Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan và kết quả sản khoa ở
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Y học / Sản phụ khoa
Luan An
luận án
Số trang
142
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đái tháo đường thai kỳ: Tình hình phân bố, yếu tố liên quan
- Số trang:
- 142 trang
- Chuyên ngành:
- Y học / Sản phụ khoa
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đái tháo đường thai kỳ Tình hình phân bố yếu tố liên quan
Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là một dạng rối loạn chuyển hóa glucose. Bệnh thường xuất hiện lần đầu trong thai kỳ. Tỷ lệ ĐTĐTK đang có xu hướng gia tăng toàn cầu. Đặc biệt, khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam, ghi nhận mức tăng đáng kể. Đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng. Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu phân bố bệnh. Nghiên cứu xác định các yếu tố liên quan đến ĐTĐTK. Hiểu rõ tình hình bệnh giúp cải thiện công tác phòng ngừa, điều trị.
1.1. Định nghĩa và dịch tễ học ĐTĐTK
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa ĐTĐTK. Đó là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào. Bệnh khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu khi mang thai. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi đáng kể. Ở Mỹ, bệnh ảnh hưởng đến 1-14% thai phụ. Tại Việt Nam, tỷ lệ này dao động từ 3,6% đến 39,0%. Sự khác biệt phụ thuộc vào tiêu chuẩn chẩn đoán, đặc điểm dân cư. Người Đông Nam Á có nguy cơ mắc ĐTĐTK cao hơn. Tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, đặc biệt ở các khu vực đô thị lớn. Đây là vấn đề dịch tễ học cần nghiên cứu sâu hơn.
1.2. Biến chứng của ĐTĐTK đối với mẹ và con
ĐTĐTK không được chẩn đoán, điều trị kịp thời gây nhiều tai biến. Mẹ có thể gặp tiền sản giật, sẩy thai, thai lưu. Nguy cơ đẻ khó, mổ đẻ tăng cao do thai to. Trẻ sơ sinh từ bà mẹ ĐTĐTK đối mặt nguy cơ hạ glucose máu, hạ canxi máu. Trẻ cũng dễ bị vàng da, ngạt sơ sinh, tử vong chu sinh. Về lâu dài, trẻ có nguy cơ béo phì, mắc đái tháo đường týp 2. Phụ nữ từng mắc ĐTĐTK có nguy cơ cao tái phát ở lần mang thai sau. Khoảng 20-50% số này sẽ phát triển thành ĐTĐ týp 2 trong 5-10 năm. Việc xác định các yếu tố liên quan giúp phòng tránh.
II. Nghiên cứu phân bố đái tháo đường thai kỳ tại TP Vinh
Việt Nam nằm trong vùng có tần suất ĐTĐTK cao. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tập trung tại bệnh viện ở các thành phố lớn. Nghiên cứu tại cộng đồng, đặc biệt khu vực miền Trung, còn hạn chế. Thành phố Vinh, một trung tâm Bắc Trung Bộ, chưa có khảo sát toàn diện. Việc sàng lọc ĐTĐTK tại đây chưa được thực hiện thường xuyên. Điều này dẫn đến nhiều thai phụ mắc bệnh không được theo dõi chặt chẽ. Luận án tiến sĩ này giải quyết khoảng trống đó. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng về phân bố bệnh.
2.1. Bối cảnh nghiên cứu và nhu cầu tầm soát tại TP Vinh
Thành phố Vinh có dân số phụ nữ tuổi sinh đẻ lớn. Hệ thống y tế bao gồm nhiều bệnh viện, trạm y tế. Sàng lọc ĐTĐTK hầu như chưa được triển khai rộng rãi. Thiếu thông tin về tỷ lệ mắc bệnh, các yếu tố liên quan đặc trưng vùng miền. Đặc biệt, chế độ ăn uống có thể là một biến số quan trọng. Nhu cầu tầm soát sớm, quản lý thai nghén chặt chẽ là cấp thiết. Mục tiêu là tránh tai biến cho mẹ và thai nhi. Đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được ưu tiên nghiên cứu phân bố.
2.2. Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ về ĐTĐTK
Luận án có hai mục tiêu chính. Thứ nhất, xác định tỷ lệ ĐTĐTK tại Thành phố Vinh giai đoạn 2013-2015. Đồng thời, xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh. Thứ hai, đánh giá kết quả sản khoa ở nhóm thai phụ mắc ĐTĐTK. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở dữ liệu. Dữ liệu này giúp phát triển giải pháp theo dõi, quản lý thai nghén phù hợp địa phương. Từ đó, cải thiện kết quả thai nghén cho sản phụ. Các kết quả có thể đóng góp vào mô hình phân bố bệnh và chiến lược sức khỏe cộng đồng.
