọt cần tập trung phát triển cây trồng đặc trưng. Cây dừa, chôm chôm, sầu riêng là những lựa chọn tiềm năng. Măng cụt cũng là loại cây mang lại giá trị cao. Việc này phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng. Giúp nông dân tăng giá trị gia tăng nông sản. Đồng thời, nâng cao thu nhập bền vững. Định hướng này thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp hiệu quả.
5.2. Hướng phát triển cho vùng ngọt lợ và mặn lợ
Vùng ngọt-lợ nên tập trung vào cây dừa và nhóm cây có múi. Bưởi da xanh, chanh là các sản phẩm chủ lực. Vùng mặn-lợ có tiềm năng phát triển thủy sản. Mô hình tôm-lúa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đây là giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Nông nghiệp công nghệ cao có thể ứng dụng. Tối ưu hóa sản xuất theo đặc điểm từng vùng.
VI. Nâng cao giá trị gia tăng và chuỗi giá trị nông sản
Để thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp thành công, việc nâng cao giá trị gia tăng là không thể thiếu. Điều này đòi hỏi phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả và hợp tác xã. Liên kết chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ cần được củng cố. Việc áp dụng khoa học công nghệ giúp tăng chất lượng và giảm tổn thất. Đẩy mạnh thương hiệu cho nông sản Bến Tre. Góp phần xây dựng phát triển nông thôn mới vững chắc, bền vững.
6.1. Phát triển hợp tác xã và mô hình hiệu quả
Đẩy mạnh phát triển các hợp tác xã nông nghiệp. Xây dựng các mô hình sản xuất đặc trưng, hiệu quả cao. Điều này giúp nâng cao năng suất nông nghiệp. Đồng thời, tạo ra sản phẩm chất lượng. Giúp nông dân liên kết, tăng cường sức mạnh thị trường. Tăng giá trị gia tăng nông sản thông qua chế biến sâu. Phát triển thương hiệu cho sản phẩm địa phương.
6.2. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông sản
Cần thiết lập và củng cố chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ. Liên kết chặt chẽ giữa nông dân, doanh nghiệp và thị trường. Áp dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm. Giảm thiểu thất thoát sau thu hoạch. Đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản. Góp phần vào phát triển nông thôn mới bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình chuyển đổi kinh tế nông nghiệp tại các vùng đồng bằng châu thổ ven biển đang đứng trước thách thức kép từ biến đổi khí hậu toàn cầu và áp lực hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án tiến sĩ "Tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre: Thực tiễn và bài học kinh nghiệm" của nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Hà Thanh Toàn và PGS. TS. Nguyễn Duy Cần (Đại học Cần Thơ, 2021), đại diện cho công trình nghiên cứu tiên phong tiếp cận toàn diện thực tiễn tái cơ cấu nông nghiệp (TCCNN) cấp vi mô gắn liền với các vùng sinh thái đặc thù. Nghiên cứu giải quyết khoảng trống học thuật then chốt: sự thiếu hụt các mô hình lượng hóa các yếu tố quyết định hành vi chuyển đổi cơ cấu sản xuất của nông hộ theo từng tiểu vùng sinh thái (ngọt, ngọt - lợ, mặn - lợ) dưới tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan và cơ chế thị trường.
Mặc dù chủ trương TCCNN đã được thể chế hóa thông qua Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về "Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững", việc triển khai thực tế tại cấp tỉnh bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính quy luật. Như báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2018) đã chỉ rõ: "Việc triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp ở nhiều địa phương chưa nhận ra được lợi thế sinh thái của từng địa bàn, chưa xác định được các mô hình sản xuất chủ đạo, phương pháp thực hiện nặng về hành chính, thiếu các biện pháp khoa học". Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm: (1) Thực tiễn triển khai và tiến trình TCCNN tại tỉnh Bến Tre diễn ra như thế nào? (2) Những yếu tố kinh tế, xã hội, sinh thái và thể chế nào tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định chuyển đổi cơ cấu sản xuất của nông hộ? (3) Những mô hình và giải pháp chiến lược nào bảo đảm tính bền vững và nâng cao giá trị gia tăng cho từng tiểu vùng sinh thái?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được xác lập có hệ thống:
- H1: Quyết định chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp của nông hộ chịu sự chi phối phân hóa rõ rệt bởi các biến số nhân khẩu học, nguồn lực sản xuất và nhận thức môi trường giữa các vùng sinh thái khác nhau.
- H2: Tác động của chính sách hỗ trợ (tín dụng ưu đãi, liên kết tiêu thụ, đất đai) và biến động thị trường có mức độ ảnh hưởng không đồng nhất lên hành vi nông hộ giữa vùng sinh thái ngọt, ngọt - lợ và mặn - lợ.
