Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm miền t

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu liên kết kinh tế vùng: Khái niệm & yếu tố ảnh hưởng.
Số trang:
188 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.

Luận án này tổng quan các nghiên cứu về liên kết kinh tế vùng, đặt nền móng lý thuyết cho việc phân tích sâu hơn. Các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước được xem xét cẩn thận. Mục tiêu là định hình rõ nội hàm, tiêu chí đo lường và các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế vùng. Khoảng trống nghiên cứu hiện tại được xác định, tạo cơ sở cho hướng tiếp cận mới. Việc hiểu rõ bản chất liên kết là chìa khóa để xây dựng các chính sách phát triển vùng hiệu quả. Các thách thức trong hợp tác kinh tế khu vực cũng được nhận diện rõ ràng.

1.1. Khái niệm và nội hàm liên kết kinh tế vùng.

Liên kết kinh tế vùng là quá trình hợp tác, phối hợp giữa các địa phương trong một khu vực địa lý nhất định. Mục tiêu là tận dụng lợi thế so sánh, tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Nội hàm liên kết bao gồm nhiều khía cạnh: từ hạ tầng, sản xuất đến thị trường và thể chế. Sự liên kết này tạo ra một tổng thể kinh tế mạnh mẽ hơn. Nó vượt ra ngoài ranh giới hành chính, hướng tới một tầm nhìn phát triển chung. Hợp tác kinh tế khu vực là nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững.

1.2. Tiêu chí đánh giá và yếu tố tác động.

Đánh giá hiệu quả liên kết kinh tế vùng đòi hỏi các tiêu chí cụ thể. Các tiêu chí này bao gồm mức độ luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động giữa các địa phương. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết rất đa dạng. Chúng bao gồm cơ sở hạ tầng, chính sách pháp luật, thể chế quản lý, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nhận thức của các bên liên quan. Chính sách phát triển vùng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoặc cản trở liên kết. Tác động của liên kết kinh tế là đa chiều.

1.3. Khoảng trống trong nghiên cứu hiện tại.

Các nghiên cứu trước đây đã cung cấp nhiều góc nhìn về liên kết kinh tế vùng. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống đáng kể. Việc thiếu một khung lý thuyết toàn diện về liên kết trong bối cảnh vùng kinh tế trọng điểm là một ví dụ. Các phương pháp đo lường liên kết cũng cần được chuẩn hóa và áp dụng linh hoạt hơn. Phân tích sâu về tác động của liên kết kinh tế đến các ngành cụ thể còn hạn chế. Điều này tạo cơ hội cho luận án đóng góp vào tri thức hiện có về phát triển kinh tế địa phương.

II.

Phần này xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm. Các lý thuyết về vùng và phát triển vùng được hệ thống hóa. Một khung nghiên cứu cụ thể được đề xuất, bao gồm các yêu cầu, nội dung và mô hình liên kết. Các nhân tố ảnh hưởng được phân tích chi tiết. Kinh nghiệm quốc tế về hợp tác kinh tế khu vực được rút ra, cung cấp bài học quý báu cho Việt Nam. Đây là nền tảng vững chắc để đánh giá và đề xuất giải pháp tăng cường hội nhập kinh tế vùng.

2.1. Nền tảng lý thuyết phát triển vùng.

Lý thuyết về phát triển vùng nhấn mạnh vai trò của các trung tâm tăng trưởng và sự lan tỏa kinh tế. Vùng kinh tế trọng điểm được xem là động lực cho phát triển kinh tế địa phương. Sự liên kết nội vùng giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Các lý thuyết về chuỗi giá trị vùng cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các hoạt động kinh tế được kết nối. Nền tảng này làm rõ tầm quan trọng của hợp tác kinh tế khu vực. Việc hiểu rõ các lý thuyết này hỗ trợ quản lý phát triển vùng hiệu quả.

2.2. Mô hình liên kết kinh tế vùng trọng điểm.

Luận án đề xuất một khung nghiên cứu về mô hình liên kết kinh tế vùng. Các hình thức liên kết có thể là liên kết hạ tầng, liên kết sản xuất, liên kết thị trường hoặc liên kết thể chế. Các mô hình này cần đáp ứng yêu cầu về hiệu quả, bền vững và bao trùm. Mục tiêu là thúc đẩy hội nhập kinh tế vùng mạnh mẽ hơn. Việc lựa chọn mô hình phù hợp phụ thuộc vào đặc thù của từng vùng và mục tiêu phát triển. Chính sách phát triển vùng cần hỗ trợ các mô hình này.

2.3. Kinh nghiệm liên kết kinh tế quốc tế.

Nhiều quốc gia đã thành công trong việc xây dựng các mô hình liên kết kinh tế vùng hiệu quả. Nhật Bản với cụm liên kết ngành, Hàn Quốc với chính sách hỗ trợ cụm công nghiệp, và Thái Lan với việc phát triển chuỗi giá trị là những ví dụ điển hình. Những bài học rút ra bao gồm vai trò của chính phủ, sự tham gia của doanh nghiệp và tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo. Các kinh nghiệm này cung cấp cơ sở để Việt Nam xây dựng chính sách phát triển vùng phù hợp, thúc đẩy hợp tác kinh tế khu vực.

III.

Phần này đánh giá thực trạng liên kết kinh tế tại Vùng Kinh tế Trọng điểm miền Trung. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển kinh tế xã hội của vùng được trình bày chi tiết. Mức độ liên kết kinh tế toàn vùng được đo lường tổng quát. Các nội dung liên kết trong một số ngành trọng điểm được phân tích chi tiết. Những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân sâu xa được làm rõ. Điều này cung cấp bức tranh chân thực về thực tiễn hợp tác kinh tế khu vực và các thách thức trong quản lý phát triển vùng.

3.1. Tổng quan phát triển Vùng KTTĐ Miền Trung.

Vùng Kinh tế Trọng điểm miền Trung có vị trí địa lý chiến lược, giàu tiềm năng phát triển. Giai đoạn 2011-2016, vùng đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế xã hội. Cơ sở hạ tầng được cải thiện, thu hút đầu tư tăng lên. Tuy nhiên, tốc độ phát triển chưa đồng đều giữa các địa phương, còn thiếu sự đồng bộ. Điều này đặt ra thách thức cho việc thúc đẩy liên kết kinh tế vùng. Phát triển kinh tế địa phương vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản cần được giải quyết.

3.2. Đánh giá mức độ liên kết kinh tế vùng.

Mức độ liên kết kinh tế vùng Kinh tế Trọng điểm miền Trung được đánh giá thông qua nhiều chỉ số. Các chỉ số này phản ánh sự hợp tác trong đầu tư, thương mại, du lịch và phát triển nguồn nhân lực. Kết quả cho thấy liên kết đã có nhưng chưa thực sự chặt chẽ và sâu rộng. Một số ngành cho thấy tiềm năng liên kết mạnh mẽ hơn các ngành khác, tạo ra các chuỗi giá trị vùng sơ khai. Việc đánh giá hiệu quả liên kết là cần thiết để xác định các lĩnh vực ưu tiên cho hội nhập kinh tế vùng.

3.3. Hạn chế và nguyên nhân của liên kết vùng.

Liên kết kinh tế tại Vùng Kinh tế Trọng điểm miền Trung còn gặp nhiều hạn chế. Thiếu cơ chế phối hợp đồng bộ là một nguyên nhân chính. Nguồn lực đầu tư cho các dự án liên vùng còn hạn chế. Tư duy cục bộ, thiếu tầm nhìn chiến lược chung cũng là rào cản lớn. Các chính sách phát triển vùng chưa đủ mạnh để thúc đẩy hợp tác. Quản lý phát triển vùng cần được cải thiện để khắc phục những vấn đề này, tăng cường hợp tác kinh tế khu vực. Những hạn chế này làm giảm tác động của liên kết kinh tế.