III. Phân tích các yếu tố liên quan đến ĐTĐTK trong thai kỳ
Xác định các yếu tố liên quan là cốt lõi của nghiên cứu. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử bệnh lý. Lối sống, chế độ dinh dưỡng cũng là những biến số quan trọng. Đặc biệt, luận án tiến sĩ này quan tâm đến yếu tố vùng miền. Chế độ ăn uống đặc trưng của khu vực miền Trung có thể ảnh hưởng. Phân tích sâu sắc giúp hiểu rõ hơn cơ chế phát triển bệnh. Từ đó, xây dựng chiến lược can thiệp hiệu quả.
3.1. Các biến số và yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến ĐTĐTK
Nghiên cứu sẽ xem xét nhiều biến số. Đó là tuổi, tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường. Tiền sử sản khoa, cân nặng trước và trong thai kỳ. Các yếu tố liên quan đến lối sống, hoạt động thể chất. Chế độ ăn uống là một trọng tâm. Việc phát hiện các yếu tố đặc trưng vùng miền là cần thiết. Dữ liệu giúp xây dựng mô hình phân bố nguy cơ. Điều này đặc biệt hữu ích cho các chiến dịch tầm soát, góp phần vào dịch tễ học bệnh.
3.2. Vai trò của phân tích không gian trong nghiên cứu phân bố
Phân tích không gian là công cụ mạnh mẽ. Công cụ này giúp xác định các khu vực có tỷ lệ ĐTĐTK cao. Công cụ cũng nhận diện cụm bệnh dịch tễ. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp trực quan hóa dữ liệu. GIS hỗ trợ xây dựng mô hình phân bố bệnh. Từ đó, các nhà hoạch định chính sách có thể tập trung nguồn lực. Can thiệp y tế công cộng được triển khai hiệu quả hơn. Hiểu biết về phân bố địa lý của bệnh là chìa khóa. Điều này cải thiện sức khỏe cộng đồng.
IV. Ảnh hưởng của ĐTĐTK đến sức khỏe cộng đồng và thai phụ
ĐTĐTK không chỉ là vấn đề cá nhân. Bệnh có tác động sâu rộng đến sức khỏe cộng đồng. Bệnh gây ra gánh nặng lớn cho hệ thống y tế. Các biến chứng ngắn hạn và dài hạn đòi hỏi chi phí điều trị, quản lý cao. Việc phòng ngừa và kiểm soát ĐTĐTK là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nghiên cứu giúp lượng hóa ảnh hưởng của ĐTĐTK. Dữ liệu này có giá trị cho chính sách y tế.
4.1. Nguy cơ sức khỏe lâu dài cho mẹ và con sau ĐTĐTK
Sau sinh, phụ nữ mắc ĐTĐTK đối mặt nguy cơ cao mắc ĐTĐ týp 2. Nguy cơ này tăng lên 7,4 lần. Khoảng 30-50% sẽ tái phát ĐTĐTK ở lần mang thai tiếp theo. Trẻ em sinh ra từ bà mẹ ĐTĐTK có nguy cơ béo phì. Trẻ cũng dễ phát triển ĐTĐ týp 2 khi lớn. Những hậu quả này tạo ra chu kỳ bệnh tật. Chu kỳ ảnh hưởng đến nhiều thế hệ. Nguy cơ sức khỏe lâu dài cần được quan tâm đặc biệt. Đây là yếu tố liên quan trực tiếp đến gánh nặng xã hội.
4.2. Gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế do ĐTĐTK gây ra
Quản lý ĐTĐTK đòi hỏi nguồn lực đáng kể. Chi phí liên quan đến sàng lọc, chẩn đoán, điều trị. Các biến chứng kéo theo chi phí y tế cao hơn. Bao gồm điều trị tiền sản giật, mổ đẻ, chăm sóc trẻ sơ sinh đặc biệt. Gánh nặng này ảnh hưởng đến ngân sách y tế quốc gia, gia đình. Hiểu rõ quy mô gánh nặng này là quan trọng. Giúp ưu tiên các chương trình can thiệp hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.