- H3: Sự thích ứng với xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu là động lực thúc đẩy chuyển đổi sinh kế hơn là rào cản thụ động nếu có sự kết hợp chuỗi giá trị và kinh tế hợp tác kiểu mới.
Dựa trên khung lý thuyết chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp (Timmer, 1988), lý thuyết đổi mới cảm ứng (Hayami & Ruttan, 1985) và khung sinh kế bền vững (DFID, 1999), nghiên cứu đã lượng hóa tác động thực tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm trên 540 nông hộ tại 3 huyện đại diện: Mỏ Cày Bắc (sinh thái ngọt), Giồng Trôm (sinh thái ngọt - lợ) và Thạnh Phú (sinh thái mặn - lợ) đã chứng minh hiệu quả gia tăng giá trị sản xuất: giá trị canh tác trồng trọt tăng từ 63 triệu đồng/ha (2013) lên 100 triệu đồng/ha (2017); thủy sản tăng từ 246 triệu đồng/ha lên 330 triệu đồng/ha; thu nhập bình quân đầu người nâng từ 21 triệu đồng lên 32 triệu đồng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy hai luồng tư tưởng chính trong nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp: Luồng quan điểm thứ nhất theo trường phái kinh tế tân cổ điển (Schultz, 1964; Timmer, 1988) nhấn mạnh động lực chuyển dịch xuất phát từ tín hiệu giá cả thị trường, tích tụ tư bản và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực lao động - đất đai. Luồng quan điểm thứ hai xuất phát từ trường phái kinh tế sinh thái và tính dễ bị tổn thương (Adger, 2006; Smit & Wandel, 2006; IPCC, 2014), lập luận rằng tại các vùng nhạy cảm sinh thái, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trước hết là phản ứng thích ứng sinh kế trước biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Trọng Uyên (2007) tập trung vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế vĩ mô, trong khi Nguyễn Hữu Thịnh (2018) và Lê Anh Tuấn cùng cộng sự (2014) khảo sát TCCNN nhằm thích ứng biến đổi khí hậu tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở mức mô tả định tính hoặc phân tích dữ liệu thứ cấp tổng hợp toàn vùng, bỏ qua tính đa dạng sinh thái vi mô và chưa tích hợp phân tích đa tầng giữa thể chế địa phương với quyết định vi mô của hộ nông dân.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, chẳng hạn như nghiên cứu của Smajgl và cộng sự (2015) về động thái chuyển đổi sinh kế vùng đồng bằng sông Mekong hay nghiên cứu của Islam và cộng sự (2019) về sự thích nghi của nông hộ ven biển Bangladesh trước áp lực xâm nhập mặn, luận án của Lâm Văn Lĩnh đã định vị rõ nét sự khác biệt: không xem chuyển đổi nông nghiệp là sự thay thế cơ học cây trồng/vật nuôi mà là một quá trình tái tổ chức chuỗi giá trị gắn liền với 3 phân vùng sinh thái (vùng ngọt chiếm 37%, vùng lợ chiếm 27%, vùng mặn chiếm 36% diện tích tự nhiên của Bến Tre). Luận án bổ khuyết khoảng trống học thuật thông qua việc xây dựng mô hình hồi quy đa biến phân tách theo từng tiểu vùng, làm sáng tỏ các rào cản chính sách và thị trường đặc thù của từng vùng sinh thái cù lao ven biển.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết đổi mới cảm ứng (Induced Innovation Theory) của Hayami & Ruttan (1985) bằng cách chứng minh rằng trong điều kiện biến đổi khí hậu cực đoan, áp lực suy thoái tài nguyên (đặc biệt là xâm nhập mặn và khan hiếm nước ngọt) trở thành động lực cảm ứng then chốt thúc đẩy thay đổi phương thức sản xuất nông hộ, bên cạnh yếu tố khan hiếm đất đai và lao động truyền thống.
Đồng thời, nghiên cứu làm phong phú thêm Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework - DFID, 1999) khi xác lập mối quan hệ tương tác giữa 5 nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, con người, vật chất, tài chính, xã hội) với cấu trúc thể chế điều phối chuỗi ngành hàng nông sản chủ lực. Luận án đề xuất một mô hình chuyển đổi thích ứng đa nhân tố, chỉ ra rằng việc thay đổi nhận thức về biến đổi khí hậu chỉ dẫn đến hành vi chuyển đổi thực tế khi có sự can thiệp đồng thời của chính sách liên kết chuỗi và khả năng tiếp cận vốn tín dụng phù hợp.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Timmer), Lý thuyết hành vi nông hộ (Chayanov; Becker) và Khung đánh giá năng lực thích ứng sinh thái (IPCC).
BỐI CẢNH NGOẠI SINH
┌───────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ - Biến đổi khí hậu (Hạn hán, Xâm nhập mặn ranh 4‰ - 1‰) │
│ - Hội nhập kinh tế quốc tế & Biến động giá cả nông sản │
└───────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
THỂ CHẾ & CHÍNH SÁCH ĐIỀU PHỐI
┌───────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ - Quyết định 899/QĐ-TTg, 399/QĐ-TTg, 62/2013/QĐ-TTg │
│ - Quy hoạch nông nghiệp cấp tỉnh & 8 chuỗi giá trị chủ lực │
│ - Chỉ số năng trị PAPI (46,74 điểm) & PCI (Top 7 toàn quốc) │
└───────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
HÀNH VI QUYẾT ĐỊNH CỦA NÔNG HỘ
┌───────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Vốn con người │ Vốn tự nhiên │ Vốn tài chính │ Vốn xã hội │
│ (Tuổi, Học │ (Diện tích │ (Vốn vay, │ (HTX, Tổ hợp │
│ vấn, Giới) │ đất đai) │ Tín dụng) │ tác, Liên kết)│
└───────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
PHÂN HÓA THEO 3 TIỂU VÙNG SINH THÁI
┌────────────────────────────┼────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
VÙNG SINH THÁI NGỌT VÙNG NGỌT - LỢ VÙNG MẶN - LỢ
(Huyện Mỏ Cày Bắc) (Huyện Giồng Trôm) (Huyện Thạnh Phú)
- Yếu tố: Giới tính, - Yếu tố: Giới tính, - Yếu tố: Học vấn,
Học vấn, Đất đai, Đất đai, Tín dụng, Chính sách đất đai,
Chính sách tiêu thụ, Thị trường, Nhận Thị trường, Thiên
Thị trường, Thiên tai, thức BĐKH tai dịch bệnh
Nhận thức BĐKH - Mô hình: Dừa + Cây - Mô hình: Thủy sản,
- Mô hình: Dừa, Sầu có múi (Bưởi da xanh) Lúa - Tôm thích ứng
riêng, Măng cụt
Điểm đột phá trong cách tiếp cận phân tích là việc xác lập ranh giới thích ứng (adaptation boundaries) phân chia theo 3 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp riêng biệt, khắc phục tính cào bằng trong các chính sách quy hoạch nông nghiệp truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan hiện thực có phê phán (Critical Realism) kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research Design). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Design) cho phép phân tích đồng thời các quyết định cấp vi mô (nông hộ), trung mô (tổ chức hợp tác xã, doanh nghiệp chuỗi giá trị) và vĩ mô (chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Bến Tre).
Địa bàn nghiên cứu được chọn theo phương pháp phân tầng sinh thái đại diện tuyệt đối cho tỉnh Bến Tre:
- Huyện Mỏ Cày Bắc: Đại diện vùng sinh thái ngọt (chuyên canh cây ăn trái đặc sản, dừa, hoa kiểng).
- Huyện Giồng Trôm: Đại diện vùng sinh thái ngọt - lợ (xen canh dừa, cây có múi, chăn nuôi).
- Huyện Thạnh Phú: Đại diện vùng sinh thái mặn - lợ (thủy sản chuyên canh, mô hình tôm - lúa).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Quy mô mẫu và chiến lược chọn mẫu: Cỡ mẫu chính thức gồm 540 chủ hộ sản xuất nông nghiệp (180 hộ/huyện) được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling). Tiêu chí lựa chọn bảo đảm bao phủ đầy đủ các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
- Công cụ và giao thức thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu (In-depth Interviews) với cán bộ quản lý Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Khoa học & Công nghệ, UBND các huyện và thảo luận nhóm tập trung (FGD) với các giám đốc hợp tác xã.
- Tam giác đạc dữ liệu (Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo giữa dữ liệu khảo sát sơ cấp (540 hộ), dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê tỉnh Bến Tre (2008–2018), báo cáo hiện trạng thoái hóa đất (Quyết định số 2127/QĐ-UBND) và số liệu quan trắc khí tượng thủy văn mặn ranh 4‰ và 1‰.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Đánh giá tính nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach's Alpha (>0,7 đối với các thang đo nhận thức), kiểm định tính giá trị nội dung và sử dụng kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$) để xác định sự khác biệt về đặc tính nhân khẩu học giữa các nhóm hộ có và không chuyển đổi.
