Luận án tiến sĩ: Giá trị cắt lớp vi tính đa dãy và kết quả cắt khối tá tụy vét hạch điều trị ung thư vùng đầu tụy - BV 108
Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính đa dãy và kết quả cắt khối tá tụy vét hạch chuẩn trong điều trị ung thư vùng đầu tụy. Đánh giá hiệu quả phương pháp điều trị.
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. CLVT đa dãy: Chẩn đoán ung thư đầu tụy chính xác
- Số trang:
- 163 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Ngoại tiêu hóa
- Tác giả:
- Hồ Văn Linh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. CLVT đa dãy Chẩn đoán ung thư đầu tụy chính xác
Cắt lớp vi tính đa dãy (CLVT đa dãy) là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Phương pháp này có giá trị cao trong việc phát hiện ung thư đầu tụy. CLVT đa dãy cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc vùng đầu tụy. Khối u nhỏ có thể được nhận diện sớm. Việc phát hiện sớm bệnh ung thư đầu tụy là yếu tố then chốt. Điều này giúp tăng cơ hội điều trị thành công. Bệnh nhân có thể tiếp cận liệu pháp kịp thời.
1.1. Phát hiện sớm khối u tụy bằng CLVT.
CLVT đa dãy cho phép hình dung rõ ràng các thay đổi mô học. Các dấu hiệu sớm của khối u tụy được phát hiện. Kỹ thuật này giảm thiểu thời gian chẩn đoán. Hình ảnh 3D hỗ trợ định vị chính xác khối u. Điều này cải thiện hiệu quả của các bước chẩn đoán tiếp theo.
1.2. Phân biệt khối u lành tính và ác tính.
CLVT đa dãy cung cấp các đặc điểm hình thái học của khối u. Phân biệt khối u lành tính và ác tính là rất quan trọng. Các tiêu chí như độ ngấm thuốc, ranh giới, cấu trúc bên trong được đánh giá. Thông tin này giúp đưa ra quyết định lâm sàng chính xác. Hạn chế các can thiệp không cần thiết.
1.3. Vai trò CLVT tưới máu tụy trong chẩn đoán.
CLVT tưới máu tụy là một kỹ thuật nâng cao. Kỹ thuật này đánh giá mức độ tưới máu của khối u. Khối u ác tính thường có đặc điểm tưới máu khác biệt. Thông tin tưới máu hỗ trợ xác định bản chất khối u. CLVT tưới máu tụy tăng cường độ chính xác của chẩn đoán ung thư tụy.
II. Xác định giai đoạn ung thư tụy Vai trò CLVT đa dãy
Việc xác định giai đoạn ung thư tụy chính xác là điều cần thiết. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn phác đồ điều trị. CLVT đa dãy là công cụ hiệu quả nhất. Kỹ thuật này cung cấp thông tin toàn diện về sự lan rộng của bệnh. Dữ liệu CLVT đóng vai trò trung tâm trong phân loại giai đoạn bệnh.
2.1. Đánh giá xâm lấn mạch máu quanh tụy.
Xâm lấn mạch máu là yếu tố quyết định khả năng cắt bỏ. CLVT đa dãy cung cấp hình ảnh chi tiết về động mạch và tĩnh mạch quanh tụy. CLVT mạch máu giúp đánh giá mức độ u xâm lấn. Thông tin này rất quan trọng để lập kế hoạch phẫu thuật. Nó dự báo khả năng cắt bỏ khối u tụy.
2.2. Phát hiện di căn hạch vùng và xa.
CLVT đa dãy có khả năng phát hiện di căn hạch bạch huyết. Các hạch vùng và hạch xa được đánh giá. Kích thước và đặc điểm của hạch được ghi nhận. Việc phát hiện di căn sớm giúp xác định giai đoạn ung thư tụy chính xác. Điều này hướng dẫn việc lựa chọn liệu pháp điều trị toàn thân.