V. Mô hình quản lý và chiến lược tầm soát đái tháo đường
Việc triển khai tầm soát ĐTĐTK là rất cần thiết. Phát hiện sớm giúp can thiệp kịp thời. Từ đó giảm thiểu biến chứng cho mẹ và con. Một mô hình quản lý hiệu quả cần sự phối hợp đa ngành. Các bác sĩ nội tiết, sản khoa cần hợp tác chặt chẽ. Các cơ sở y tế tuyến xã, phường đóng vai trò quan trọng. Chia sẻ thông tin với thai phụ là chìa khóa thành công. Nghiên cứu này đặt ra các câu hỏi về giải pháp quản lý phù hợp địa phương.
5.1. Tầm soát và chẩn đoán sớm ĐTĐTK theo khuyến cáo
Hội nghị Quốc tế về ĐTĐTK khuyến cáo. Phụ nữ có nguy cơ cao cần được xét nghiệm sàng lọc sớm. Sàng lọc nên thực hiện trong lần khám thai đầu tiên. Mục đích là phát hiện sớm rối loạn dung nạp glucose. Việc này không chỉ áp dụng cho ĐTĐTK. Phát hiện cả những trường hợp ĐTĐ có từ trước thai kỳ. Chẩn đoán chính xác là bước đầu tiên. Bước này hướng tới điều trị hiệu quả và xây dựng mô hình phân bố quản lý tốt hơn.
5.2. Quản lý theo dõi thai nghén hiệu quả cho thai phụ ĐTĐTK
Quản lý thai phụ ĐTĐTK đòi hỏi sự theo dõi sát sao. Điều chỉnh chế độ ăn, tập luyện là bước đầu tiên. Một số trường hợp cần sử dụng insulin. Sự hợp tác giữa bác sĩ, thai phụ, gia đình là thiết yếu. Tư vấn, giáo dục sức khỏe đóng vai trò quan trọng. Mục tiêu là kiểm soát đường huyết ổn định. Đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và thai nhi. Một mô hình phân bố quản lý hiệu quả sẽ giảm gánh nặng bệnh tật, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (142 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là một thể của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), là bệnh rối loạn chuyển hoá thường gặp nhất trong thai kỳ và có xu hướng ngày càng tăng, nhất là khu vực châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam [1],[2]. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ĐTĐTK “là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai” [3]. So với người da trắng, nguy cơ mắc ĐTĐTK tăng 7,6 lần ở người Đông Nam Á (95%CI 4,1 – 14,1) [4]. Ở Mỹ, ước tính hàng năm ĐTĐTK ảnh hưởng đến 170.000 thai phụ, chiếm tỷ lệ 1-14% [5].
Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh từ 3,6 – 39,0% tuỳ theo tiêu chuẩn chẩn đoán và đặc điểm dân cư [6],[7]. ĐTĐTK nếu không được chẩn đoán và điều trị sẽ gây nhiều tai biến cho cả mẹ và con, như tiền sản giật, sẩy thai, thai lưu, ngạt sơ sinh, tử vong chu sinh, thai to làm tăng nguy cơ đẻ khó và mổ đẻ,. Trẻ sơ sinh của những bà mẹ có ĐTĐTK có nguy cơ hạ glucose máu, hạ canxi máu, vàng da; khi trẻ lớn hơn sẽ có nguy cơ béo phì và ĐTĐ týp 2 [8],[9]. Khoảng 30 – 50% phụ nữ mắc ĐTĐTK sẽ tái phát mắc ĐTĐTK ở lần mang thai tiếp theo [10].
20- 50% bà mẹ mắc ĐTĐTK sẽ chuyển thành ĐTĐ týp 2 trong 5-10 năm sau khi sinh [5], nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 tăng 7,4 lần [10]. Theo khuyến cáo của Hội nghị Quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐTK, những phụ nữ có nguy cơ cao bị ĐTĐTK cần được xét nghiệm sàng lọc ĐTĐTK trong lần khám thai đầu tiên [11],[12]. Việt Nam là nước nằm trong vùng có tần suất cao mắc ĐTĐTK. Nhiều công trình nghiên cứu về ĐTĐTK đã được thực hiện, nhờ đó những hiểu biết về bệnh và việc kiểm soát bệnh càng ngày càng đạt được hiệu quả tốt [12].
Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung ở một số thành phố lớn hai miền Nam, Bắc và thực hiện tại bệnh viện, như Hà Nội, Thành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 phố Hồ Chí Minh, thiếu các nghiên cứu ở cộng đồng và khu vực miền Trung, nơi có một số thói quen ăn uống có thể làm tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK. Thành phố Vinh là thành phố loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An, được định hướng phát triển thành trung tâm của khu vực Bắc Trung Bộ. Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ khoảng trên 10. Hệ thống các cơ sở y tế công lập thực hiện khám và quản lý thai nghén gồm Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa, Bệnh viện Sản Nhi, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản Nghệ An, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh và 25 trạm y tế phường, xã và nhiều cơ sở y tế tư nhân.
Việc sàng lọc ĐTĐTK cho thai phụ hầu như chưa được thực hiện, do đó thai phụ mắc ĐTĐTK chưa được theo dõi kiểm soát đường huyết tốt, trong khi thai phụ cần được theo dõi chặt chẽ để tránh tai biến cho mẹ và thai. Triển khai tầm soát và xác định tỷ lệ ĐTĐTK, tìm kiếm các giải pháp theo dõi, quản lý thai nghén với thai phụ mắc ĐTĐTK, sự chia sẻ thông tin giữa bác sĩ nội tiết, bác sĩ sản khoa, các cơ sở quản lý thai nghén tuyến xã, phường và thai phụ là rất cần thiết trong tình hình hiện tại. Câu hỏi nghiên cứu mà chúng tôi đặt ra là: Tỷ lệ đái tháo đường ở thành phố Vinh phân bố như thế nào, có yếu tố nguy cơ nào đặc trưng vùng miền liên quan đến chế độ ăn không? Cách tư vấn điều trị, quản lý, theo dõi thai nghén như thế nào là phù hợp nhất ở địa phương nhằm đưa lại kết quả thai nghén tốt nhất cho sản phụ và gia đình? Vì thế chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu phân bố - một số yếu tố liên quan và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ” với mục tiêu: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ tại Thành phố Vinh năm 2013-2015 2.
Đánh giá kết quả sản khoa ở nhóm thai phụ đái tháo đường thai kỳ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. ĐẠI CƢƠNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG THAI KỲ 1. Định nghĩa đái tháo đƣờng thai kỳ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa "đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai”.
Định nghĩa này được áp dụng cho cả những thai phụ chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn mà không cần dùng insulin và cho dù sau đẻ có còn tồn tại ĐTĐ hay không. Nhưng đa số trường hợp ĐTĐTK sẽ hết sau khi sinh. Định nghĩa này không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã có rối loạn dung nạp glucose từ trước (nhưng chưa được phát hiện) hay là xảy ra đồng thời với quá trình mang thai [3], [13]. Định nghĩa này đã tạo nên sự thống nhất trong chiến lược phát hiện và phân loại ĐTĐTK, tuy nhiên không loại trừ được những người có thể bị ĐTĐ từ trước khi mang thai.
Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về ĐTĐ và thai nghén (IADPSG) khuyến cáo nên chẩn đoán riêng những trường hợp mắc ĐTĐ trước khi mang thai, điều trị và theo dõi kiểm soát tốt đường huyết trong thai kỳ. Thời điểm để làm xét nghiệm phát hiện thai phụ bị ĐTĐ từ trước là ở lần khám thai đầu tiên, đặc biệt những người có nguy cơ cao. Sau đẻ họ cần được khẳng định chẩn đoán ĐTĐ và nếu có, cần được điều trị tiếp [13]. Lịch sử phát hiện bệnh đái tháo đƣờng thai kỳ Đầu thể kỷ XIX (1824), Bennwitz lần đầu tiên công bố một trường hợp ĐTĐ phát hiện trong thai kỳ.
Sau đó, nhiều tác giả khác ghi nhận những trường hợp tương tự và họ hoài nghi ĐTĐ có thể dễ khởi phát trong thai kỳ. Mặc dù ĐTĐ và thai kỳ đã được đề ra từ lâu như vậy, nhưng đến năm 1882, Matthews Duncan mới tổng hợp được những trường hợp ĐTĐ có liên quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 đến thai kỳ và công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về ĐTĐ ở thai phụ tại Hội nghị sản khoa Anh quốc. Khi một thai phụ mắc ĐTĐ, khả năng là “ĐTĐ mới xảy ra trong lúc mang thai?", hay "mang thai khi đã bị ĐTĐ từ trước”. Khả năng đầu tiên đã được Duncan làm sáng tỏ vì khoảng một nửa trường hợp ĐTĐ dường như là xuất phát từ thai nghén.
Tuy nhiên, với cách giải thích của Duncan đã nhiều câu hỏi được đặt ra. Stengeel (1904) cho rằng một số trường hợp ĐTĐ phát triển trong lúc mang thai và đó chỉ là dấu hiệu sớm nhất được phát hiện trong hoàn cảnh thai nghén. Eshner (1907) lý giải là những trường hợp ĐTĐ được ghi nhận trong nửa đầu thai kỳ có thể là đã tồn tại trước đó. Williams (1909) cho rằng đó là kết quả của việc không phát hiện được những trường hợp ĐTĐ nhẹ hoặc không triệu chứng tồn tại từ trước khi mang thai.
