Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong tiếng thái và tiếng
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong tiếng thái và tiếng việt. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
336
Thời gian đọc
51 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phân tích hành động bác bỏ trong ngữ dụng học đối chiếu
- Số trang:
- 336 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận ngôn ngữ
- Tác giả:
- Siriwong Hongsawan
- Năm:
- 2009
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phân tích hành động bác bỏ trong ngữ dụng học đối chiếu
Nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ (HĐBB) là lĩnh vực cấp thiết. Lĩnh vực này khám phá sự tương đồng, khác biệt giữa tiếng Thái và tiếng Việt. Nó làm sáng tỏ văn hóa ứng xử, tư duy của hai dân tộc. HĐBB ảnh hưởng sâu sắc đến giao tiếp. Hiểu rõ HĐBB giúp tối ưu hóa tương tác ngôn ngữ.
1.1. Khoảng trống nghiên cứu hành động bác bỏ
Tài liệu về HĐBB trong ngữ dụng học đối chiếu còn hạn chế. Đặc biệt, nghiên cứu so sánh tiếng Thái và tiếng Việt rất ít. Các công trình hiện có chủ yếu tập trung vào một số hành động ngôn từ khác. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về HĐBB trong bối cảnh đa văn hóa.
1.2. Mục tiêu của phân tích ngữ dụng học
Phân tích HĐBB nhằm hiểu rõ cách thức diễn đạt. Nó tìm hiểu yếu tố ngữ dụng tác động đến việc bác bỏ. Các yếu tố này bao gồm chiến lược giao tiếp, mức độ lịch sự. Nghiên cứu sâu giúp làm sáng tỏ cơ chế hoạt động của ngôn ngữ. Mục tiêu là nhận diện cấu trúc, chức năng của HĐBB.
1.3. Tính cấp thiết của nghiên cứu đối chiếu
Hội nhập toàn cầu thúc đẩy giao tiếp đa văn hóa. Hiểu biết HĐBB trong các ngôn ngữ khác nhau là cần thiết. Nó giúp tránh hiểu lầm, duy trì hòa khí. Nghiên cứu đối chiếu cung cấp công cụ để giao tiếp hiệu quả. Nó hỗ trợ đàm phán, hợp tác quốc tế.
II.Cơ sở lý luận và định nghĩa về hành động bác bỏ
Hành động bác bỏ (HĐBB) là khái niệm trung tâm của nghiên cứu này. Việc định nghĩa rõ ràng rất quan trọng. Nó đặt nền tảng cho việc phân tích. HĐBB được xem xét từ nhiều góc độ ngữ nghĩa và ngữ dụng. Hiểu đúng bản chất của nó là bước đầu tiên.
2.1. Các định nghĩa phổ biến về bác bỏ
Bác bỏ là hành động không chấp nhận. Hoàng Phê (1997) định nghĩa "bác đi, gạt đi không chấp nhận". Bùi Quang Tịnh (2001) giải thích là "không nạp, không nhận". Các định nghĩa này nhấn mạnh sự từ chối, phủ định. HĐBB đối lập với sự chấp thuận, đồng ý.
2.2. Hiệu lực ngôn ngữ của hành động bác bỏ
HĐBB có hiệu lực phủ định một phát biểu trước đó. Nguyễn Thị Thìn (2003) mô tả là "phủ định một lời khẳng định, đoán định, phê phán buộc tội". Phạm vi tác động của HĐBB rất rộng. Nó có thể thay đổi hướng hội thoại. Hiệu lực này cần được đánh giá kỹ lưỡng trong từng ngữ cảnh cụ thể.
2.3. HĐBB Hành động đe dọa thể diện
Bác bỏ dễ gây mất lòng người đối thoại. Nó có thể làm tổn hại thể diện. Đây là hành động ngôn từ nhạy cảm. Việc nghiên cứu giúp hiểu cách giảm thiểu rủi ro. Các chiến lược lịch sự đóng vai trò then chốt. HĐBB yêu cầu sự khéo léo trong diễn đạt.
III.Chiến lược bác bỏ Kỹ thuật giao tiếp hiệu quả đa văn hóa
Thực hiện hành động bác bỏ (HĐBB) đòi hỏi chiến lược cẩn trọng. Các kỹ thuật giao tiếp cần được áp dụng linh hoạt. Mục tiêu là đạt hiệu quả cao mà vẫn giữ được mối quan hệ. Điều này đặc biệt quan trọng trong giao tiếp đa văn hóa. Lựa chọn chiến lược phù hợp là chìa khóa.
3.1. Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược bác bỏ
Chiến lược bác bỏ phụ thuộc nhiều yếu tố. Ngữ cảnh giao tiếp là một yếu tố quan trọng. Mối quan hệ giữa các bên cũng ảnh hưởng lớn. Vị thế xã hội, mục đích giao tiếp định hình cách bác bỏ. Các yếu tố văn hóa cũng chi phối mạnh mẽ. Hiểu biết này giúp lựa chọn phương pháp tối ưu.
3.2. Bảo đảm tính lịch sự trong bác bỏ
Bác bỏ có thể đe dọa thể diện. Do đó, tính lịch sự là ưu tiên hàng đầu. Chiến lược lịch sự giúp giảm nhẹ sự xung đột. Nó bao gồm việc sử dụng các biểu thức gián tiếp, nhã nhặn. Mục đích là thể hiện sự tôn trọng đối phương. Tính lịch sự duy trì hòa khí giao tiếp.
3.3. Kỹ thuật điều biến biểu thức ngôn ngữ
Để bác bỏ hiệu quả, cần dùng các kỹ thuật điều biến. Các biểu thức này làm mềm hóa lời bác bỏ. Chúng có thể là từ ngữ giảm nhẹ, câu hỏi tu từ, hoặc giải thích. Kỹ thuật này giúp truyền đạt ý kiến mà không gây phản ứng tiêu cực. Điều biến là công cụ quan trọng trong nghệ thuật phản bác.
IV.Tầm quan trọng của nghiên cứu bác bỏ trong bối cảnh hội nhập
Trong xu thế toàn cầu hóa, việc nghiên cứu hành động bác bỏ (HĐBB) mang ý nghĩa chiến lược. Nó không chỉ là vấn đề ngôn ngữ học. HĐBB liên quan trực tiếp đến thành công của giao tiếp quốc tế. Hiểu biết này là cần thiết cho mọi lĩnh vực.
4.1. Bác bỏ trong đàm phán kinh tế quốc tế
Đàm phán kinh tế thường xuyên diễn ra bác bỏ. Đây là quá trình chấp thuận và không chấp thuận. Hiểu biết cách bác bỏ của đối tác là then chốt. Nó giúp đạt được thỏa thuận tối ưu. Kỹ năng bác bỏ khéo léo có thể quyết định thành công giao dịch.
4.2. Duy trì hòa khí trong giao tiếp liên văn hóa
Giao tiếp giữa các nền văn hóa tiềm ẩn nhiều hiểu lầm. Bác bỏ không đúng cách dễ gây xung đột. Nghiên cứu HĐBB giúp tránh những sai sót này. Nó trang bị kiến thức để duy trì mối quan hệ tốt đẹp. Hòa khí là yếu tố quan trọng cho hợp tác bền vững.
4.3. Hiểu biết sâu sắc về tư duy ứng xử
Cách một dân tộc bác bỏ phản ánh tư duy. Nó cho thấy giá trị văn hóa, cách ứng xử. Nghiên cứu đối chiếu HĐBB cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp giải thích những khác biệt trong giao tiếp. Từ đó, xây dựng các phương pháp tương tác hiệu quả hơn.
V.Nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ Phát hiện mới
Nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ (HĐBB) giữa tiếng Thái và tiếng Việt hứa hẹn nhiều khám phá. Nó vượt ra ngoài những khác biệt bề mặt. Nghiên cứu này đi sâu vào cách thức tư duy, văn hóa. Các phát hiện mới sẽ làm giàu thêm lý thuyết ngữ dụng học.
5.1. Nét tương đồng trong biểu hiện bác bỏ
Mặc dù khác biệt văn hóa, một số nét tương đồng tồn tại. Các phương tiện ngôn ngữ chung có thể được sử dụng. Ví dụ, cấu trúc phủ định cơ bản, cách thể hiện sự ngập ngừng. Những tương đồng này chỉ ra nguyên tắc phổ quát của giao tiếp. Chúng là điểm khởi đầu cho việc học hỏi ngôn ngữ.
5.2. Điểm khác biệt văn hóa trong hành động bác bỏ
Sự khác biệt rõ nét hơn nằm ở tính lịch sự. Ngôn ngữ Thái và Việt có cách biểu hiện lịch sự riêng. Chiến lược bác bỏ gián tiếp có thể được ưu tiên hơn. Việc sử dụng các tiểu từ, ngữ điệu cũng khác nhau. Những điểm này phản ánh giá trị văn hóa độc đáo của mỗi dân tộc.
5.3. Gợi mở cho các nghiên cứu ngữ dụng học tiếp theo
Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới. Nó khuyến khích các nghiên cứu đối chiếu sâu hơn. Có thể mở rộng sang các hành động ngôn ngữ khác. Nghiên cứu cũng có thể tập trung vào các chiến lược phản biện cụ thể. Việc này góp phần xây dựng lý thuyết ngữ dụng học vững chắc hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (336 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN SIRIWONG HONGSAWAN NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU HÀNH ĐỘNG BÁC BỎ TRONG TIẾNG THÁI VÀ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2009 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN SIRIWONG HONGSAWAN NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU HÀNH ĐỘNG BÁC BỎ TRONG TIẾNG THÁI VÀ TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ Mã số: 62 22 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM ĐỨC DƯƠNG HÀ NỘI – 2009 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Adj. Antonym BB Bác bỏ BBGT Bác bỏ gián tiếp BBTT Bác bỏ trực tiếp CD Chuyên dụng / Chuyên dùng CLTT Chiến lược trực tiếp CLGT Chiến lược gián tiếp HĐ Hành động HĐBB Hành động bác bỏ HĐGT Hành động gián tiếp HĐNT Hành động ngôn từ HĐTT Hành động trực tiếp HY Hàm ý P. Mệnh đề đưa ra PĐ Phủ định S.
Subject TGĐ Tiền giả định V. Verb TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ (HĐBB) trên cứ liệu tiếng Thái và tiếng Việt có thể cho thấy những nét tương đồng và khác biệt về ngôn ngữ, về tính lịch sự, về cách ứng xử văn hóa và cách thức tư duy thể hiện trong hành động ngôn từ (HĐNT) của hai dân tộc. Hiện nay vẫn còn ít tài liệu tham khảo cả tiếng Việt lẫn tiếng nước ngoài về các HĐNT xét theo góc độ đối chiếu, đặc biệt là đối chiếu tiếng Thái với tiếng Việt.
Khi nói đến những nghiên cứu về ngữ dụng học và đặc biệt về hành động (HĐ) giao tiếp có liên quan đến tiếng Thái và tiếng Việt, người ta chỉ chủ yếu nhắc đến một số luận văn thạc sĩ và một vài (rất ít) luận án tiến sĩ của Thái Lan và Việt Nam. Quả thật, từ năm 1996 đến nay có một số luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ thực hiện tại Thái Lan và Việt Nam sử dụng lý thuyết “Hành đô ̣ng ngôn từ ” của John L. Austin và John R. Ở Thái Lan có những luận văn và luận án như “The Speech Act of Apologizing in Thai” (วัจนกรรมการขอโทษในภาษาไทย) của Thasanee Makthavornvattana (1998), “The Speech Act of Promising in Thai Children: a Metapragmatic Study” (วัจนกรรมการคัดค้านของเด็กไทย: การศึกษาเชิงอภิวจั นปฏิบตั ิศาสตร์ ) của Sinee Wanitchanon (1998), “Linguistic Device in Examination in Chief, Cross- Examination, Re-Examination in Trial” (กลวิธีทางภาษาในการถามซัก ถามค้าน ถามติง ในการพิจารณาคดี) của Sareeya Thabthan (2000), “Responding to Apologies in Thai” (การตอบรับคาขอโทษในภาษาไทย) của Passapong Pewporchai (2002), “Indirectness as Communicative Strategy in Japanese Language” (กลวิธีการสื่ อสารโดยการพูดอ้อมในภาษาญี่ปุ่น) của Watcharachai Khobluang (2004), “Strategies for Expressing Conflict in Thai” (กลวิธีการแสดงความเห็นโต้แย้งในภาษาไทย) của Supasinee Pothiwit (2004), v.
Còn trong văn liệu tiếng Việt, đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu như: “Ngữ nghĩa-ngữ dụng câu hỏi chính danh (Trên ngữ liệu tiếng Việt)” của Lê Đông (1996), “Một số khác biệt giao tiếp lời nói Việt - Mĩ trong cách thức khen và tiếp nhận lời khen” của Nguyễn Quang (1999), “Hội thoại trong truyện ngắn Nam Cao (các hành thức thoại 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dẫn)” của Mai Thị Hảo Yến (2000), “Cơ sở giải nghĩa hàm ẩn của các hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại” của Đặng Thị Hảo Tâm (2002), “Một số đặc điểm ngôn ngữ-văn hóa ứng xử của hành vi từ chối trong tiếng Việt (có sự đối chiếu với tiếng Anh)” của Nguyễn Phương Chi (2004), “Phương thức biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiến trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt)” của Trần Chi Mai (2005), “Hành động phản bác trong tiếng Việt” của Nguyễn Thị Kim Dung (2006), v. Có thể thấy, trong một bối cảnh nghiên cứu chung như vậy, việc nghiên cứu HĐBB trong phối cảnh đối chiếu giữa tiếng Thái và tiếng Việt quả thật là một khoảng trống cần được bổ khuyết càng sớm càng tốt. Ngày nay trong xu thế hội nhập của toàn cầu hóa, việc thương lượng, đàm phán kinh tế giữa các quốc gia là lĩnh vực của những chấp thuận và BB, vậy cần phải biết cách BB và biết cách giữ hòa khí v. Đối với HĐBB, chúng tôi cho rằng đây là một đề tài nghiên cứu đầy hứa hẹn vì cấu trúc ngôn ngữ dùng để thực hiện HĐBB rất phong phú.
Đặc biệt là HĐNT này liên quan đến một loạt nhân tố ngữ dụng thú vị, chẳng hạn như phải chọn chiến lược bác bỏ (BB) như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất, sử dụng những biểu thức điều biến (modification) nào để có thể bảo đảm được tính lịch sự. Có thể nói BB là một trong những HĐ dễ làm mất lòng người đối thoại nhất, vì thế việc nghiên cứu loại HĐNT này sẽ góp phần làm sáng tỏ những vấn đề trung tâm nhất của ngữ dụng học. Theo từ điển tiếng Việt (1997) của Hoàng Phê (Chủ biên), BB là: “…bác đi, gạt đi không chấp nhận” [40, 22]. Còn theo từ điển tiếng Việt (2001) của Bùi Quang Tịnh, BB là: “không nạp, không nhận” [57, 30].
Hiệu lực của lời nói BB được Nguyễn Thị Thìn (2003) mở rộng, cụ thể hóa ở phương diện phạm vi, đó là: “…phủ định một lời khẳng định, đoán định, phê phán buộc tội trước đó của người đối thoại” [55, 174]. BB là một trong những HĐ dễ đe dọa đến thể diện người nghe nhất cho nên trong tiếng Thái và tiếng Việt có những chiến lược làm giảm thiểu sự mất thể diện. Ở đây, cũng cần phân biệt BB với từ chối. BB khác với từ chối vì BB là BB về mặt thông tin, tức là có một người đưa ra một nhận định (tiếng Anh gọi là “statement” hoặc “assertion”) sau đó có người phủ định (PĐ) thông tin đó.
Còn từ 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chối là không chấp nhận lời mời. Ví dụ, có người mời: “Em có muốn đi ăn cơm với anh không?” Người được mời có thể từ chối: “Em không đi được vì em có hẹn rồi”. Mặc dù tiếng Thái và tiếng Việt có nguồn gốc khác nhau (tiếng Thái có nguồn gốc “Thái Kadai” và tiếng Việt có nguồn gốc “Nam Á” [96, 1] ), có diện mạo ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp khác nhau, chúng tôi vẫn đặt ra giả thuyết nghiên cứu là: bên cạnh những điểm khác biệt thì HĐNT nói chung và BB nói riêng trên cứ liệu hai thứ tiếng ắt có nhiều điểm tương đồng, thể hiện những phương diện chung nào đó trong chiến lược giao tiếp. Việc tìm hiểu HĐBB theo hướng đối chiếu, so sánh như vậy là rất quan trọng trong việc dạy và học tiếng với tư cách là một ngoại ngữ.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng của luận án là HĐBB, một loại HĐNT luôn luôn đe dọa xúc phạm thể diện, và do đó nó đặt ra nhiều vấn đề có liên quan về lịch sự, về ứng xử văn hóa. Nói cách khác, đối tượng nghiên cứu của luận án là HĐBB trong tính toàn diện của nó. Việc nghiên cứu HĐBB trong tính toàn diện, nhiều chiều kích của nó sẽ cho phép hiểu sâu hơn những đặc trưng văn hóa ứng xử của người Thái Lan và người Việt Nam.
Cũng như các HĐ khác, BB có trường hợp gián tiếp, có trường hợp trực tiếp. Khi nào người ta bác bỏ gián tiếp (BBGT) là vấn đề rất thú vị, có liên quan đến những nguyên tắc giao tiếp chung, nhưng cũng liên quan đến những đặc thù văn hóa riêng của các cộng đồng dân tộc. HĐBB là HĐ có rất nhiều dấu hiệu tường minh (explicit), đã ổn định hay đang trên đường ổn định. Trong trường hợp lí tưởng nhất, khi dấu hiệu BB là ổn định, có thể thấy quan hệ giữa BB (một HĐ) và một loại câu, đó là câu PĐ1 (một kiến trúc ngôn ngữ).
Mục đích và nhiệm vụ của luận án Luận án đặt cho mình mục đích và nhiệm vụ sau đây: 3. Khảo sát HĐBB trên cứ liệu tiếng Thái và tiếng Việt. 1 Ở đây, cần nhắc lại rằng bác bỏ không nhất thiết phải dùng câu phủ định (đây là trường hợp chọn lối bác bỏ gián tiếp), và ngược lại, câu phủ định không nhất thiết chỉ dùng để bác bỏ, mà có thể dùng để miêu tả cũng như thực hiện nhiều hành động ngôn từ khác. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tìm hiểu những nét tương đồng và khác biệt trong cấu trúc hình thức và ngữ nghĩa của những phát ngôn dùng để thực hiện HĐBB trong tiếng Thái và tiếng Việt. Phân tích ảnh hưởng của phép lịch sự đối với HĐBB, qua đó đưa ra những nhận xét về cách ứng xử văn hóa và cách thức tư duy của hai dân tộc Thái và Việt được thể hiện qua HĐBB. Đóng góp mới của luận án Về ý nghĩa lý luận, luận án góp phần làm rõ những tương đồng và khác biệt của HĐBB trong tiếng Thái và tiếng Việt ở cả hai mặt hình thức tổ chức và ngữ nghĩa-ngữ dụng. Sau nữa, đối với một loại HĐNT có nhiều điểm thú vị như BB, luận án cũng đặt cho mình nhiệm vụ bước đầu giải thích những tương đồng, khác biệt của HĐ này trong tiếng Thái và tiếng Việt từ góc độ tư duy và văn hóa.
Về ý nghĩa thực tiễn, chúng tôi cho rằng kết quả nghiên cứu của luận án sẽ có tác dụng tích cực trong việc biên soạn các tài liệu giảng dạy và xây dựng phương pháp học ngoại ngữ theo lí thuyết HĐNT, ứng dụng trong lĩnh vực dịch thuật, góp phần tăng sự hiểu biết về phép lịch sự, về ứng xử văn hóa ngôn từ và về phương thức tư duy của người Thái Lan và người Việt Nam. Tất cả đều là chìa khóa cho sự hợp tác thành công và có hiệu quả giữa hai dân tộc. Phƣơng pháp nghiên cứu và tƣ liệu nghiên cứu 5. Phương pháp nghiên cứu: Để làm sáng tỏ HĐBB trên cứ liệu tiếng Thái và tiếng Việt, luận án sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chung là phương pháp qui nạp và phương pháp diễn dịch, vận dụng chúng một cách linh hoạt, trong đó phương pháp qui nạp là phương pháp chủ đạo.
Phương pháp qui nạp được thực hiện qua việc thu thập tư liệu về HĐBB trong tiếng Thái và tiếng Việt, từ đó đi đến khái quát hóa hai chiến lược BB với những biểu hiện cụ thể của chúng. Phuơng pháp diễn dịch được thể hiện trong luận án thông qua nguyên lí lịch sự, diễn giải nguyên lí này với tư cách là nguyên lí phổ quát chi phối giao tiếp ngôn từ nói chung và BB nói riêng. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đi vào những vấn đề cụ thể, luận án sử dụng một loạt các thủ pháp nghiên cứu ngôn ngữ học như thủ pháp miêu tả định tính, thủ pháp so sánh đối chiếu và thủ pháp phân tích ngữ cảnh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Siriwong Hongsawan (2009). Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-doi-chieu-hanh-dong-bac-bo-trong-tieng-thai-va-tieng-viet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong tiếng thái và tiếng việt. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong" có 336 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đối chiếu hành động bác bỏ trong" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.