2.3. Phân loại TNM chi tiết bằng CLVT.
Hệ thống phân loại TNM là tiêu chuẩn vàng. CLVT đa dãy cung cấp dữ liệu cho phân loại T (kích thước khối u), N (tình trạng hạch), M (di căn xa). Phân loại TNM chính xác là nền tảng. Điều này giúp đưa ra quyết định điều trị tốt nhất. CLVT tối ưu hóa quá trình lập kế hoạch điều trị.
III. Đánh giá khả năng cắt bỏ khối u tụy CLVT đa dãy then chốt
Đánh giá khả năng cắt bỏ khối u tụy là bước quan trọng nhất. CLVT đa dãy cung cấp thông tin cần thiết. Quyết định phẫu thuật hay không phụ thuộc vào kết quả này. CLVT giúp xác định liệu phẫu thuật Whipple có khả thi. Nó định hình chiến lược điều trị cho từng bệnh nhân.
3.1. Tiêu chí cắt bỏ được dựa trên hình ảnh CLVT.
CLVT đa dãy cung cấp tiêu chí hình ảnh rõ ràng. Các tiêu chí này bao gồm không xâm lấn mạch máu lớn, không di căn xa. Mối quan hệ giữa khối u và các cấu trúc giải phẫu lân cận được xác định. Thông tin này giúp phân loại khối u có thể cắt bỏ, giáp biên hay không thể cắt bỏ.
3.2. Chuẩn bị phẫu thuật Whipple tối ưu.
Thông tin từ CLVT đa dãy cực kỳ quan trọng. Bác sĩ phẫu thuật dựa vào đó để lập kế hoạch chi tiết. Kỹ thuật phẫu thuật Whipple được điều chỉnh trước mổ. Điều này giúp tối ưu hóa kết quả phẫu thuật. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giảm thiểu rủi ro trong quá trình mổ.
3.3. Hạn chế phẫu thuật không cần thiết.
CLVT đa dãy giúp tránh các cuộc phẫu thuật không hiệu quả. Khối u không thể cắt bỏ sẽ không được phẫu thuật. Bệnh nhân tránh được các can thiệp xâm lấn không mang lại lợi ích. Điều này cải thiện chất lượng cuộc sống. CLVT đảm bảo bệnh nhân nhận được phương pháp điều trị phù hợp nhất.
IV. Phẫu thuật Whipple và vét hạch Kết quả điều trị ung thư
Phẫu thuật Whipple là phương pháp điều trị chính cho ung thư đầu tụy. Kỹ thuật này đòi hỏi sự chính xác cao. Việc vét hạch chuẩn là yếu tố không thể thiếu. Kết quả phẫu thuật ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng bệnh nhân. CLVT đa dãy đóng góp vào sự thành công của quy trình này.
4.1. Kỹ thuật cắt khối tá tụy và vét hạch chuẩn.
Phẫu thuật Whipple bao gồm cắt bỏ đầu tụy, tá tràng, ống mật chủ. Túi mật cũng được loại bỏ trong quá trình này. Vét hạch chuẩn là một phần thiết yếu. Kỹ thuật này giúp loại bỏ hạch có khả năng chứa tế bào ung thư. Quy trình kỹ thuật chính xác nâng cao hiệu quả điều trị ung thư.
4.2. Biến chứng sau phẫu thuật Whipple.
Phẫu thuật Whipple là một đại phẫu phức tạp. Biến chứng có thể xảy ra sau mổ. Các biến chứng thường gặp bao gồm rò tụy, chảy máu. Chậm lưu thông dạ dày cũng là một biến chứng. Quản lý biến chứng sau mổ cần được thực hiện cẩn thận. Chăm sóc hậu phẫu tích cực giúp giảm thiểu rủi ro.
4.3. Tiên lượng bệnh nhân sau mổ.
Kết quả của phẫu thuật Whipple ảnh hưởng đến tiên lượng. Khả năng cắt bỏ hoàn toàn khối u cải thiện tiên lượng. Tình trạng di căn hạch cũng là yếu tố dự báo quan trọng. CLVT đa dãy trước mổ giúp dự đoán kết quả này. Tiên lượng bệnh nhân được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố lâm sàng và giải phẫu bệnh.
V. CLVT đa dãy Theo dõi quản lý bệnh nhân ung thư tụy
CLVT đa dãy không chỉ có giá trị chẩn đoán. Kỹ thuật này còn đóng vai trò quan trọng trong theo dõi và quản lý bệnh nhân ung thư tụy. Việc giám sát định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề. CLVT hỗ trợ đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị. Nó là công cụ không thể thiếu trong chăm sóc toàn diện.
5.1. Giám sát tái phát sau điều trị.
Tái phát là một nguy cơ sau điều trị ung thư tụy. CLVT đa dãy giúp phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát. Việc giám sát định kỳ bằng CLVT rất quan trọng. Phát hiện tái phát sớm mở ra cơ hội can thiệp kịp thời. Điều này cải thiện kết quả điều trị lâu dài.
5.2. Đánh giá hiệu quả hóa trị ung thư tụy.
CLVT đa dãy được sử dụng để đánh giá đáp ứng với hóa trị. Các thay đổi về kích thước khối u được ghi nhận. Mật độ và đặc điểm ngấm thuốc cũng được theo dõi. Hình ảnh CLVT cung cấp bằng chứng khách quan về hiệu quả điều trị. Điều này giúp điều chỉnh phác đồ hóa trị nếu cần.
5.3. Phát hiện sớm di căn mới.
Ung thư tụy có nguy cơ cao di căn xa. CLVT đa dãy có khả năng phát hiện di căn đến các cơ quan khác. Di căn gan, phổi, xương được theo dõi chặt chẽ. Phát hiện sớm di căn giúp quản lý bệnh tốt hơn. CLVT là một phần không thể thiếu trong quản lý toàn diện ung thư tụy.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 HỒ VĂN LINH NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY VÀ KẾT QUẢ CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH CHUẨN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội – 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 HỒ VĂN LINH NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY VÀ KẾT QUẢ CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH CHUẨN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY Chuyên nghành : Ngoại tiêu hóa Mã số : 62 72 01 25 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1- PGS. TRIỆU TRIỀU DƯƠNG 2- PGS. NGUYỄN ANH TUẤN Hà Nội – 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Ngày …… tháng …… năm 2022 Tác giả luận án Hồ Văn Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ. GIẢI PHẪU VÙNG ĐẦU TỤY. Hình thể, liên quan của tá tràng và tụy. Động mạch cấp máu tá tràng và tụy.
Tĩnh mạch tá tụy. Bạch huyết tá tụy. Thần kinh chi phối tá tụy. LÂM SÀNG VÀ PHÂN CHIA GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY………….
Cận lâm sàng. Giải phẫu bệnh. Giai đoạn bệnh theo TNM. CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY.
Cắt khối tá tụy. Vét hạch trong cắt khối tá tụy. Điều trị đa mô thức ung thư vùng đầu tụy. NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY.
26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. KẾT QUẢ CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Các qui trình kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu. Các nội dung nghiên cứu.
Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. Cận lâm sàng. Giải phẫu bệnh sau mổ. GIÁ TRỊ CỦA CLVT 320 LÁT CẮT CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY.
Đánh giá giai đoạn TNM. 69 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. KẾT QUẢ CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY. Đặc điểm kỹ thuật.
Kết quả trong mổ. Kết quả gần. Kết quả xa. ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. Cận lâm sàng. Giải phẫu bệnh sau mổ. GIÁ TRỊ CỦA CLVT ĐA DÃY CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY.
Đánh giá giai đoạn TNM. KẾT QUẢ CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY. Đặc điểm kỹ thuật. Kết quả trong mổ.