Sự tranh cãi xuất phát từ việc khó phân biệt giữa ĐTĐ với đường niệu sinh lý trong lúc mang thai, đòi hỏi một sự giải thích về việc thường gặp của ĐTĐ lần đầu xuất hiện trong thai kỳ. Đến năm 1961, O’Sullivan đưa ra tên gọi “gestational diabetes” để chỉ những trường hợp ĐTĐ xuất hiện trong lúc mang thai. Năm 1964, O’Sullivan và Mahan đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK. Năm 1979, tiêu chuẩn chẩn đoán của O’Sullivan và Mahan dựa trên kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose (NPDNG) (uống 100g glucose trong 3 giờ) được Hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ, Ủy ban quốc gia về ĐTĐ của Hoa Kỳ khuyến cáo sử dụng.
Năm 1980, định nghĩa ĐTĐTK được chính thức công nhận ở Hội nghị Thế Giới về ĐTĐTK lần thứ nhất tại Chicago; và lần đầu tiên, Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK [3]. Chuyển hóa ở thai phụ bình thƣờng 1. Chuyển hoá cacbonhydrat Chuyển hoá glucose ở thai phụ bình thường có 3 đặc điểm: giảm nhạy cảm với insulin, tăng insulin máu, nồng độ glucose máu lúc đói thấp [14]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Giảm nhạy cảm với insulin: Kháng insulin có xu hướng tăng dần trong suốt thời gian mang thai song hành với các hormon như HPL (Human Placenta Lactogen), progesterone, cortisol.
Các mô nhạy cảm với insulin bao gồm gan, cơ vân. Khi đói, gan tăng sản xuất glucose, nồng độ insulin tăng cao, dẫn đến gan giảm nhạy cảm với insulin. Vào giai đoạn mang thai, các thai phụ giảm 40% sự nhạy cảm của các mô ngoại vi với insulin. Tăng insulin máu: Nhiều nghiên cứu cho thấy ở thai phụ có hiện tượng tăng insulin máu, tăng nhu cầu insulin để kiểm soát glucose máu.
Nồng độ insulin tăng ở thai phụ là do thay đổi chức năng của tế bào đảo tụy. Ngoài ra ở thai phụ còn thấy hiện tượng tăng độ thanh thải insulin. Theo Catalano và cộng sự, 3 tháng cuối của thai kỳ có sự tăng 20% độ thanh thải insulin ở người gầy và 30% ở người béo [15]. Tăng độ thanh thải insulin có thể do rau thai giàu enzym insulinase là enzym phân hủy insulin nhưng cho đến nay cơ chế chính xác của hiện tượng này vẫn còn chưa rõ.
Nồng độ glucose máu lúc đói thấp (tình trạng mau đói): Trong thai kỳ, dinh dưỡng bào thai phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhiên liệu chuyển hoá từ cơ thể mẹ, khuyếch tán và vận chuyển thông qua tuần hoàn rau thai. Sự vận chuyển liên tục nhiên liệu qua rau thai làm tăng các “khoảng trống năng lượng” của cơ thể mẹ do không được cung cấp thức ăn liên tục. Khi đó cơ thể mẹ xuất hiện các phản ứng thích nghi nhằm đảm bảo cung cấp liên tục chất dinh dưỡng cho bào thai và đảm bảo năng lượng hoạt động của cơ thể mẹ. Do thai hấp thu liên tục glucose và acid amin từ cơ thể mẹ nên glucose máu mẹ khi đói có xu hướng thấp.
Tình trạng chuyển hoá của cơ thể thai phụ sau nhịn đói 12-14 giờ tương đương với phụ nữ không có thai nhịn đói 24-36 giờ. Glucose qua rau thai nhờ cơ chế khuếch tán tích cực, quá trình này không tiêu thụ năng lượng, chỉ phụ thuộc vào nhóm GLUT (Glucosse LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 transporter) vận chuyển glucose. Tại rau thai, GLUT1 chịu trách nhiệm chính vận chuyển glucose, có mặt ở nguyên bào nuôi, phần vi lông mao và màng cơ sở.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan v (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-phan-bo-mot-so-yeu-to-lien-quan-va-ket-qua-san-khoa-o-thai-phu-dai-thao-duong-thai-ky
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan v" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan v" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan v" thuộc chuyên ngành Y học / Sản phụ khoa. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan v" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan v" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố một số yếu tố liên quan v" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.