Data và phân tích
Mô hình định lượng chủ đạo là Hồi quy Logistic nhị phân (Binary Logistic Regression) nhằm xác định xác suất nông hộ đưa ra quyết định chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ($Y = 1$ nếu hộ có chuyển đổi, $Y = 0$ nếu không chuyển đổi):
$$\ln\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = \beta_0 + \sum_{k=1}^{n} \beta_k X_{ki} + \varepsilon_i$$
Trong đó, $X_{ki}$ bao gồm các nhóm biến: đặc điểm chủ hộ (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, kinh nghiệm), nguồn lực sản xuất (lao động, diện tích đất, vốn sản xuất), thể chế và thị trường (tiếp cận tín dụng, chính sách đất đai, hỗ trợ tiêu thụ, giá cả thị trường), và yếu tố môi trường (thiên tai dịch bệnh, nhận thức về biến đổi khí hậu).
Phân tích định tính sử dụng Ma trận SWOT sinh thái phân tầng cho từng huyện, kết hợp kỹ thuật phân tích hiệu quả tài chính (doanh thu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên ha) xử lý qua phần mềm SPSS 22.0. Toàn bộ các mô hình hồi quy đều trải qua kiểm định Omnibus ($p < 0,001$), kiểm định độ phù hợp Hosmer-Lemeshow ($p > 0,05$) và ma trận phân loại dự báo chính xác (Overall Percentage Correct > 75%).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 5 phát hiện mang tính đột phá dựa trên số liệu thực nghiệm:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TỶ LỆ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG HỘ |
| Mỏ Cày Bắc (Ngọt) : [██████████████████████████████] Cao nhất |
| Giồng Trôm (Ngọt - Lợ) : [████████████████████] Trung bình |
| Thạnh Phú (Mặn - Lợ) : [█████████████] Thấp nhất |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Sự bất đối xứng trong tỷ lệ chuyển đổi giữa các tiểu vùng: Tỷ lệ nông hộ thực hiện chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp cao nhất tại huyện Mỏ Cày Bắc (vùng ngọt) nhờ lợi thế hạ tầng và sự linh hoạt của hệ thống cây ăn trái/dừa; trung bình tại Giồng Trôm; và thấp nhất tại Thạnh Phú (vùng mặn - lợ) do chi phí vốn đầu tư chuyển đổi nuôi thủy sản công nghệ cao quá lớn và rủi ro dịch bệnh cao.
- Sự phân hóa hoàn toàn của các nhân tố quyết định chuyển đổi theo sinh thái:
- Tại vùng ngọt (Mỏ Cày Bắc): Các yếu tố có ý nghĩa thống kê dương gồm Giới tính ($p < 0,05$), Trình độ học vấn ($p < 0,01$), Diện tích đất ($p < 0,05$), Chính sách khuyến khích tiêu thụ ($p < 0,01$), Giá cả thị trường ($p < 0,01$), Thiên tai dịch bệnh ($p < 0,05$) và Nhận thức BĐKH ($p < 0,01$).
- Tại vùng ngọt - lợ (Giồng Trôm): Yếu tố then chốt chuyển dịch sang Chính sách cho vay lãi suất thấp ($p < 0,01$), Diện tích đất ($p < 0,05$), Giá cả thị trường ($p < 0,05$) và Hiểu biết BĐKH ($p < 0,01$).
- Tại vùng mặn - lợ (Thạnh Phú): Chính sách đất đai ($p < 0,01$) và Trình độ học vấn ($p < 0,05$) đóng vai trò quyết định, trong khi yếu tố nhận thức BĐKH không mang ý nghĩa thống kê do người dân đã mặc định sống chung với mặn.
- Hiện tượng "nghịch lý chuyển đổi tự phát": Hơn 56,5% hộ nông dân có xu hướng kết hợp sinh kế phi nông nghiệp để bù đắp rủi ro mùa vụ, đóng góp 52,4% vào tổng thu nhập hộ gia đình. Tình trạng nông dân tự phát đào mương, lập líp chuyển đổi từ lúa sang dừa và cây ăn trái tại các vùng đất chưa thích nghi đã gây suy thoái 106.886 ha đất (chiếm 58,63% diện tích điều tra), làm gia tăng quá trình phèn hóa và hạ mực nước ngầm.
- Tác động tàn phá của các đợt hạn mặn cực đoan: Dữ liệu thực chứng cho thấy đợt hạn mặn lịch sử 2015–2016 gây thiệt hại hơn 1.000 tỷ đồng (20.356 ha lúa, 5.240 ha cây ăn trái, 1.300 ha dừa bị ảnh hưởng; 41.325 hộ thiếu nước ngọt). Đến đợt hạn mặn 2019–2020, thiệt hại lĩnh vực trồng trọt tăng vọt lên 1.448,12 tỷ đồng, với ranh mặn 4‰ xâm nhập sâu tới 50 km và ranh 1‰ lấn sâu 70 km trên các nhánh sông Tiền, Hàm Luông, Cổ Chiên, khiến 86.000 hộ dân thiếu nước sinh hoạt.