IV.

Dựa trên phân tích thực trạng và cơ sở lý luận, chương này đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm tăng cường liên kết kinh tế vùng. Bối cảnh quốc tế và trong nước, cùng với mục tiêu phát triển vùng, là căn cứ quan trọng. Các quan điểm và định hướng phát triển liên kết được đưa ra rõ ràng. Một số mô hình liên kết kinh tế cụ thể được đề xuất. Giải pháp tập trung vào đổi mới tư duy, hoàn thiện thể chế và chính sách. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển bền vững cho Vùng Kinh tế Trọng điểm miền Trung, nâng cao năng lực hội nhập kinh tế vùng.

4.1. Định hướng phát triển liên kết kinh tế vùng.

Định hướng tăng cường liên kết kinh tế vùng Kinh tế Trọng điểm miền Trung đến năm 2030 tập trung vào việc tạo ra các động lực tăng trưởng mới. Phát triển chuỗi giá trị vùng là một ưu tiên hàng đầu. Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực du lịch, logistics và công nghiệp chế biến. Chính sách phát triển vùng cần khuyến khích các địa phương chủ động liên kết. Tầm nhìn là xây dựng một vùng kinh tế năng động và cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững.

4.2. Đề xuất mô hình liên kết kinh tế phù hợp.

Luận án đề xuất một số mô hình liên kết kinh tế cụ thể. Các mô hình này dựa trên đặc thù và tiềm năng của Vùng Kinh tế Trọng điểm miền Trung. Phát triển các cụm liên kết ngành, đặc biệt trong du lịch và nông nghiệp công nghệ cao. Xây dựng các chuỗi giá trị vùng tích hợp, từ sản xuất đến tiêu thụ. Tăng cường liên kết về hạ tầng giao thông và năng lượng. Mỗi mô hình đều có mục tiêu cụ thể nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế vùng và tối ưu hóa tác động của liên kết kinh tế.

4.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách và tư duy.

Để tăng cường liên kết kinh tế, cần đổi mới tư duy về phát triển vùng. Các cấp lãnh đạo cần nhận thức rõ vai trò và lợi ích của hợp tác kinh tế khu vực. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ liên kết. Xây dựng quỹ phát triển liên vùng để tài trợ các dự án chung. Nâng cao năng lực quản lý phát triển vùng thông qua đào tạo. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia vào các chuỗi giá trị vùng. Những giải pháp này đóng vai trò quyết định cho thành công của liên kết kinh tế vùng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- phÝ thÞ hång linh Nghiªn cøu liªn kÕt KINH TÕ trong vïng kinh TÕ träng ®iÓm miÒn Trung Chuyªn ngµnh: kinh tÕ ph¸t triÓn M· sè: 62310105 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: GS. NG¤ TH¾NG LîI Hµ Néi - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Nghiên cứu sinh Phí Thị Hồng Linh LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được luận án này, tôi đã được Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Ban lãnh đạo Khoa kế hoạch và Phát triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể tham gia và hoàn thành chương trình học tập; Viện Đào tạo Sau đại học, các giảng viên, cán bộ các phòng ban chức năng của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu; các nhà khoa học, các cán bộ chuyên viên Vụ Kinh tế địa phương và Vùng lãnh thổ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Kế hoạch và Tài chính - Bộ Nông nghiệp, Sở Văn Hoá - Thể Thao - Du lịch thành phố Đà Nẵng, Hội Lữ hành Đà Nẵng…giúp đỡ.

Tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành về tất cả sự giúp đỡ này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Ngô Thắng Lợi đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp tại Khoa Kế hoạch và Phát triển - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã ủng hộ, góp ý, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.

Tác giả Phí Thị Hồng Linh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG .1 Các nghiên cứu ngoài nước .1 Về nội hàm liên kết kinh tế vùng .2 Tiêu chí đo lường liên kết kinh tế vùng .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế vùng .2 Các nghiên cứu trong nước .1 Nội hàm LKKT vùng .2 Tiêu chí đánh giá liên kết kinh tế vùng.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế vùng .3 Đánh giá tổng quan các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu. 30 Tiểu kết chương 1. 33 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM .1 Cơ sở lý luận liên kết kinh tế vùng .1 Vùng và liên kết kinh tế vùng .2 Cơ sở lý luận về liên kết kinh tế vùng và phát triển vùng kinh tế trọng điểm .2 Khung nghiên cứu liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm .1 Các yêu cầu đặt ra với liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm.

Nội dung và hình thức (mô hình) liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm. Đánh giá liên kết kinh tế vùng .4 Các nhân tố ảnh hưởng liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm .3 Kinh nghiệm thực hiện liên kết kinh tế vùng của một số nước .1 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên cụm liên kết ngành của Nhật Bản.2 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên cụm liên kết ngành của Hàn Quốc.3 Thực hiện liên kết kinh tế vùng dựa trên chuỗi giá trị của Thái Lan .4 Những kết luận rút ra từ các mô hình liên kết kinh tế vùng trong thực tiễn. 75 Tiểu kết chương 2. 76 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG .1 Tổng quan về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .1 Quá trình hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung giai đoạn 2011-2016.

Thực trạng liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .1 Đo lường tổng quát mức độ liên kết kinh tế toàn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.2 Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung liên kết kinh tế vùng trong một số ngành của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Thực trạng đảm bảo các yêu cầu của liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Đánh giá liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và nguyên nhân .1 Các kết quả đạt được trong liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.2 Những hạn chế trong liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Nguyên nhân của các hạn chế. 107 Tiểu kết chương 3. 122 CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG .1 Các căn cứ định hướng tăng cường liên kết kinh tế vùng KTTĐ miền Trung .1 Bối cảnh quốc tế và trong nước. Mục tiêu phát triển vùng KTTĐ miền Trung đến 2020, tầm nhìn đến 2030 127 4.3 Mục tiêu liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .2 Quan điểm và định hướng tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .1 Quan điểm tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .2 Định hướng tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Đề xuất một số mô hình liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Một số giải pháp tăng cường liên kết kinh tế vùng kinh tế trọng điểm miền Trung .1 Đổi mới tư duy và nhận thức về liên kết kinh tế vùng .2 Hoàn thiện các điều kiện thực hiện liên kết kinh tế vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung .3 Hoàn thiện khung pháp lý thực hiện liên kết kinh tế vùng Kinh tế trọng điểm .4 Hoàn thiện bộ máy điều phối vùng.5 Tăng cường các chính sách khuyến khích liên kết kinh tế vùng.

148 Tiểu kết chương 4. 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU. 153 CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

154 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu BĐS : Bất động sản CBCT : Chế biến chế tạo CLKN : Cụm liên kết ngành CNH : Công nghiệp hoá ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài KCN : Khu công nghiệp KKT : Khu kinh tế KPH : Khu phức hợp KTTĐ : Kinh tế trọng điểm LKKT : Liên kết kinh tế NCS : Nghiên cứu sinh NGTK : Niên giám thống kê NSLĐ : Năng suất lao động PTBV : Phát triển bền vững TT Huế : Thừa Thiên Huế VA : Giá trị gia tăng VHTTDL : Văn hoá, Thể thao, du lịch DANH MỤC BẢNG Bảng 0.1: Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và các nhà lãnh đạo địa phương .1: Các nội dung liên kết kinh tế .2: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá LKKT vùng KTTĐ.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của Vùng KTTĐ miền Trung phân theo địa phương (năm 2016) .2: Tổng sản phẩm trên địa bàn của các vùng KTTĐ .3: Cơ cấu GTGT vùng KTTĐ miền Trung .4: GRDP/người các năm vùng KTTĐ miền Trung .5: Toạ độ địa lý các địa phương vùng KTTĐ miền Trung .6: Chỉ số Moran (I) vùng KTTĐ miền Trung tính theo GRDP/người .7: Các đơn vị kinh doanh du lịch 3 địa phương .8: Tình hình thực hiện liên kết ngang của doanh nghiệp du lịch 3 địa phương .9: Tổng hợp LKKT trong lĩnh vực du lịch .10: Nguyên nhân chưa thực hiện liên kết của các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch .11: Số tàu đánh bắt xa bờ tham gia tổ đội đoàn kết năm 2016 .12: Tổng hợp thực hiện các nội dung liên kết của ngư dân .13: Nguyên nhân tác động đến việc ngư dân tham gia liên kết .14: Số dự án và lượng vốn FDI còn hiệu lực vủa vùng tính đến 31/12/2016 101 Bảng 3.15: Mật độ kinh tế các vùng KTTĐ Việt Nam (tính theo GRDP) .16: Năng suất lao động của vùng KTTĐ miền Trung theo giá hiện hành .17: Số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2015 phân theo quy mô vốn .18: Quy mô lao động và trình độ lao động vùng KTTĐ miền Trung. 112 DANH MỤC HÌNH Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu .1: Chuỗi giá trị doanh nghiệp của M.2: Chuỗi giá trị giản đơn.3: Mô hình cụm nối mạng .4: Mô hình cụm trung tâm .5: Mô hình cụm vệ tinh .6: Mô hình cụm nhà nước tổ chức .7: Bản đồ 5+2 vùng liên kết ngành của Hàn Quốc .8: Cụm đóng tàu Gyeonanam, Hàn Quốc .9: Khung nghiên cứu LKKT vùng KTTĐ.1: Bản đồ địa lý vùng KTTĐ miền Trung .2: Tăng trưởng kinh tế các vùng KTTĐ giai đoạn 2011-2016 .3: Thu nhập bình quân đầu người các vùng KTTĐ cả nước .4: Mô hình CLKN du lịch .5: Chuỗi giá trị khai thác thuỷ sản .6: VA/GO của vùng và VA/GO công nghiệp vùng KTTĐ miền Trung .7: Tốc độ tăng NSLĐ, GRDP và GRDP/người .1: Mô hình thực hiện liên kết kinh tế vùng của doanh nghiệp .2: Mô hình thực hiện liên kết kinh tế vùng trong sản xuất nông nghiệp .3: Bộ máy tổ chức điều phối vùng KTTĐ. 144 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Từ những năm 50 của thế kỷ XX, không gian kinh tế vùng và liên kết vùng đã khá phát triển, được coi trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều nước châu Mỹ, châu Âu và châu Á.

Hiện nay, chính sách phát triển kinh tế vùng, liên kết kinh tế (LKKT) vùng được phát triển mạnh mẽ trên nhiều cấp độ: nội vùng, giữa các vùng trong một nước, giữa các vùng của các nước nhau. Chủ thể tham gia LKKT vùng cũng rất đa dạng: giữa chính quyền của các vùng để tạo ra khung khổ thể chế chính sách chung; giữa nông dân với nhau nhằm tạo ra các tổ chức kinh tế hợp tác liên vùng; giữa các doanh nghiệp để tạo ra sự kết nối các chuỗi giá trị vùng, khu vực và toàn cầu… Liên kết mang lại cho các chủ thể những cơ hội phát huy lợi thế, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, từ đó tạo ra sự phát triển bền vững, ngược lại sự thiếu liên kết có thể gây ra không ít khó khăn trong quá trình phát triển. Ở Việt Nam, vấn đề LKKT vùng, đặc biệt là LKKT vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) cũng đã được quan tâm trong những năm gần đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phí Thị Hồng Linh (2018). Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-lien-ket-kinh-te-trong-vung-kinh-te-trong-diem-mien-trung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu liên kết kinh tế trong vùng kinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter