Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở Lý luận: Quản lý Nhà nước Vận tải Đa phương thức
Số trang:
180 trang
Trường:
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành:
Tổ chức và quản lý vận tải
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở Lý luận Quản lý Nhà nước Vận tải Đa phương thức

Phần này trình bày nền tảng lý thuyết và thực tiễn về Quản lý nhà nước đối với Vận tải đa phương thức trong hoạt động Logistics tại Việt Nam. Nó làm rõ các khái niệm, đặc điểm cốt lõi của vận tải đa phương thức, đồng thời phân tích vai trò thiết yếu của quản lý nhà nước. Từ đó, phần này xác định các công cụ và phương pháp quản lý, tạo tiền đề cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp sau này. Mục tiêu là xây dựng một cái nhìn toàn diện về tầm quan trọng của hệ thống quản lý trong việc thúc đẩy ngành vận tải và Logistics phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm Vận tải Đa phương thức Logistics

Vận tải đa phương thức là quá trình vận chuyển hàng hóa sử dụng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau. Nó diễn ra trên cơ sở một hợp đồng vận tải duy nhất. Đặc điểm chính là tính liên tục, hiệu quả. Phương thức này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng Logistics. Giảm thiểu thời gian, chi phí vận chuyển. Tăng cường khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Quản lý nhà nước cần tạo khung pháp lý rõ ràng. Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các loại hình vận tải. Nâng cao Hiệu quả quản lý toàn bộ hệ thống.

1.2. Vai trò Quản lý Nhà nước đối với Vận tải Đa phương thức

Quản lý nhà nước giữ vai trò then chốt. Thiết lập khuôn khổ pháp luật, Chính sách vận tải. Giúp điều tiết hoạt động vận tải. Đảm bảo Phát triển bền vững vận tải. Ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Đảm bảo An toàn giao thông. Thúc đẩy đầu tư vào Hạ tầng giao thông. Quản lý nhà nước cũng định hướng Quy hoạch giao thông. Mục tiêu là phát triển Logistics quốc gia vững mạnh. Nâng cao Hiệu quả quản lý toàn ngành vận tải.

1.3. Công cụ và phương pháp Quản lý Nhà nước vận tải

Quản lý nhà nước sử dụng nhiều công cụ. Bao gồm hệ thống luật pháp, văn bản dưới luật. Chính sách vận tải, chiến lược, Quy hoạch giao thông. Công cụ kinh tế như thuế, phí, ưu đãi đầu tư. Công cụ hành chính như cấp phép, kiểm tra, giám sát. Cải cách hành chính trong quản lý vận tải được nhấn mạnh. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Mục tiêu là nâng cao Hiệu quả quản lý. Đảm bảo các hoạt động Logistics diễn ra thuận lợi. Phát triển Hạ tầng giao thông đồng bộ.

II. Tác động của Vận tải Đa phương thức đến Hoạt động Logistics

Phần này đi sâu vào phân tích các tác động của vận tải đa phương thức đến hiệu quả hoạt động Logistics. Nó chỉ ra cách thức mà việc tích hợp các phương thức vận tải giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và nền kinh tế. Luận án cũng xem xét vai trò của Quản lý nhà nước trong việc khai thác tối đa những lợi ích này, từ việc phát triển Hạ tầng giao thông đến ban hành các Chính sách vận tải hỗ trợ. Việc hiểu rõ tác động này là cơ sở để xây dựng các giải pháp quản lý phù hợp, hướng tới Phát triển bền vững vận tải và Logistics quốc gia.

2.1. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng Logistics tại Việt Nam

Vận tải đa phương thức là yếu tố then chốt. Giúp tích hợp các công đoạn trong chuỗi cung ứng. Giảm đáng kể thời gian vận chuyển hàng hóa. Tiết kiệm chi phí Logistics cho doanh nghiệp. Nâng cao tính linh hoạt, khả năng ứng phó. Giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận tải. Quản lý nhà nước hỗ trợ phát triển các trung tâm Logistics. Đầu tư vào Hạ tầng giao thông kết nối. Đảm bảo dòng chảy hàng hóa liên tục. Nâng cao Hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng.

2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh Logistics quốc gia

Phát triển vận tải đa phương thức cải thiện dịch vụ. Tăng cường khả năng kết nối quốc tế. Giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ. Thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành Logistics. Quản lý nhà nước tạo điều kiện thuận lợi. Ban hành Chính sách vận tải thông thoáng. Thúc đẩy hợp tác giữa các bên liên quan. Góp phần xây dựng thương hiệu Logistics Việt Nam.

2.3. Thúc đẩy Phát triển bền vững vận tải và kinh tế

III. Phân tích Thực trạng Quản lý Nhà nước Vận tải Đa phương thức

Phần này tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng Quản lý nhà nước đối với Vận tải đa phương thức trong hoạt động Logistics tại Việt Nam. Nghiên cứu xem xét cơ sở Hạ tầng giao thông hiện có, các loại hình dịch vụ vận tải, và đặc biệt là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Phần này cũng chỉ ra những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại. Từ đó, luận án xác định các nguyên nhân dẫn đến những vướng mắc. Việc đánh giá khách quan thực trạng là cần thiết để đề xuất các giải pháp Cải cách hành chính trong quản lý vận tải, nâng cao Hiệu quả quản lý và hướng tới Phát triển bền vững vận tải.

3.1. Thực trạng Hạ tầng giao thông và dịch vụ Vận tải

Đánh giá chi tiết hiện trạng Hạ tầng giao thông. Bao gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không. Phân tích khả năng kết nối giữa các phương thức. Nhận diện các điểm nghẽn, hạn chế. Xem xét thực trạng các dịch vụ vận tải đa phương thức. Mức độ phát triển, chất lượng dịch vụ. Ảnh hưởng trực tiếp đến Hiệu quả quản lý Logistics. Cần đầu tư đồng bộ để phát huy lợi thế.

3.2. Hệ thống văn bản pháp luật và Chính sách vận tải

Luận án xem xét hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Đánh giá tính đầy đủ, đồng bộ, khả thi. Sự thiếu hụt hoặc chồng chéo giữa các quy định. Ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước. Phân tích các Chính sách vận tải đã ban hành. Khả năng khuyến khích, điều tiết thị trường. Cần Cải cách hành chính trong quản lý vận tải. Tạo khung pháp lý ổn định, minh bạch. Hỗ trợ phát triển Logistics hiệu quả.

3.3. Những hạn chế trong Quản lý Nhà nước Vận tải Đa phương thức

Phân tích chỉ ra các tồn tại, yếu kém. Mô hình tổ chức Quản lý nhà nước còn phân tán. Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành. Năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế. Công tác chỉ đạo, điều hành chưa hiệu quả. Dẫn đến Hiệu quả quản lý chưa cao. Gây khó khăn cho hoạt động Logistics. Khảo sát ý kiến chuyên gia xác nhận những hạn chế này. Cần có giải pháp đột phá. Đảm bảo sự Phát triển bền vững vận tải.

IV. Kinh nghiệm Quốc tế trong Quản lý Vận tải Đa phương thức

Phần này nghiên cứu kinh nghiệm Quản lý nhà nước về Logistics và Vận tải đa phương thức của các quốc gia trên thế giới. Luận án phân tích các Chính sách vận tải, mô hình tổ chức, và cách thức đầu tư Hạ tầng giao thông của các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ và châu Âu. Việc học hỏi từ những mô hình thành công giúp Việt Nam rút ra những bài học quý giá. Từ đó, đề xuất các giải pháp Cải cách hành chính trong quản lý vận tải phù hợp. Mục tiêu là nâng cao năng lực Hiệu quả quản lý, thúc đẩy Phát triển bền vững vận tải và vị thế Logistics của Việt Nam trên trường quốc tế.

4.1. Chính sách Vận tải Đa phương thức của các nước ASEAN

Các quốc gia ASEAN có nhiều kinh nghiệm. Áp dụng Chính sách vận tải linh hoạt. Khuyến khích đầu tư vào Hạ tầng giao thông. Phát triển các trung tâm Logistics hiện đại. Xây dựng khuôn khổ pháp lý đồng bộ. Đẩy mạnh hợp tác khu vực về vận tải. Mục tiêu là tạo thuận lợi cho thương mại. Nâng cao năng lực cạnh tranh Logistics. Quản lý nhà nước đóng vai trò kiến tạo.