- Điểm nghẽn liên kết chuỗi nông sản chủ lực: Dù tỉnh Bến Tre nằm trong nhóm dẫn đầu toàn quốc về chỉ số PAPI (năm 2019 đạt 46,74 điểm) và PCI (xếp thứ 7 cả nước), việc triển khai 8 chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực (dừa, bưởi da xanh, chôm chôm, nhãn, hoa kiểng, heo, bò, tôm biển) vẫn gặp trở ngại do tỷ lệ thực hiện hợp đồng tiêu thụ qua hợp tác xã còn dưới 15%, hiện tượng phá vỡ cam kết khi giá thị trường biến động vẫn phổ biến.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Khẳng định tính tất yếu của việc đưa biến số "điều kiện sinh thái đặc thù" thành biến điều tiết (moderating variable) trong các mô hình kinh tế nông nghiệp thích ứng tại các vùng đồng bằng ngập lũ và duyên hải.
- Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ phân tích kết hợp giữa mô hình định lượng Logistic nhị phân với ma trận SWOT theo tọa độ sinh thái, có thể chuẩn hóa để áp dụng cho toàn bộ 13 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hàm ý thực tiễn: Cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi chuẩn xác theo từng tiểu vùng:
- Vùng ngọt: Tập trung hoàn thiện chuỗi giá trị dừa hữu cơ, bưởi da xanh, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt đạt chuẩn GAP gắn với mã số vùng trồng xuất khẩu.
- Vùng ngọt - lợ: Chuyên canh dừa công nghiệp kết hợp cây có múi chịu hạn mặn nhẹ và chăn nuôi bò thịt có kiểm soát.
- Vùng mặn - lợ: Kiên quyết chuyển dịch diện tích lúa kém hiệu quả sang mô hình sinh thái tôm - lúa thích ứng thông minh (smart shrimp-rice rotational system) và nuôi tôm công nghệ cao tuần hoàn nước.
- Hàm ý chính sách: Chuyển đổi căn bản phương thức quản lý hành chính cứng nhắc sang "chính sách kiến tạo dựa trên thị trường"; thực thi nghiêm túc Nghị quyết số 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu; hoàn thiện khung pháp lý về bảo hiểm nông nghiệp và chế tài thực thi hợp đồng liên kết 4 nhà theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian và thời gian: Dữ liệu khảo sát tập trung tại 3 huyện trọng điểm của tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2018–2020, chưa bao quát hết biến động kéo dài trong chu kỳ El Niño/La Niña nhiều năm.
- Phương pháp định lượng: Mô hình Binary Logistic chỉ đo lường quyết định nhị phân (Có/Không chuyển đổi), chưa lượng hóa được mức độ thâm dụng vốn và cường độ chuyển đổi (chưa áp dụng mô hình Multinomial Logit hoặc Tobit/Heckman Selection Model).
- Giới hạn dữ liệu chuỗi giá trị: Chưa thu thập được đầy đủ số liệu kiểm toán chi phí chi tiết của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu quốc tế trong chuỗi cung ứng dừa và thủy sản.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng mô hình cân bằng tổng thể khả tính (CGE) hoặc mô hình tối ưu hóa không gian (Spatial Optimization Models) kết hợp ảnh viễn thám GIS để dự báo kịch bản sử dụng đất nông nghiệp Bến Tre đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
- Đánh giá tính toán chi phí dòng đời (Life Cycle Assessment - LCA) và dấu chân carbon (Carbon Footprint) của chuỗi giá trị dừa và mô hình tôm - lúa sinh thái.
- Nghiên cứu cơ chế chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và tích tụ ruộng đất linh hoạt thích ứng với thị trường lao động phi nông nghiệp.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh liên quốc gia giữa Đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam) và Đồng bằng sông Chao Phraya (Thái Lan), sông Ayeyarwady (Myanmar).
Tác động và ảnh hưởng
Công trình nghiên cứu mang lại những ảnh hưởng thực chất trên nhiều phương diện:
- Tác động học thuật: Đóng góp bộ dữ liệu thực chứng chuẩn hóa 540 quan sát vào hệ thống dữ liệu nghiên cứu phát triển ĐBSCL của Đại học Cần Thơ; mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa kinh tế nông nghiệp, biến đổi khí hậu và khoa học đất.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể ngành Nông nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021–2025, định hướng 2030; hỗ trợ xây dựng cơ chế thực thi chuỗi 8 sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tỉnh ủy Bến Tre.
- Tác động ngành và xã hội: Định hướng cho hơn 170 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tái cơ cấu danh mục sản phẩm, giảm thiểu rủi ro kinh tế trước thiên tai hạn mặn ước tính hàng trăm tỷ đồng mỗi năm; bảo vệ sinh kế bền vững cho hơn 800.000 lao động nông thôn.
- Giá trị quốc tế: Cung cấp bài học điển hình về thích ứng sinh thái vi mô (micro-ecological adaptation) cho các quốc gia đang phát triển thuộc mạng lưới các vùng đồng bằng châu thổ dễ bị tổn thương trên thế giới.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả: Khai thác khung phân tích hồi quy sinh thái vi mô, hệ thống biến số đo lường quyết định nông hộ và các khoảng trống nghiên cứu sâu hơn về kinh tế tài nguyên.
- Các nhà hoạch định chính sách cấp bộ và tỉnh: Ứng dụng trực tiếp các bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách đất đai, lãi suất tín dụng và chuỗi liên kết để ban hành chính sách hỗ trợ đúng trọng tâm từng vùng sinh thái.
- Ban lãnh đạo doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp: Tiếp cận dữ liệu phân tích chi phí - lợi nhuận của từng loại cây trồng/vật nuôi, nhận diện các rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng để thiết lập hợp đồng tiêu thụ bền vững với nông dân.
- Cộng đồng nông hộ: Nhận diện rõ lợi thế sinh thái vùng cư trú, loại bỏ các mô hình sản xuất rủi ro, chuyển dịch sang các mô hình canh tác có hiệu quả kinh tế cao và bền vững trước hạn mặn.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Đổi mới Cảm ứng của Hayami & Ruttan (1985) vào bối cảnh nông nghiệp đồng bằng ven biển chịu tác động kép của biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế. Nghiên cứu chứng minh rằng sự thay đổi đột ngột của các yếu tố sinh thái tự nhiên (đặc biệt là hạn hán và ranh mặn 4‰) đóng vai trò là "chất xúc tác cảm ứng" thúc đẩy tái cơ cấu mô hình sản xuất ngang hàng với các tín hiệu kinh tế truyền thống như giá cả và tiền công lao động.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các nghiên cứu của Nguyễn Trọng Uyên (2007) hay Smajgl và cộng sự (2015), luận án tạo ra bước đột phá về phương pháp luận khi phân tách mô hình kinh tế lượng Binary Logistic thành 3 không gian ước lượng độc lập tương ứng với 3 tiểu vùng sinh thái (ngọt, ngọt - lợ, mặn - lợ). Cách tiếp cận này giúp triệt tiêu hiện tượng sai số do gộp mẫu (aggregation bias) và làm lộ diện các biến số đặc thù bị che khuất trong các mô hình tổng thể toàn tỉnh.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là tại vùng sinh thái mặn - lợ (huyện Thạnh Phú), biến số "Hiểu biết về biến đổi khí hậu" không có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định chuyển đổi nông nghiệp ($p > 0,1$), trong khi yếu tố này lại mang ý nghĩa quyết định tại vùng ngọt ($p < 0,01$). Điều này phản ánh thực tế tâm lý: nông dân vùng mặn - lợ đã xem hạn mặn là trạng thái bình thường mới và rào cản chuyển đổi thực sự của họ chỉ còn là chính sách đất đai và vốn đầu tư công nghệ cao, trái ngược với nhận định chính sách thông thường cho rằng nông dân ven biển thiếu nhận thức về khí hậu.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết toàn bộ ma trận biến số, thang đo, bảng câu hỏi điều tra 540 hộ, quy trình chọn mẫu phân tầng tại 3 huyện, các bước xử lý số liệu sạch, cú pháp lệnh hồi quy Binary Logistic trên SPSS và các tiêu chí phân loại của ma trận SWOT. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể tái lập quy trình này tại các địa bàn có nét tương đồng sinh thái như Trà Vinh, Sóc Trăng hay Tiền Giang.
5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Luận án đề xuất một lộ trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Mô hình hóa tích hợp Kinh tế - Thủy văn - Biến đổi khí hậu (Hydro-Economic Modeling) dự báo dòng chảy sông Mekong và tác động chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp; (2) Đánh giá thể chế chuỗi giá trị nông nghiệp hữu cơ tuần hoàn theo tiêu chuẩn ESG; (3) Nghiên cứu cơ chế tài chính khí hậu vi mô (Climate Micro-finance) và bảo hiểm chỉ số thời tiết hỗ trợ nông hộ chuyển đổi thích ứng bền vững.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lâm Văn Lĩnh là một công trình khoa học công phu, nghiêm túc và có giá trị học thuật - thực tiễn vượt trội, mang lại các đóng góp cốt lõi:
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc về tiến trình thực hiện TCCNN tại tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2013–2020, làm rõ thực trạng chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu.
- Lượng hóa chính xác hệ thống các nhân tố chi phối quyết định chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp của 540 nông hộ phân hóa theo 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù (ngọt, ngọt - lợ, mặn - lợ).
- Phát hiện và chỉ rõ các điểm nghẽn chính sách trong công tác quy hoạch vùng nguyên liệu, quản lý thoái hóa đất (106.886 ha) và liên kết tiêu thụ sản phẩm của 8 ngành hàng chủ lực.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tái cơ cấu phân vùng đồng bộ: phát triển cây ăn trái đặc sản/dừa hữu cơ tại vùng ngọt; kết hợp dừa - cây có múi - chăn nuôi tại vùng ngọt - lợ; tối ưu hóa mô hình sinh thái tôm - lúa và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại vùng mặn - lợ.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về kinh tế thích ứng sinh thái vi mô, đóng góp luận cứ khoa học sắc bén cho chiến lược phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CẢM TẠ Xin chân thành biết ơn sâu sắc đến GS. Hà Thanh Toàn là thầy hướng dẫn chính đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian góp ý và hướng dẫn tôi hoàn thành luận án. Nguyễn Duy Cần đã nhiệt tình hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi triển khai các công việc liên quan đề tài. Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Chân thành biết ơn: Anh Phạm Ngọc Nhàn đã hỗ trợ tôi trong xử lý, thống kê số liệu và góp ý cũng như giúp hoàn thành luận án. Các em Liêm, Nhã, Phúc, Thảo, Nhi, Phước, Lộc đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu, điều tra thực tế. Cám ơn tất cả quý thầy cô và các đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua. Biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện đề tài.
Luận án của tôi sẽ không hoàn thành nếu như không có sự giúp đỡ và hỗ trợ của quý cơ quan, cụ thể Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre; Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre; Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú, Giồng Trôm và Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ; đã tạo điều cho tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Cần Thơ, ngày 06 tháng 7 năm 2021 Nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh i TÓM TẮT Bến Tre là tỉnh chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, hạn mặn, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và thu nhập của người dân. Do vậy, chủ trương về thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp được tỉnh đặc biệt quan tâm, tập trung thực hiện nhằm mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững để giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu, gắn với nhu cầu thị trường. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực tiễn triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre từ số liệu thu thập về thực tiễn tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, phân tích, đánh giá về bối cảnh, tình hình nông nghiệp trước và sau tái cơ cấu của tỉnh theo từng lĩnh vực, các yếu tố ảnh hưởng.
Nghiên cứu dựa vào phỏng vấn trực tiếp 540 hộ nông dân có sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản tại 03 huyện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm, Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; Các phương pháp sử dụng là phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến TCCNN tại các vùng sinh thái, phân tích SWOT để đánh giá thực trạng về mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức tác động đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại các vùng nghiên cứu và đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp cho tỉnh. Qua các kết quả từ nghiên cứu cho thấy thực trạng hiện nay của các nông hộ về chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp không đồng đều. Tỷ lệ hộ có chuyển đổi ở huyện Mỏ Cày Bắc chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp nhất ở huyện Thạnh Phú. Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic đối với vùng sinh thái ngọt (huyện Mỏ Cày Bắc) cho thấy các yếu tố như giới tính, trình độ học vấn, diện tích đất, chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường, ảnh hưởng thiên tai dịch bệnh và hiểu biết về BĐKH có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu.
Vùng sinh thái ngọt-lợ (huyện Giồng Trôm) có các yếu tố giới tính, diện tích đất, chính sách cho vay lãi suất thấp, giá cả thị trường và hiểu biết về BĐKH có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu. Vùng sinh thái mặn-lợ (huyện Thạnh Phú), các yếu tố trình độ học vấn, chính sách đất đai, giá cả thị trường, ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu và các biến số còn lại không có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong phân tích này. Từ những cơ sở lý thuyết và những công trình nghiên cứu liên quan đề tài, kết quả phân tích SWOT, kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic. Luận án đã đề xuất các giải pháp hiệu quả tái cơ cấu nông nghiệp tại 03 vùng sinh thái: ngọt, ngọt-lợ, mặn-lợ.
Trong đó, tái cơ cấu nông nghiệp cần quan tâm các yếu tố ảnh hưởng theo phân tích, theo từng vùng sinh thái để ii chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp. Trong đó, vùng sinh thái ngọt phát triển dừa, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt; vùng sinh thái ngọt-lợ phát triển cây dừa, nhóm cây có múi (bưởi da xanh, chanh); vùng sinh thái mặn phát triển nuôi thủy sản và mô hình tôm-lúa. Đồng thời phát triển các hợp tác xã, các mô hình đặc trưng có hiệu quả cao nhằm nâng cao thu nhập cho người dân. Từ khóa: Tái cơ cấu, nông nghiệp, nông dân, biến đổi khí hậu iii ABSTRACT Ben Tre is a province directly affected by climate change, drought, and salinity, affecting agricultural production and people's income.
Therefore, the policy on restructuring the agricultural sector is of particular interest to the province, focusing on increasing added value and sustainable development to minimize the impacts of climate change associated with market demand. This study aimed to evaluate the practical implementation of agricultural restructuring in Ben Tre province from the data collected on agricultural restructuring practices in the area, analyze and evaluate the context and situation of agriculture before and after restructuring the province according to each field and influencing factors. The study was based on direct interviews with 540 farmer households with the crop, livestock, and aquaculture production in 03 districts: Mo Cay Bac, Giong Trom, Thanh Phu, Ben Tre province. The methods used by descriptive statistical analysis, Binary Logistic regression analysis to determine the factors affecting public finance in ecological regions, SWOT analysis to assess the current situation in terms of strengths and aspects.
Weaknesses, opportunities, and challenges involved agricultural restructuring in the study areas and proposed solutions in implementing agricultural restructuring for the province. The results from the study showed that the situation of farmers in terms of agricultural restructuring is not uniform. The percentage of households with conversion in Mo Cay Bac district was the highest and the lowest in Thanh Phu district. The results of Binary Logistic regression analysis for the freshwater ecoregion (Mo Cay Bac district) showed factors such as gender, education level, land area, policies to encourage product consumption, and price.
The whole market, the impact of natural disasters and epidemics, and the understanding of climate change impacted the transformation of agricultural structure in the research. The freshwater and brackish ecological zone (Giong Trom district) had factors such as gender, land area, low-interest loan policy, market prices, and knowledge of climate change that impacted agricultural restructuring. The salt-brackish zone (Thanh Phu district), the factors of education level, land policy, market prices, the impact of natural disasters and epidemics impacted the transformation of agricultural structure in the study, and the remaining variables did not affect agricultural restructuring in this analysis. From the theoretical basis and related research works, the results of SWOT analysis, the results of analysis of Binary Logistic regression model.
iv The thesis has proposed effective solutions for agricultural restructuring in 03 ecological regions: fresh, sweet- brackish, salty- brackish. In particular, agricultural restructuring should pay attention to the influencing factors according to analysis, according to each ecological region, to choose an appropriate structure of crops and livestock. The sweet ecological zone develops coconut, rambutan, durian, mangosteen; the freshwater-brackish area grows coconut trees and citrus trees (green-skinned pomelo, lemon); saline ecological zone to develop aquaculture and shrimp-rice model. At the same time, build cooperatives and highly effective specific models to increase people's income.
Key words: Agricultural, restructuring, farmer, climate change v CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án được thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Hà Thanh Toàn và PGS. Nguyễn Duy Cần; trong đó có tham khảo một phần kết quả đề tài khoa học: “Đánh giá thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp tại tỉnh Bến Tre” do PGS. TS Nguyễn Duy Cần làm chủ nhiệm và tôi là thành viên.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận án cùng cấp nào khác. Người hướng dẫn chính Người hướng dẫn phụ Nghiên cứu sinh GS. TS Hà Thanh Toàn PGS. TS Nguyễn Duy Cần Lâm Văn Lĩnh vi MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ.
iv MỤC LỤC. vii DANH SÁCH BẢNG. ix DANH SÁCH HÌNH. xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
xiii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU.2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi trong nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Nội dung nghiên cứu .6 Những đóng góp mới của nghiên cứu. 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tổng quan về tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam .1 Khái niệm về tái cơ cấu nông nghiệp .2 Chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Tổng quan về tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre .1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội tỉnh Bến Tre .2 Tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2017 .3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .1 Các nghiên cứu trong nước .2 Các nghiên cứu quốc tế.4 Nhận xét tổng quan tài liệu. 58 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp tiếp cận .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .2 Phương pháp thu thập dữ liệu .3 Phương pháp phân tích dữ liệu. 66 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Thực trạng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bến Tre và vùng nghiên cứu .1 Tiến trình thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Các nguồn lực trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp .3 Hiệu quả của TCCNN tại vùng nghiên cứu .2 Yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp .1 Các yếu tố liên kết thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định TCCNN ở cấp nông hộ .3 Phân tích tương quan các yếu tố ảnh hưởng đến TCCNN .3 Bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp .1 Bài học kinh nghiệm .2 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình TCCNN.
144 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 159 PHỤ LỤC SỐ LIỆU. 168 viii DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Lao động làm việc trong thành phần kinh tế Bến Tre (2008 – 2018) .2 Giá trị sản của các ngành kinh tế tỉnh Bến Tre (2008 – 2018) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lâm Văn Lĩnh (2021). Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-tai-co-cau-nganh-nong-nghiep-tai-tinh-ben-tre-thuc-tien-va-bai-hoc-kinh-nghiem-1
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại tỉnh bến tre thực tiễn và bài học kinh nghiệm 1. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.