Kết quả gần. Kết quả xa. 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AJCC American Joint Committee on Cancer (Hiệp hội Ung thư Hoa kỳ) AHPBA Americas Hepato-Pancreato-Biliary Association (Hội Phẫu thuật Gan Mật Tụy Hoa kỳ) BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) BN Bệnh nhân CLVT Cắt lớp vi tính CHT Cộng hưởng từ ĐM Động mạch ERCP Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography (Chụp mật - tụy nội soi ngược dòng) FDG 18-flourodeoxyglucose GPBL Giải phẫu bệnh lý ISGPS International Study Group on Pancreatic Surgery (Hội Nghiên cứu Phẫu thuật Tụy quốc tế) MDACC MD Anderson Cancer Center (Trung tâm Ung thư Bác sỹ Anderson) MRCP Magnetic Resonance Cholagiopancreatography (chụp cộng hưởng từ mật – tụy) NCCN National Comprehensive Cancer Network (Mạng lưới Ung thư quốc gia Hoa Kỳ) OMC Ống mật chủ SHS Số hồ sơ TM Tĩnh mạch XN Xét nghiệm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Đánh giá khả năng cắt bỏ khối u trên CLVT.
Biến chứng sau mổ theo phân độ Dindo - Clavien. Phân loại chảy máu sau mổ theo ISGPS. Phân độ chảy máu theo ISGPS. Phân độ rò tụy theo ISGPS.
Phân độ chậm lưu thông dạ dày – hỗng tràng theo ISGPS. Bảng 2x2 đánh giá giá trị chẩn đoán. Đặc điểm lâm sàng. Xét nghiệm Bilirubin toàn phần.
Xét nghiệm CA 19. Kích thước u và hạch phẫu tích được. Phân loại T theo AJCC. Phân loại N theo AJCC.
Liên quan vị trí khối u và di căn hạch. Liên quan kích thước khối u và di căn hạch. Tình trạng các diện cắt. Vị trí khối u.
Giá trị chẩn đoán vị trí u đầu tụy. Giá trị chẩn đoán vị trí u bóng Vater. Giá trị chẩn đoán vị trí u đoạn thấp ống mật chủ. Biến đổi giải phẫu động mạch gan theo Michels.
Xâm lấn tĩnh mạch trên cắt lớp vi tính 320 lát cắt. Giá trị chẩn đoán xâm lấn tĩnh mạch. 68 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giá trị chẩn đoán khối u T1.
Giá trị chẩn đoán khối u T2. Giá trị chẩn đoán khối u T3. Giá trị chẩn đoán di căn hạch (N). Giá trị chẩn đoán giai đoạn I.
Giá trị chẩn đoán giai đoạn II. Giá trị chẩn đoán giai đoạn III. Vét hạch chuẩn. Kỹ thuật nối tụy – hỗng tràng.
Tai biến khi vét hạch. Biến chứng chung theo Dindo. Kiểm định mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với rò tụy lâm sàng (độ B, C). Kiểm định mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với chảy máu trong ổ bụng (độ B, C).
Kiểm định mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với chậm lưu thông dạ dày ruột. Thời gian nằm viện. Biến chứng xa. Mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với tái phát sau mổ.
82 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Hình thể và liên quan của tụy. Động mạch cấp máu cho tá tụy. Biến đổi động mạch tá tụy dưới.
Các biến đổi giải phẫu động mạch gan. Tĩnh mạch tá tụy. Phân chia bạch huyết tá tụy theo các tác giả Nhật Bản. Đám rối thần kinh chi phối tụy.
Hình ảnh khối u tụy trên siêu âm có tiêm thuốc cản âm. Hình ảnh u tụy trên cắt lớp vi tính ổ bụng. Hình ảnh dựng hình hệ mạch máu. Các mức độ xâm lấn mạch máu theo thang điểm Raptopoulos.
Sơ đồ vét hạch tiêu chuẩn trong cắt khối tá tụy theo ISGPS. Đường mở bụng cắt khối tá tụy. Thủ thuật Kocher. Phẫu tích vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên bờ dưới tụy.
Phẫu tích động mạch gan và cuống gan. Cắt hang vị. Cắt quai hỗng tràng đầu. Cắt ngang cổ tụy.
Thắt động mạch tá tụy dưới. 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Miệng nối mật – hỗng tràng. Miệng nối dạ dày – hỗng tràng.
Khối bệnh phẩm và hạch phẫu tích được. Biến đổi giải phẫu động mạch lách xuất phát từ động mạch chủ bụng, cho nhánh vị tá tràng. Hình ảnh cắt lớp vi tính rò tụy ngày thứ 7 sau mổ. Hình ảnh cắt lớp vi tính tái phát sau mổ.
118 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố nhóm tuổi. Đặc điểm giới. Phân bố vị trí khối u.
Độ biệt hóa tế bào. Phân bố giai đoạn bệnh theo AJCC 2018. Cắt lớp vi tính đánh giá khối u (T). Cắt lớp vi tính đánh giá di căn hạch (N).
Cắt lớp vi tính đánh giá giai đoạn bệnh theo AJCC. Kết quả chung. Xác suất sống toàn bộ. Xác suất sống không bệnh.
So sánh xác suất sống thêm sau mổ giữa nhóm ung thư đầu tụy và quanh tụy khác. So sánh xác suất sống thêm giữa nhóm có biến chứng và không có biến chứng. So sánh xác suất sống thêm giữa nhóm mổ triệt căn R0 và R1. So sánh xác suất sống thêm giữa nhóm di căn hạch và không di căn hạch.
87 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vùng đầu tụy chiếm khoảng 5% các tổn thương ác tính của đường tiêu hóa, bao gồm bệnh lý của đầu tụy, bóng Vater, đoạn thấp ống mật chủ và tá tràng. Trong đó ung thư đầu tụy hay gặp nhất, chiếm khoảng 50 - 55% các tổn thương ác tính vùng đầu tụy; ung thư bóng Vater đứng thứ 2, chiếm khoảng 15 - 25%; ung thư đoạn thấp ống mật chủ và ung thư tá tràng chiếm khoảng 10% [1], [2], [3]. Chẩn đoán nhóm bệnh này thường khó khăn vì tụy nằm sâu trong ổ bụng, khó khảo sát qua siêu âm, mặt khác việc xác định một tổn thương là lành tính hay ác tính trước mổ còn là một thử thách rất lớn. Do đó, khi người bệnh có biểu hiện lâm sàng thường bệnh đã ở giai đoạn muộn: chỉ 15 – 20% bệnh nhân đến viện còn chỉ định phẫu thuật.
Với sự ra đời của chụp cắt lớp vi tính, đặc biệt cắt lớp vi tính đa dãy đã có những tiến bộ đáng kể trong chẩn đoán sớm và chính xác ung thư vùng đầu tụy từ đó chọn lựa phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh được khuyến cáo sử dụng để đánh giá giai đoạn u trước mổ là chụp cắt lớp vi tính từ 64 lát cắt trở lên [4], [5]. Điều trị ung thư vùng đầu tụy theo đa mô thức, trong đó phẫu thuật triệt căn (phẫu thuật Whipple) là biện pháp cơ bản và hiệu quả nhất. Đây là một phẫu thuật lớn, từ khi ra đời đến nay luôn là thử thách không nhỏ với hầu hết các phẫu thuật viên, kỹ thuật đòi hỏi phẫu tích những cơ quan liên quan tới các mạch máu lớn trong ổ bụng với nhiều miệng nối.
Ngày nay, kỹ thuật này được xem là an toàn ở những trung tâm lớn với tỷ lệ tử vong thấp từ 3 - 5%.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hồ Văn Linh (2022). Nghiên cứu giá trị CLVT đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-gia-tri-cua-cat-lop-vi-tinh-da-day-va-ket-qua-cat-khoi-ta-tuy-vet-hach-chuan-dieu-tri-ung-thu-vung-dau-tuy
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu giá trị CLVT đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính đa dãy và kết quả cắt khối tá tụy vét hạch chuẩn trong điều trị ung thư vùng đầu tụy. Đánh giá hiệu quả phương pháp điều trị.
Luận án "Nghiên cứu giá trị CLVT đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu giá trị CLVT đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu giá trị CLVT đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu giá trị CLVT đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu giá trị CLVT đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu giá trị CLVT đa dãy trong điều trị ung thư đầu tụy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.