4.2. Bài học từ Quản lý Vận tải Đa phương thức Trung Quốc Nhật Bản

Trung Quốc và Nhật Bản là những cường quốc Logistics. Hệ thống Quy hoạch giao thông tiên tiến. Chính sách vận tải hiệu quả, dài hạn. Đầu tư mạnh vào vận tải đa phương thức. Ứng dụng công nghệ cao trong quản lý. Cải cách hành chính trong quản lý vận tải liên tục. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia. Nâng cao Hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng.

4.3. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Quản lý Nhà nước Việt Nam

Việt Nam có thể học hỏi nhiều từ kinh nghiệm quốc tế. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, Chính sách vận tải. Cải thiện Hạ tầng giao thông đồng bộ. Nâng cao năng lực Quản lý nhà nước. Đẩy mạnh hợp tác công tư trong đầu tư. Cần chú trọng Cải cách hành chính trong quản lý vận tải. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đảm bảo An toàn giao thông. Hướng tới Phát triển bền vững vận tải.

V. Giải pháp Hoàn thiện Quản lý Nhà nước Vận tải Đa phương thức

Dựa trên phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, phần này đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện Quản lý nhà nước về Vận tải đa phương thức. Các giải pháp tập trung vào ba trụ cột chính: mô hình tổ chức, cơ chế chính sách, và định hướng phát triển. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống Quản lý nhà nước hiệu quả, minh bạch, có khả năng điều tiết và thúc đẩy ngành Logistics phát triển mạnh mẽ. Việc triển khai các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao năng lực Hạ tầng giao thông, cải thiện Chính sách vận tải, và đạt được mục tiêu Phát triển bền vững vận tải tại Việt Nam.

5.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức Quản lý Nhà nước vận tải

Đề xuất mô hình tổ chức Quản lý nhà nước hiệu quả. Cần có cơ quan chuyên trách về Vận tải đa phương thức. Xem xét thành lập Cục quản lý Vận tải đa phương thức. Tăng cường phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ. Đẩy mạnh Cải cách hành chính trong quản lý vận tải. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Nâng cao Hiệu quả quản lý, trách nhiệm của các cấp. Tối ưu hóa bộ máy quản lý.

5.2. Xây dựng cơ chế Chính sách vận tải đồng bộ

Rà soát, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật. Tạo khung pháp lý rõ ràng, minh bạch cho vận tải đa phương thức. Ban hành Chính sách vận tải khuyến khích đầu tư. Chính sách hỗ trợ phát triển Logistics. Thu hút nguồn lực xã hội vào Hạ tầng giao thông. Áp dụng các ưu đãi về thuế, đất đai. Khuyến khích sử dụng công nghệ mới. Đảm bảo tính công bằng, cạnh tranh lành mạnh. Thúc đẩy hội nhập quốc tế.

5.3. Định hướng Phát triển bền vững Vận tải Đa phương thức

Đề ra mục tiêu phát triển dài hạn đến năm 2030. Quan điểm đổi mới Quản lý nhà nước. Tập trung vào Phát triển bền vững vận tải. Quy hoạch giao thông tích hợp, hiện đại. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đảm bảo An toàn giao thông tuyệt đối. Tạo dựng hình ảnh Logistics Việt Nam chuyên nghiệp. Góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội.

VI. Định hướng Phát triển Vận tải Đa phương thức bền vững Việt Nam

Phần này tổng kết các định hướng chiến lược cho sự Phát triển bền vững vận tải đa phương thức tại Việt Nam. Nó phác thảo các mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ trọng tâm của Quản lý nhà nước, và tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Định hướng này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện Chính sách vận tải, đầu tư đồng bộ Hạ tầng giao thông, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống vận tải đa phương thức hiện đại, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội, đồng thời đảm bảo An toàn giao thông và Hiệu quả quản lý cho toàn ngành Logistics.

6.1. Mục tiêu phát triển Vận tải Đa phương thức bền vững

Đặt ra các mục tiêu rõ ràng, cụ thể. Tăng cường năng lực vận tải đa phương thức. Giảm chi phí Logistics xuống mức cạnh tranh. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải quốc gia. Đảm bảo Phát triển bền vững vận tải. Phấn đấu đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Quản lý nhà nước đóng vai trò dẫn dắt. Thúc đẩy chuyển đổi số trong Logistics. Tăng cường kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu.

6.2. Nhiệm vụ trọng tâm của Quản lý Nhà nước vận tải

Triển khai các nhiệm vụ trọng tâm. Hoàn thiện Chính sách vận tải, pháp luật liên quan. Đầu tư Hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại. Đẩy mạnh Quy hoạch giao thông liên kết. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa Logistics. Đảm bảo An toàn giao thông trên mọi tuyến. Nâng cao Hiệu quả quản lý, phòng chống tiêu cực. Hỗ trợ doanh nghiệp Logistics phát triển.

6.3. Tầm nhìn và Quan điểm đổi mới Quản lý Nhà nước đến 2030

Xây dựng tầm nhìn dài hạn cho ngành vận tải. Hướng tới một hệ thống vận tải đa phương thức thông minh. Đổi mới tư duy Quản lý nhà nước. Chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý phục vụ. Nâng cao Hiệu quả quản lý, năng lực cạnh tranh. Thúc đẩy hội nhập quốc tế sâu rộng. Đảm bảo an ninh, quốc phòng. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Việt Nam trở thành trung tâm Logistics khu vực.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về logistics
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về vận tải đa phương thức
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận tải
1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.2.1. Các công trình nghiên cứu về logistics
1.2.2. Các nghiên cứu về vận tải đa phương thức
1.2.3. Các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận tải
1.3. Khoảng trống khoa học và định hướng nghiên cứu của luận án
1.3.1. Đánh giá chung những kết quả của các công trình đã nghiên cứu
1.3.2. Khoảng trống khoa học
1.3.3. Khung nghiên cứu của luận án
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM
2.1. Vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm của vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics
2.1.2. Vai trò của vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics
2.1.3. Tác động của vận tải đa phương thức đối với hoạt động logistics
2.2. Quản lý nhà nước đối với VTĐPT trong hoạt động logistics
2.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước
2.2.2. Nội dung, phương pháp và vai trò của quản lý Nhà nước
2.2.3. Công cụ quản lý Nhà nước
2.2.4. Đánh giá QLNN về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics
2.2.5. Các nhân tố tác động đến QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về logistics và VTĐPT trên thế giới
2.3.1. Kinh nghiệm của các nước ASEAN
2.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.3.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản
2.3.4. Kinh nghiệm của Mỹ và châu Âu
2.3.5. Bài học kinh nghiệm QLNN về logistics và VTĐPT cho Việt Nam
3. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM
3.1. Thực trạng các phương thức vận tải
3.1.1. Vận tải đường bộ
3.1.2. Vận tải đường sắt
3.1.3. Vận tải đường thủy nội địa
3.1.4. Vận tải đường biển
3.1.5. Vận tải đường hàng không
3.2. Thực trạng vận tải đa phương thức
3.2.1. Cơ sở hạ tầng
3.2.2. Dịch vụ vận tải
3.2.3. Đánh giá thực trạng vận tải đa phương thức
3.3. Thực trạng về quản lý Nhà nước đối với VTĐPT
3.3.1. Thực trạng mô hình tổ chức
3.3.2. Thực trạng về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
3.3.3. Công tác chỉ đạo, điều hành về vận tải đa phương thức
3.3.4. Đánh giá về thực trạng công tác QLNN về VTĐPT và logistics ở Việt Nam
3.3.5. Khảo sát ý kiến chuyên gia về QLNN đối với VTĐPT trong hoạt động logistics
3.3.6. Thuận lợi của QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics
3.3.7. Hạn chế trong QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics
4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
4.1. Định hướng phát triển vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt nam đến năm 2030
4.1.1. Quan điểm đổi mới quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức
4.1.2. Mục tiêu quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức
4.1.3. Nhiệm vụ cụ thể của quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức
4.2. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước
4.2.1. Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng
4.2.2. Đề xuất mô hình tổ chức
4.2.3. Đề xuất thành lập Cục quản lý Vận tải đa phương thức
4.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách
4.3.1. Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng
4.3.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
4.3.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý
4.3.4. Chính sách khuyến khích phát triển đối với doanh nghiệp
4.4. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng
4.4.1. Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng
4.4.2. Phát triển kết cấu hạ tầng cứng
4.4.3. Phát triển kết cấu hạ tầng mềm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHAN THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHAN THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI MÃ SỐ: 9 84 01 03 LUẬN ÁN TIẾN SỸ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN THỊ LAN HƯƠNG 2. LÊ THU HUYỀN HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép. Các số liệu và kết quả trong luận án này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2022 Tác giả Phan Thị Thu Hiền ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam”, nghiên cứu sinh đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Vận tải - Kinh tế, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng Trường Đại học Giao thông vận tải, các nhà khoa học trong và ngoài ngành, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS. Trần Thị Lan Hương, TS. Lê Thu Huyền, những thầy, cô giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo để luận án được hoàn thành.

Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp cơ quan và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Tác giả Phan Thị Thu Hiền i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.iv DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU. vii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.

Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Các công trình nghiên cứu trong nước .1 Các công trình nghiên cứu về logistics .2 Các công trình nghiên cứu về vận tải đa phương thức .3 Các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận tải .2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài .1 Các công trình nghiên cứu về logistics .2 Các nghiên cứu về vận tải đa phương thức .3 Các công trình nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với hoạt động vận tải .3 Khoảng trống khoa học và định hướng nghiên cứu của luận án .1 Đánh giá chung những kết quả của các công trình đã nghiên cứu .2 Khoảng trống khoa học .3 Khung nghiên cứu của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM…….1 Vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics .1 Khái niệm, đặc điểm của vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics .2 Vai trò của vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics.3 Tác động của vận tải đa phương thức đối với hoạt động logistics .2 Quản lý nhà nước đối với VTĐPT trong hoạt động logistics .1 Khái niệm về quản lý nhà nước .2 Nội dung, phương pháp và vai trò của quản lý Nhà nước.3 Công cụ quản lý Nhà nước .4 Đánh giá QLNN về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics .5 Các nhân tố tác động đến QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics .3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về logistics và VTĐPT trên thế giới .1 Kinh nghiệm của các nước ASEAN .2 Kinh nghiệm của Trung Quốc .3 Kinh nghiệm của Nhật Bản .4 Kinh nghiệm của Mỹ và châu Âu .5 Bài học kinh nghiệm QLNN về logistics và VTĐPT cho Việt Nam. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM………………………………………………………………………………….1 Thực trạng các phương thức vận tải .1 Vận tải đường bộ .2 Vận tải đường sắt .3 Vận tải đường thủy nội địa .4 Vận tải đường biển .5 Vận tải đường hàng không .2 Thực trạng vận tải đa phương thức .1 Cơ sở hạ tầng .2 Dịch vụ vận tải.

Đánh giá thực trạng vận tải đa phương thức .3 Thực trạng về quản lý Nhà nước đối với VTĐPT .1 Thực trạng mô hình tổ chức .2 Thực trạng về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật .3 Công tác chỉ đạo, điều hành về vận tải đa phương thức.4 Đánh giá về thực trạng công tác QLNN về VTĐPT và logistics ở Việt Nam .1 Khảo sát ý kiến chuyên gia về QLNN đối với VTĐPT trong hoạt động logistics………………………………………………………………………………….2 Thuận lợi của QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics .3 Hạn chế trong QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS .1 Định hướng phát triển vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt nam đến năm 2030 .1 Quan điểm đổi mới quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức .2 Mục tiêu quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức .3 Nhiệm vụ cụ thể của quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức .2 Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước.1 Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng .2 Đề xuất mô hình tổ chức .3 Đề xuất thành lập Cục quản lý Vận tải đa phương thức .3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách .1 Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng .2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật .3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý .4 Chính sách khuyến khích phát triển đối với doanh nghiệp .4 Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng .1 Nội dung thực hiện và kết quả kỳ vọng .2 Phát triển kết cấu hạ tầng cứng.3 Phát triển kết cấu hạ tầng mềm. 142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .148 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

152 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT A. Tiếng Việt Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Việt CHK Cảng hàng không CT Cao tốc DN Doanh nghiệp DV Dịch vụ ĐSVN Đường sắt Việt Nam ĐTNĐ Đường thủy nội địa GTVT Giao thông vận tải HHVN Hàng hải Việt Nam KCHT Kết cấu hạ tầng KCN Khu công nghiệp NXB Nhà xuất bản QL Quốc lộ QLDA Quản lý dự án QLNN Quản lý nhà nước QL Quốc lộ TP Thành phố VT Vận tải VTĐPT Vận tải đa phương thức XHCN Xã hội chủ nghĩa XNK Xuất nhập khẩu XNXD Xí nghiệp xếp dỡ v B. Tiếng Anh Từ viết tắt Nguyên nghĩa Nghĩa từ tiếng Việt Logistics bên thứ nhất (logistics 1PL First Party Logistics tự cung cấp) Logistics bên thứ hai (logistics 2PL Second-party logisticsprovider qua đối tác) Logistics bên thứ ba (logistics 3PL A third-party logistics provider theo hợp đồng) Logistics bên thứ tư (logistics 4PL A fourth-party logisticsprovider chuỗi phân phối) Fifth Party Logistics Service Logistics bên thứ năm (Logistics 5PL Provider trên nền tảng thương mại điện tử) Association of Southeast Asian ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á Nations CIF Cost, Insurance and Freight Chi phí, Bảo hiểm và Cước The Council of Supply Chain Hội đồng Quản trị chuỗi cung CSCMP Management Professionals ứng Chuyên gia FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hiệp hội Giao nhận kho vận FIATA International Federation of Freight Quốc tế Người kinh doanh vận tải đa MTO Multimodal Transport Operator phương thức United Nations Economic and Ủy ban kinh tế xã hội khu vực UNESCAP Social Commission for Asia and the Châu Á và Thái Bình Dương Pacific WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại quốc tế vi DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Khung logic nghiên cứu của luận án. Hệ thống Giao thông vận tải .2: Chuỗi logistics từ sản xuất đến tiêu thụ.

Mạng lưới đường bộ VN. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường sắt. Hiện trạng hệ thống cảng biển Việt Nam.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không. Các hành lang vận tải. Các phương thức vận tải trong vận tải đa phương thức tại Việt Nam .1 Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN trong vận tải ĐPT và logistics.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục quản lý vận tải đa phương thức. Mô hình TTĐM và vệ tinh (hub&spoke).

Mô hình TTĐM VTĐPT và logistics phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu. Các địa điểm đề xuất TTĐM vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics. Sơ đồ kết nối hạ tầng mềm VTĐPT trong hoạt động logistics quốc gia. Đề xuất mô hình sàn giao dịch vận tải đa phương thức tại Việt Nam .147 vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 3.

Mạng lưới đường bộ VN năm 2020. Khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường bộ 2010-2020. Vận chuyển hàng hoá liên vận quốc tế giai đoạn 2010-2020. Hạ tầng vận tải thủy nội địa Việt Nam năm 2020.

Hệ thống cầu cảng biển Việt Nam năm 2020. Các hành lang vận tải có khả năng khai thác vận tải đa phương thức. Thực trạng kết nối cảng biển Việt Nam 2020 .158 Các văn bản pháp quy của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ logistics .161 Một số văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động vận tải đa phương thức .161 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Tại Việt Nam, dịch vụ logistics mới hình thành, sức cạnh tranh yếu.

Theo báo cáo của ngân hàng thế giới (WB), hiệu quả hoạt động logistics Việt Nam ở mức trung bình. Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) của Việt Nam không ổn định, các năm qua, lần lượt xếp thứ 48 thế giới (2014), thứ 64 (2016) và thứ 39/160 (2018). Ngày 14/02/2017, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 200/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến 2025. Sau hơn 04 năm thực hiện, bước đầu đạt một số kết quả nhất định.

Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vẫn thiếu đồng bộ; kết nối các phương thức vận tải chưa hiệu quả; chưa phát huy các nguồn lực hạ tầng, con người, thị trường; các trung tâm logistics chưa được đầu tư. dẫn đến chi phí logistics vẫn còn cao ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thị Thu Hiền (2022). Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa ph [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-quan-ly-nha-nuoc-ve-van-tai-da-phuong-thuc-trong-hoat-dong-logistics-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa ph" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa ph" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông vận tải. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa ph" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa ph" thuộc chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa ph" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa ph" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa ph" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter