Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường tiêu hóa gists giai đ

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường tiêu hóa gists giai đoạn muộn bằng imatinib tại bệnh viện k. Xem tóm tắt và tải về tại LuanA

Chuyên ngành
Ung thư
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về U mô đệm đường tiêu hóa (GISTs) giai đoạn muộn
Số trang:
195 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Ung thư
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về U mô đệm đường tiêu hóa GISTs giai đoạn muộn

Luận án tập trung vào U mô đệm đường tiêu hóa (GISTs), một loại khối u trung mô thường gặp nhất trong đường tiêu hóa. GISTs xuất phát từ các tế bào kẽ Cajal và chủ yếu xuất hiện ở dạ dày và ruột non. Bệnh ở giai đoạn muộn thường có tiên lượng kém và cần các phương pháp điều trị tiên tiến. Sự khác biệt của GISTs so với các loại ung thư biểu mô truyền thống đòi hỏi một cách tiếp cận chẩn đoán và điều trị đặc thù. Việc nghiên cứu sâu về đặc điểm của GISTs giai đoạn muộn là cần thiết để cải thiện kết quả điều trị ung thư cho bệnh nhân.

1.1. U mô đệm đường tiêu hóa GISTs là gì

U mô đệm đường tiêu hóa (GISTs) là khối u trung mô phổ biến nhất trong đường tiêu hóa. Chúng bắt nguồn từ các tế bào kẽ Cajal. GISTs thường xuất hiện ở dạ dày và ruột non. Bệnh ở giai đoạn muộn có tiên lượng kém. GISTs khác biệt rõ rệt so với các loại ung thư biểu mô truyền thống. Hiểu biết sâu sắc về GISTs rất quan trọng cho điều trị hiệu quả.

1.2. Các yếu tố nguy cơ và chẩn đoán GISTs

Chẩn đoán GISTs dựa vào mô bệnh học và hóa mô miễn dịch. Đặc biệt, việc phát hiện các đột biến gen KIT hoặc PDGFRA có ý nghĩa quyết định. Những đột biến này là mục tiêu của điều trị đích GIST. GISTs giai đoạn muộn thường có đặc điểm di căn. Phát hiện sớm các dấu ấn phân tử giúp định hướng điều trị.

1.3. Vai trò của Imatinib trong điều trị GISTs

Imatinib là một thuốc điều trị đích. Thuốc này ức chế tyrosine kinase, đặc biệt là các thụ thể KIT và PDGFRA. Imatinib đã thay đổi đáng kể tiên lượng GISTs giai đoạn muộn. Thuốc mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân. Imatinib trở thành phương pháp điều trị GIST tiêu chuẩn.

II. Phương pháp nghiên cứu kết quả điều trị GISTs bằng Imatinib

Nghiên cứu được thiết kế để đánh giá hiệu quả của Imatinib trong điều trị GISTs giai đoạn muộn tại Bệnh viện K. Quy trình nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc khoa học, đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của dữ liệu. Các tiêu chí đánh giá đáp ứng điều trị GIST được áp dụng theo chuẩn quốc tế. Mục tiêu là cung cấp bằng chứng rõ ràng về kết quả điều trị ung thư bằng Imatinib và các yếu tố liên quan.

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu GISTs tại Bệnh viện K

Nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân GISTs giai đoạn muộn. Các bệnh nhân này được điều trị tại Bệnh viện K. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân được xác định rõ ràng. Nghiên cứu theo dõi một nhóm bệnh nhân cụ thể. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả điều trị GIST bằng Imatinib.

2.2. Thiết kế nghiên cứu và quy trình điều trị Imatinib

Nghiên cứu sử dụng thiết kế khoa học để thu thập dữ liệu. Quy trình điều trị với Imatinib được chuẩn hóa. Liều lượng Imatinib tuân thủ hướng dẫn quốc tế. Bệnh nhân được theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng định kỳ. Các chỉ số về đáp ứng và độc tính được ghi nhận.

2.3. Các chỉ số đánh giá đáp ứng điều trị GISTs

Đáp ứng điều trị được đánh giá theo tiêu chuẩn RECIST. Các loại đáp ứng bao gồm đáp ứng hoàn toàn, một phần, bệnh ổn định hoặc bệnh tiến triển. Thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) cũng được đo lường. Thời gian sống thêm toàn bộ (OS) là một chỉ số quan trọng. Các chỉ số này phản ánh kết quả điều trị ung thư.

III. Hiệu quả Imatinib trong điều trị GISTs giai đoạn muộn

Imatinib đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong điều trị GISTs giai đoạn muộn. Thuốc này không chỉ cải thiện đáng kể tỷ lệ đáp ứng điều trị mà còn kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cụ thể về các chỉ số sống thêm, khẳng định vị thế của Imatinib là phương pháp điều trị GIST tiêu chuẩn. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị GIST cũng được phân tích chi tiết, giúp cá thể hóa phác đồ điều trị.

3.1. Tỷ lệ đáp ứng điều trị của Imatinib trên GISTs

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng khách quan cao. Nhiều bệnh nhân đạt được đáp ứng hoàn toàn hoặc một phần. Điều này chứng tỏ hiệu quả của Imatinib trong điều trị GISTs. Sự cải thiện này mang lại lợi ích rõ rệt cho bệnh nhân. Imatinib đã thay đổi cách tiếp cận điều trị GIST.

3.2. Thời gian sống thêm không tiến triển PFS và toàn bộ OS

Imatinib kéo dài đáng kể thời gian sống thêm không tiến triển. Thời gian sống thêm toàn bộ cũng được cải thiện. Các số liệu này vượt trội so với các phương pháp điều trị trước đây. Điều trị đích GIST bằng Imatinib mang lại hy vọng sống lâu hơn cho bệnh nhân.

3.3. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị GISTs

Hiệu quả điều trị GIST có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Đột biến gen KIT hoặc PDGFRA là yếu tố dự đoán đáp ứng. Vị trí khối u và chỉ số Mitotic cũng có vai trò. Các yếu tố này giúp cá thể hóa điều trị GIST bằng Imatinib.

IV. Kết quả điều trị đáp ứng và tiên lượng GISTs giai đoạn muộn

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về kết quả điều trị GISTs giai đoạn muộn bằng Imatinib. Các loại đáp ứng điều trị được phân tích chi tiết, cho thấy tỷ lệ cao bệnh nhân đạt được lợi ích lâm sàng. Việc so sánh kết quả với các nghiên cứu quốc tế khẳng định hiệu quả của Imatinib. Ngoài ra, luận án cũng xác định các yếu tố dự đoán tiên lượng GIST, hỗ trợ các bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị GIST và tư vấn cho bệnh nhân về khả năng tái phát GIST.

4.1. Phân tích chi tiết các loại đáp ứng điều trị GISTs

Nghiên cứu phân tích sâu các loại đáp ứng điều trị GISTs. Tỷ lệ bệnh nhân đạt đáp ứng hoàn toàn và một phần được làm rõ. Tỷ lệ bệnh ổn định cũng được ghi nhận. Việc này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả của Imatinib.

4.2. So sánh kết quả với các nghiên cứu quốc tế về GISTs

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện K tương đồng với dữ liệu toàn cầu. Các tỷ lệ đáp ứng, PFS và OS đều cạnh tranh. Điều này khẳng định Imatinib là một phương pháp điều trị GIST hiệu quả. Kết quả điều trị ung thư tại Việt Nam đạt chuẩn quốc tế.

4.3. Dự đoán tiên lượng GISTs và các yếu tố ảnh hưởng

Tiên lượng GIST phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Loại đột biến gen, chỉ số Mitotic, và sự dung nạp thuốc Imatinib đều quan trọng. Phân tích các yếu tố này giúp dự đoán khả năng tái phát GIST. Từ đó, đưa ra các chiến lược điều trị GIST phù hợp hơn.

V. Quản lý tác dụng phụ và tái phát GISTs khi dùng Imatinib

Bên cạnh hiệu quả điều trị, luận án cũng chú trọng đến việc quản lý tác dụng phụ của Imatinib. Các tác dụng phụ thuốc GIST thường gặp được mô tả và các biện pháp xử trí được đề xuất, giúp bệnh nhân duy trì điều trị GIST lâu dài. Nghiên cứu cũng đề cập đến các chiến lược khi GISTs tái phát hoặc kháng thuốc, bao gồm các lựa chọn điều trị thay thế và vai trò của phẫu thuật GIST, đảm bảo một kế hoạch điều trị toàn diện cho bệnh nhân.

5.1. Các tác dụng phụ thường gặp của Imatinib

Imatinib có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Phù nề, buồn nôn, tiêu chảy và phát ban là những triệu chứng phổ biến. Mức độ độc tính được đánh giá bằng thang điểm chuẩn. Hiểu rõ tác dụng phụ thuốc GIST giúp quản lý bệnh nhân tốt hơn.

5.2. Biện pháp xử trí và quản lý tác dụng phụ Imatinib

Việc quản lý tác dụng phụ rất quan trọng để duy trì điều trị GIST. Các biện pháp bao gồm giảm liều hoặc tạm ngưng Imatinib. Điều trị hỗ trợ cũng được áp dụng. Mục tiêu là đảm bảo bệnh nhân dung nạp thuốc lâu dài.

5.3. Chiến lược xử lý khi GISTs tái phát hoặc kháng thuốc

Khi GISTs tái phát hoặc kháng Imatinib, cần có chiến lược thay thế. Các lựa chọn bao gồm Sunitinib hoặc Regorafenib. Phẫu thuật GIST cũng có thể được xem xét. Điều trị GIST đòi hỏi sự linh hoạt trong phác đồ.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Dịch tễ học và nguyên nhân
1.1.1. Dịch tễ học
1.1.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
1.2. Xét nghiệm cận lâm sàng
1.3. Mô bệnh học, HMMD và bệnh học phân tử
1.4. Chẩn đoán giai đoạn
1.5. Chẩn đoán phân biệt
1.6. Nguyên tắc điều trị
1.6.1. Điều trị phẫu thuật
1.6.2. Điều trị bổ trợ imatinib
1.6.3. Điều trị tân bổ trợ imatinib
1.6.4. Điều trị giai đoạn không còn chỉ định phẫu thuật cắt bỏ u được
1.7. Thuốc sử dụng trong nghiên cứu – imatinib
1.7.1. Thuốc nghiên cứu
1.7.2. Dược động học
1.7.3. Liều lượng và cách dùng
1.7.4. Chỉ định điều trị trong GISTs
1.7.5. Tác dụng phụ và xử trí tác dụng phụ imatinib
1.8. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước điều trị imatinib cho BN GISTs giai đoạn muộn
1.8.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.8.2. Các nghiên cứu trong nước
2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn BN
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ BN
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Các bước tiến hành
2.2.2.1. Khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng trước điều trị
2.2.2.2. Tiến hành điều trị với imatinib
2.2.2.3. Đánh giá kết quả điều trị
2.2.3. Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu
2.2.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng theo RECIST
2.2.3.2. Phương pháp đánh giá sống thêm
2.2.3.3. Phân độ độc tính
2.2.3.4. Thang điểm đánh giá đau
2.2.3.5. Đánh giá toàn trạng (PS) theo chỉ số ECOG và chỉ số khối cơ thể BMI
2.2.4. Thu thập và xử lý số liệu
2.2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm BN nhóm nghiên cứu
3.1.1. Lý do khám bệnh
3.1.2. Thời gian phát hiện bệnh
3.1.3. Triệu chứng cơ năng
3.1.4. Triệu chứng thực thể
3.1.5. Chỉ số toàn trạng (PS) và chỉ số khối cơ thể (BMI)
3.1.6. Vị trí u nguyên phát
3.1.7. Đặc điểm u trên nội soi ống tiêu hóa
3.1.8. Đặc điểm u trên chụp CT
3.1.9. Kết quả mô bệnh học
3.1.10. Liên quan giữa kích thước u nguyên phát và chỉ số nhân chia
3.1.11. Xét nghiệm máu trước điều trị
3.1.12. Đặc điểm di căn
3.2. Kết quả điều trị
3.2.1. Đặc điểm về phương pháp điều trị
3.2.2. Đáp ứng điều trị
3.2.3. Thời gian xuất hiện đáp ứng
3.2.4. Liên quan đáp ứng điều trị với một số yếu tố
3.2.5. Thời gian sống thêm
3.2.6. Tác dụng không mong muốn
4. Chương 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm lâm sàng
4.1.1. Lý do khám bệnh
4.1.2. Thời gian phát hiện bệnh
4.1.3. Triệu chứng lâm sàng trước điều trị
4.2. Đặc điểm cận lâm sàng
4.2.1. Các chỉ số huyết học
4.2.2. Soi ống tiêu hóa
4.2.3. Chụp CT ổ bụng
4.2.4. Vị trí u nguyên phát
4.2.5. Đặc điểm di căn
4.2.6. Đặc điểm mô bệnh học
4.3. Kết quả điều trị
4.3.1. Đáp ứng điều trị
4.3.2. Kết quả sống thêm
4.3.3. Tác dụng không mong muốn
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường tiêu hóa gists giai đoạn muộn bằng imatinib tại bệnh viện k

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỖ HÙNG KIÊN NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U MÔ ĐỆM ĐƢỜNG TIÊU HÓA (GISTs) GIAI ĐOẠN MUỘN BẰNG IMATINIB TẠI BỆNH VIỆN K LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐỖ HÙNG KIÊN NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U MÔ ĐỆM ĐƢỜNG TIÊU HÓA (GISTs) GIAI ĐOẠN MUỘN BẰNG IMATINIB TẠI BỆNH VIỆN K Chuyên ngành: Ung thư Mã số: 62720149 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học PGS. Nguyễn Văn Hiếu HÀ NỘI - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN i g h tr g v i t s us t i i g i i h th h t i Ngu i u – nguyên hó iá đố Bệ h việ K gu ê hủ hiệ Bộ U g thư rư g Đại h Y Nội gư i thầ đã tậ tì h hư g dẫ v giúp đỡ t i tro g quá trì h thự hiệ đề t i ghiê ứu v ho th h uậ á i i tỏ g i t t i á thầ tro g ội đồ g đã ho t i hữ g hậ ét v ý i đó g góp quý áu để ho thiệ uậ á i i tỏ g i t t i: - Ba iá hiệu rư g Đại h Y Nội - h g Đ o tạo sau Đại h rư g Đại h Y Nội - Bộ U g thư rư g Đại h Y Nội - Cá Bộ trư g Đại h Y ội - Ba iá đố Bệ h việ K - Cá hoa ph g ủa Bệ h việ K - Khoa Nội 1- Bệ h việ K Cuối ù g t i i tr tr g i t : á ạ è đồ g ghiệp hữ g gư i th tro g gia đì h đã độ g viê h h ệ t i tro g suốt quá trì h thự hiệ uậ á Xi tr tr g Nội g 16 tháng 04 2017 Tác giả luận án Đỗ Hùng Kiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Hùng Kiên, nghiên cứu sinh khóa XXIX Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thư, xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS. Công trình này không trùng lặp với bất cứu nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. ội g 16 tháng 4 2017 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đỗ Hùng Kiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AJCC American Joint Commitee on Cancer Hiệp hội ung thư Hoa K AFIP Armed Forces Institute of Pathology Viện nghiên cứu giải phẫu bệnh Hoa K ASCO American Society of Clinical Oncology Hội ung thư lâm sàng Hoa Kỳ BC Bạch cầu BCH Bạch cầu hạt BGN Bệnh giữ nguyên BN Bệnh nhân BTT Bệnh tiến triển CT Computed Tomography Chụp c t lớp vi tính) ĐƯHT Đáp ứng hoàn toàn ĐƯMP Đáp ứng một phần ECOG Eastern Co-operative Oncology Group Nhóm hợp tác nghiên cứu ung thư) ESMO European Society for Medical Oncology Hiệp Hội ung thư nội khoa châu Âu FDA Food and Drug Administration Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ GISTs Gastro-Intestinal Stromal Tumors U mô đệm dạ dày ruột hay u mô đệm đường tiêu hóa HMMD HMMD LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HST Huyết s c tố MRI Magnetic Resonance Imaging Chụp cộng hưởng t NCCN National Comprehensive Cancer Network Mạng lưới ung thư quốc gia Hoa Kỳ. NIH National Institute of Health Viện Sức khỏe Hoa Kỳ OS Overall Survival Sống thêm toàn bộ PDGFRA Platelet-derived growth factor receptor Yếu tố phát triển phụ thuộc tiểu cầu) PET/CT Posistron Emission Tomography/Computed Tomography PFS Progression Free Surrvival Sống thêm không tiến triển PT Phẫu thuật.

RECIST Response Evaluation Creteria In Solid Tumors Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng với khối u đặc TC Tiểu cầu UICC International Union for Cancer Control Hiệp hội quốc tế phòng chống ung thư) UTBM Ung thư biểu mô WHO World Health Orgnization (Tổ chức Y tế thế giới) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Dịch tễ học và nguyên nhân. Dịch tễ học.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ. Xét nghiệm cận lâm sàng. Mô bệnh học, HMMD và bệnh học phân tử. Chẩn đoán giai đoạn.

Chẩn đoán phân biệt. Nguyên t c điều trị. Điều trị phẫu thuật. Điều trị bổ trợ imatinib.

Điều trị tân bổ trợ imatinib. Điều trị giai đoạn không còn chỉ định phẫu thuật c t bỏ u được. Thuốc sử dụng trong nghiên cứu – imatinib. Thuốc nghiên cứu.

Dược động học. Liều lượng và cách dùng. Chỉ định điều trị trong GISTs. Tác dụng phụ và xử trí tác dụng phụ imatinib.

Các công tr nh nghiên cứu trên thế giới và trong nước điều trị imatinib cho BN GISTs giai đoạn muộn. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu trong nước .42 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tiêu chuẩn lựa chọn BN. Tiêu chuẩn loại tr BN. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Các bước tiến hành. Khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng trước điều trị. Tiến hành điều trị với imatinib.

Đánh giá kết quả điều trị. Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng theo RECIST. Phương pháp đánh giá sống thêm.

Phân độ độc tính. Thang điểm đánh giá đau. Đánh giá toàn trạng (PS) theo chỉ số ECOG và chỉ số khối cơ thể BMI. Thu thập và xử lý số liệu.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. 56 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm BN nhóm nghiên cứu. Lý do khám bệnh.

Thời gian phát hiện bệnh. Triệu chứng cơ năng. Triệu chứng thực thể. Chỉ số toàn trạng (PS) và chỉ số khối cơ thể (BMI).

Vị trí u nguyên phát. Đặc điểm u trên nội soi ống tiêu hóa. Đặc điểm u trên chụp CT. Kết quả mô bệnh học.

Liên quan giữa kích thước u nguyên phát và chỉ số nhân chia .64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xét nghiệm máu trước điều trị. Đặc điểm di căn. Kết quả điều trị.

Đặc điểm về phương pháp điều trị. Đáp ứng điều trị. Thời gian xuất hiện đáp ứng. Liên quan đáp ứng điều trị với một số yếu tố.

Thời gian sống thêm .Tác dụng không mong muốn .98 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm lâm sàng. Lý do khám bệnh. Thời gian phát hiện bệnh.

Triệu chứng lâm sàng trước điều trị. Đặc điểm cận lâm sàng. Các chỉ số huyết học. Soi ống tiêu hóa.

Chụp CT ổ bụng. Vị trí u nguyên phát. Đặc điểm di căn. Đặc điểm mô bệnh học.

Kết quả điều trị. Đáp ứng điều trị. Kết quả sống thêm .Tác dụng không mong muốn. 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Phân loại mức độ nguy cơ GISTs theo NIH cải biên - 2008. Lý do khám bệnh. Thời gian phát hiện bệnh. Các triệu chứng cơ năng.

Triệu chứng thực thể. Chỉ số toàn trạng. Vị trí u nguyên phát. Đặc điểm u trên nội soi ống tiêu hóa.

Đặc điểm u trên CT. Mô bệnh học. Chỉ số nhân chia. Liên quan kích thước u nguyên phát và chỉ số nhân chia.

Kết quả xét nghiệm máu trước điều trị. Đặc điểm di căn. Các phương pháp điều trị. Tỷ lệ đáp ứng.

Thời gian xuất hiện đáp ứng. Liên quan đáp ứng với giới. Liên quan đáp ứng với chỉ số toàn trạng trước điều trị. Liên quan đáp ứng với vị trí u nguyên phát.

Liên quan đáp ứng với chỉ số HST trước điều trị. Liên quan đáp ứng với chỉ số BCH trước điều trị. Liên quan đáp ứng với chỉ số Albumin trước điều trị. Liên quan đáp ứng với tác dụng phụ phù mi.

Liên quan đáp ứng và một số yếu tố khác. 72 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sống thêm không tiến triển. Sống thêm không tiến triển theo tuổi.

Sống thêm không tiến triển theo giới. Sống thêm không tiến triển theo chỉ số toàn trạng. Liên quan thời gian sống thêm không tiến triển theo vị trí u nguyên phát. Liên quan thời gian sống thêm không tiến triển theo kích thước u.

Liên quan thời gian sống thêm không tiến triển theo tình trạng di căn. Liên quan thời gian sống thêm không tiến triển theo chỉ số nhân chia. Thời gian sống thêm không tiến triển theo chỉ số HST trước điều trị. Thời gian sống thêm không tiến triển theo chỉ số BCH trước điều trị.

Thời gian sống thêm không tiến triển theo chỉ số Albumin huyết tương trước điều trị. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan PFS. Sống thêm toàn bộ. Sống thêm toàn bộ theo tuổi.

Sống thêm toàn bộ theo giới. Sống thêm toàn bộ theo chỉ số toàn trạng. Liên quan thời gian sống thêm toàn bộ theo vị trí u nguyên phát. Liên quan thời gian sống thêm toàn bộ theo kích thước u.

Liên quan thời gian sống thêm toàn bộ theo tình trạng di căn. Liên quan thời gian sống thêm toàn bộ theo chỉ số nhân chia. Thời gian sống thêm toàn bộ theo chỉ số HST. 94 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Thời gian sống thêm toàn bộ theo chỉ số BCH trước điều trị. Thời gian sống thêm toàn bộ theo chỉ số Albumin huyết tương trước điều trị. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan OS. Độc tính giữ dịch.

Đặc điểm phù mi. Độc tính trên hệ tiêu hóa. Độc tính da và cơ xương khớp. Độc tính trên huyết học.

Độc tính trên trên gan, thận. Độc tính khác. Lý do giảm liều và gián đoạn điều trị. Tỷ lệ đáp ứng và kiểm soát bệnh của một số nghiên cứu.

116 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố tuổi. Phân bố giới. Tỷ lệ kiểm soát bệnh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Hùng Kiên (2017). Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường t [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-ket-qua-dieu-tri-u-mo-dem-duong-tieu-hoa-gists-giai-doan-muon-bang-imatinib-tai-benh-vien-k

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường tiêu hóa gists giai đoạn muộn bằng imatinib tại bệnh viện k. Xem tóm tắt và tải về tại LuanA

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường t" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường t" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter