Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuần hoàn não trước tro
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuần hoàn não trước trong vòng 6 giờ đầu bằng thuốc tiêu sợi huyết tĩnh mạch kết hợp với lấy h
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tắc động mạch lớn: Đặt vấn đề nghiên cứu cấp thiết
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hồi sức cấp cứu và chống độc
- Tác giả:
- Đào Việt Phương
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tắc động mạch lớn Đặt vấn đề nghiên cứu cấp thiết
Luận án tập trung vào nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn. Đây là tình trạng y tế khẩn cấp. Tắc động mạch lớn gây ra đột quỵ do tắc mạch, với nguy cơ tàn phế và tử vong cao. Nghiên cứu hướng tới việc cải thiện kết quả điều trị. Phát triển các chiến lược can thiệp hiệu quả nhằm giảm thiểu di chứng. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Đây là một vấn đề y tế công cộng quan trọng, đòi hỏi những phương pháp tiếp cận tiên tiến.
1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu điều trị tắc mạch.
Tắc động mạch lớn là một cấp cứu y tế nghiêm trọng. Bệnh gây ra các tình trạng nguy hiểm như đột quỵ do tắc mạch. Khả năng tàn phế hoặc tử vong cao. Nghiên cứu tập trung vào cải thiện kết quả điều trị. Phát triển các chiến lược can thiệp hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu di chứng, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Đây là vấn đề y tế công cộng quan trọng.
1.2. Hậu quả tắc động mạch lớn và nhu cầu can thiệp.
Tắc động mạch lớn hệ tuần hoàn não gây thiếu máu cục bộ nghiêm trọng. Vùng não bị ảnh hưởng rộng. Sự thiếu hụt oxy và dưỡng chất kéo dài. Điều này dẫn đến tổn thương não không hồi phục. Nhu cầu tái thông mạch máu khẩn cấp rất lớn. Can thiệp kịp thời có thể cứu sống mô não. Giảm thiểu vùng nhồi máu. Tái thông mạch máu là mục tiêu chính trong điều trị tắc mạch. Các phương pháp điều trị cần được nghiên cứu, tối ưu hóa liên tục.
II.Can thiệp nội mạch Chiến lược điều trị tắc mạch hiệu quả
Can thiệp nội mạch đã thay đổi đáng kể điều trị tắc động mạch lớn. Kỹ thuật này sử dụng các dụng cụ chuyên biệt. Các dụng cụ được đưa vào mạch máu qua một vết chọc nhỏ. Mục đích là loại bỏ huyết khối động mạch hoặc mở rộng lòng mạch bị tắc. Phương pháp này liên tục được cải tiến. Các dụng cụ thế hệ mới đã nâng cao hiệu quả. Tỷ lệ tái thông thành công cải thiện đáng kể. Can thiệp nội mạch trở thành trụ cột trong điều trị đột quỵ do tắc mạch cấp tính. Nghiên cứu này đánh giá vai trò của nó.
2.1. Phát triển kỹ thuật can thiệp nội mạch trong tái thông.
Can thiệp nội mạch đã cách mạng hóa điều trị tắc động mạch lớn. Kỹ thuật này sử dụng các dụng cụ chuyên biệt. Chúng được đưa vào mạch máu qua một vết chọc nhỏ. Mục đích là loại bỏ huyết khối động mạch hoặc mở rộng lòng mạch. Phương pháp này liên tục được cải tiến. Các dụng cụ thế hệ mới mang lại hiệu quả cao hơn. Tỷ lệ tái thông thành công được cải thiện đáng kể. Can thiệp nội mạch trở thành trụ cột trong điều trị đột quỵ do tắc mạch.
2.2. Vai trò của can thiệp nội mạch trong loại bỏ huyết khối.
Can thiệp nội mạch đóng vai trò then chốt trong loại bỏ huyết khối động mạch. Đặc biệt ở các động mạch lớn không thể đáp ứng tiêu sợi huyết tĩnh mạch. Thủ thuật bao gồm lấy huyết khối bằng stent retriever. Hoặc sử dụng kỹ thuật hút chân không. Tái thông mạch máu được thực hiện nhanh chóng. Phục hồi lưu lượng máu đến não. Ngăn chặn tổn thương não lan rộng. Đây là giải pháp hiệu quả cho bệnh nhân tắc động mạch lớn.
2.3. Lịch sử và xu hướng can thiệp ở Việt Nam.
Can thiệp nội mạch đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Nhiều trung tâm y tế lớn đã triển khai kỹ thuật này. Các nghiên cứu về can thiệp nội mạch ở Việt Nam ngày càng nhiều. Kết quả ban đầu cho thấy tính khả thi và hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn cần tối ưu hóa quy trình. Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ y bác sĩ. Mở rộng tiếp cận điều trị cho bệnh nhân trên cả nước. Nâng cao chất lượng điều trị tắc động mạch lớn.
III.Phác đồ tiêu sợi huyết và can thiệp nội mạch phối hợp
Việc kết hợp tiêu sợi huyết tĩnh mạch và can thiệp nội mạch mang lại lợi ích đáng kể. Tiêu sợi huyết tĩnh mạch là nền tảng điều trị ban đầu. Nó giúp làm tan một phần huyết khối. Can thiệp nội mạch sau đó trực tiếp loại bỏ huyết khối còn lại. Chiến lược “Bắc cầu” này tối ưu hóa việc tái thông mạch máu. Nó đặc biệt hiệu quả với tắc động mạch lớn. Phác đồ này cải thiện tỷ lệ tái thông và kết cục lâm sàng. Nghiên cứu này đánh giá cụ thể hiệu quả của phác đồ phối hợp này.
3.1. Tiêu sợi huyết tĩnh mạch Nền tảng điều trị ban đầu.
Tiêu sợi huyết tĩnh mạch là phương pháp điều trị chuẩn ban đầu. Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết (rtPA). Thuốc được tiêm vào tĩnh mạch. Mục tiêu làm tan cục huyết khối động mạch. Tái thông mạch máu nhỏ hoặc chuẩn bị cho can thiệp nội mạch. Đây là bước quan trọng, đặc biệt trong cửa sổ thời gian vàng. Hiệu quả đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Tuy nhiên, hiệu quả hạn chế với tắc động mạch lớn.
3.2. Lấy huyết khối động mạch Cải thiện kết cục lâm sàng.
Lấy huyết khối động mạch bằng dụng cụ thế hệ mới. Đây là kỹ thuật can thiệp nội mạch tiên tiến. Đặc biệt hiệu quả với tắc động mạch lớn. Kỹ thuật này trực tiếp loại bỏ huyết khối. Mang lại tỷ lệ tái thông mạch máu cao hơn. Cải thiện đáng kể kết cục lâm sàng. Giảm mức độ tàn tật cho bệnh nhân. Kết hợp với tiêu sợi huyết tĩnh mạch mang lại lợi ích cộng hưởng.
3.3. Lợi ích của phương pháp điều trị Bắc cầu .
Điều trị “Bắc cầu” kết hợp tiêu sợi huyết tĩnh mạch liều thấp. Phối hợp ngay sau đó với can thiệp nội mạch. Chiến lược này tối ưu hóa lợi ích của cả hai phương pháp. Thuốc tiêu sợi huyết làm tan một phần huyết khối. Nó có thể giúp việc lấy huyết khối sau đó dễ dàng hơn. Đồng thời, can thiệp nội mạch đảm bảo tái thông hoàn toàn. Đặc biệt trong trường hợp tắc động mạch lớn. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của phác đồ này.
IV.Đối tượng phương pháp Nghiên cứu điều trị tắc mạch
Nghiên cứu được thiết kế với tiêu chí chặt chẽ. Tiêu chí lựa chọn và loại trừ bệnh nhân được xác định rõ ràng. Điều này đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả. Quy trình can thiệp nội mạch được tiêu chuẩn hóa. Các bước từ chuẩn bị đến thực hiện thủ thuật được mô tả chi tiết. Quản lý biến chứng là một phần quan trọng của quy trình. Các chỉ số đánh giá kết quả điều trị tắc mạch được sử dụng toàn diện. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả và an toàn của phương pháp.
4.1. Tiêu chí lựa chọn bệnh nhân cho can thiệp.
Nghiên cứu xác định rõ tiêu chí chọn bệnh nhân. Bệnh nhân bị tắc động mạch lớn cấp tính. Thời gian khởi phát triệu chứng trong cửa sổ điều trị. Tuổi tác, tiền sử bệnh lý, tình trạng lâm sàng được xem xét. Hình ảnh học sọ não cũng là yếu tố quyết định. Đảm bảo bệnh nhân có khả năng hưởng lợi từ can thiệp nội mạch. Đồng thời, tiêu chí loại trừ cũng được thiết lập. Tránh các trường hợp có nguy cơ cao hoặc không phù hợp.
4.2. Quy trình thực hiện can thiệp và quản lý biến chứng.
Quy trình can thiệp nội mạch được tiêu chuẩn hóa. Các bước từ chuẩn bị, gây mê đến thực hiện thủ thuật. Các bác sĩ chuyên khoa thực hiện. Quá trình theo dõi sát sao. Biến chứng tiềm ẩn được nhận diện sớm. Kế hoạch xử trí biến chứng được chuẩn bị. Đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân. Các yếu tố như xuất huyết não, co thắt mạch được quản lý chặt chẽ.
4.3. Các chỉ số đánh giá kết quả điều trị tắc mạch.
Kết quả điều trị được đánh giá toàn diện. Sử dụng các thang điểm lâm sàng như NIHSS, mRS. Đo lường mức độ tàn tật, phục hồi chức năng. Hình ảnh học não đánh giá tái thông mạch máu. Các biến chứng được ghi nhận. Thang điểm ASPECTS đánh giá tổn thương nhu mô não. Tổng hợp dữ liệu cung cấp cái nhìn khách quan. Đánh giá hiệu quả và an toàn của phương pháp điều trị.
V.Đánh giá hiệu quả an toàn Can thiệp tái thông mạch máu
Luận án tiến sĩ này đánh giá kỹ lưỡng hiệu quả và an toàn của các can thiệp tái thông mạch máu. Nghiên cứu tập trung vào tỷ lệ tái thông thành công. Các chỉ số lâm sàng như cải thiện điểm NIHSS và mRS được theo dõi. Tỷ lệ biến chứng liên quan điều trị cũng được ghi nhận. Mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết cục lâm sàng. Từ đó, đưa ra khuyến nghị nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị tắc động mạch lớn. Dữ liệu cung cấp thông tin giá trị cho thực hành lâm sàng.
5.1. Hiệu quả tái thông mạch máu và cải thiện lâm sàng.
Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả tái thông mạch máu. Tỷ lệ tái thông thành công sau can thiệp nội mạch. Mức độ phục hồi lưu lượng máu đến vùng não bị ảnh hưởng. Các chỉ số lâm sàng được theo dõi sát. Bao gồm cải thiện điểm NIHSS. Giảm mức độ tàn tật theo thang điểm mRS. So sánh kết quả giữa các nhóm điều trị. Đánh giá sự khác biệt về kết cục lâu dài. Phân tích tác động của can thiệp đến chất lượng cuộc sống.
5.2. Các biến chứng liên quan điều trị và an toàn bệnh nhân.
An toàn của bệnh nhân là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu ghi nhận mọi biến chứng. Các biến chứng có thể bao gồm xuất huyết chuyển dạng. Co thắt mạch hoặc thuyên tắc xa. Tỷ lệ biến chứng được phân tích kỹ lưỡng. Đánh giá mối liên hệ giữa biến chứng và quy trình điều trị. So sánh với các nghiên cứu quốc tế. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa an toàn. Đảm bảo lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
5.3. Yếu tố ảnh hưởng kết cục sau điều trị tắc mạch.
Nghiên cứu xem xét các yếu tố ảnh hưởng kết cục. Các yếu tố tiền sử bệnh lý của bệnh nhân. Thời gian từ lúc khởi phát đến khi can thiệp. Mức độ tắc động mạch ban đầu. Kỹ thuật can thiệp được sử dụng. Phân tích đa biến xác định các yếu tố dự đoán. Giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Nâng cao hiệu quả điều trị tắc mạch. Cung cấp thông tin giá trị cho thực hành lâm sàng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐÀO VIỆT PHƯƠNG NGHIÊN CUU DIEU TRI TAC DONG MACH LON HE TUAN HOÀN NÃO TRƯỚC TRONG 6 GIO DAU BANG THUOC TIEU SQI HUYET TĨNH MACH KET HOP VOI LAY HUYET KHOI CO HOC LUAN AN TIEN SI Y HOC Hà Nội - Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐÀO VIỆT PHƯƠNG NGHIÊN CUU DIEU TRI TAC DONG MACH LON HE TUAN HOÀN NÃO TRƯỚC TRONG 6 GIO DAU BANG THUOC TIEU SQI HUYET TINH MACH KET HOP VOI LAY HUYET KHOI CO HOC Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và chống độc Mã số: 62720122 LUẬN ÁN TIÊN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Van Chi 2. Vũ Đăng Lưu Hà Nội - Năm 2019 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, bên cạnh sự cỗ gắng nỗ lực của bản thân, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp hoàn thành công trình này, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, toi xin bày tỏ lời cảm ơn tới: Ban giám hiệu, khoa Sau đại học, bộ môn Hồi sức cấp cứu và các bộ môn của Trường Đại học Y Hà nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Ban giám đốc, Đảng ủy Bệnh viện Bạch Mai, Khoa Cấp cứu, Trung tâm Điện Quang, Khoa Thần kinh, Khoa Hóa sinh, Khoa Huyết học - Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Văn Chi, PGS. Vũ Đăng Lưu, những người thầy đã tận tình giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Đạt Anh, PGS. Đặng Quốc Tuấn và các thầy cô bộ môn Hồi sức cấp cứu đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin tran trong cam on cac thay, cô trong Hội đồng chấm luận án, các thầy, cô phản biện độc lập đã có những ý kiến vô cùng quý báu giúp tôi hoàn thiện luận án này.
Các ý kiến góp ý của các thầy, cô sẽ là bài học cho tôi trên con đường nghiên cứu khoa học sau này. Tôi cũng xin được chân thành cảm ơn: Toàn thể cán bộ nhân viên Khoa Cấp cứu - Bệnh viện Bạch Mai, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Các bác sĩ và kỹ thuật viên Trung tâm Điện Quang - Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Xin được bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến: Các bệnh nhân điều trị tại Khoa Cấp cứu đã cho tôi có điều kiện học tập và hoàn thành luận án.
Người thân trong gia đỉnh và bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Hà Nội, ngày 09 thang 11 nam 2019 Dao Viét Phuong LOI CAM DOAN Tôi là Đào Việt Phương nghiên cứu sinh khóa 34 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Hồi sức cấp cứu và chống độc, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dan của Thầy PGS. Nguyễn Văn Chi và Thầy PGS.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 09 tháng I1 năm 2019 Người việt cam đoan Đào Việt Phương DANH MỤC TỪ VIẾT TAT ADC Hệ số khuếch tán biểu kiến ASPECTS Thang điểm ASPECTS (Alberta Stroke Program Early CT Score) CBF Lưu lượng tưới máu não CBS Chỉ số huyết khối (Clot burden score) CBV Thể tích tưới máu não CMĐ Chọc mạch đùi CHT Cộng hưởng từ CLVT Cắt lớp vi tính CT Cắt lớp vi tính CTA Chụp cắt lớp vi tính mạch máu CTP Chụp cắt lớp vi tính tưới máu DWI Chuỗi xung khuếch tán DM Dong mach FDA Tổ chức Quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Ky ICA Động mạch cảnh trong MRA Chụp cộng hưởng từ mạch máu não MRP Cộng hưởng từ tưới máu mRS Thang điểm Rankin sửa đổi MTT Mean-transit-time (thời gian thuốc lưu chuyển trung bình) NIHSS Thang điểm Đột quy cua vién quéc gia Hoa Ky (National Institutes of Health Stroke Scale) OR Ti suat chénh Penumbra Vùng nguy cơ/ vùng tranh tối tranh sáng PW Chuỗi xung tưới máu PW/DW Bắt tương xứng tưới máu/khuếch tán rtPA Tmax THK TTH TTP XHCD Thuốc hoạ hoá plasminogen tái tổ hợp Time to maximum (Thời gian đạt nồng độ tối đa) Tiêu huyết khối Tái thông Time-to-peak (Thời gian nồng độ thuốc đạt đỉnh) Xuất huyết chuyền dạng MỤC LỤC DAT VAN DE 75.
TONG QUAN TAI LIEU. Sinh lý bệnh va hình ảnh học sọ não IS na. Hình ảnh học sọ não. Các phương pháp tái thông mạch não.
Tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch. Can thiệp mạch. Các nghiên cứu về can thiệp nội mạch. Các nghiên cứu về can thiệp nội mạch ở Việt Nam.
Các nghiên cứu tiêu sợi huyết đường động mạch và/ hoặc lấy huyết khối với dụng cụ thé hệ thứ nhắt. Các nghiên cứu kết hợp giữa tiêu sợi huyết tĩnh mạch với lấy huyết khối đường động mạch bằng dụng cụ thế hệ thứ hai. Các nghiên cứu điều trị “Bắc cầu” tiêu sợi huyết tĩnh mạch liều thấp (0,6 mg/kg) phối hợp với can thiệp nội mạch. Ưu điểm của điều trị kết hợp tiêu sợi huyết tĩnh mạch với can thiệp nội mạch.
Ưu điểm của điều trị kết hợp tiêu sợi huyết tĩnh mạch với can thiệp nội mạch trong thực hành lâm sảng. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIÊM NGHIÊN CỨU. ĐỒI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên CỨU.
Cỡ mẫu của nghiên cứu. Phương tiện nghiên CỨU. Cac buéc tién hanh nghién CU. Xử trí các biến chứng liên quan đến điều trị.
Kết thúc nghiên cứu. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THEO MỤC TIÊU. Tiêu chuẩn đánh giá kết qua điều trị. Tiêu chí đánh giá một số biến chứng 2.
Đánh giá biến các yếu tô ảnh hưởng kết cục lâm sàng và quy trình điỀu trị. CÁC BIÊN SÓ CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU. Tính hiệu quả.- 2-2222 22+£2E+EEE+EEEEEEEEEEEtEEAEEEEErrrkerrex 67 “my in a. DAC DIEM CHUNG BLD.
Tién str bénh nan. Dấu hiệu lâm sàng khởi phát. Diém NIHSS va Glasgow khi nhập viện. Đặc điểm huyết áp.
Đặc điểm cận lâm 1. Đánh giá vị trí động mạch tôn thương 3. Đánh giá vùng tổn thương nhồi máu qua thang điểm ASPECTS 80 3. Đánh giá tình trạng tuần hoàn bàng hệ.
Đặc dim si€u AM timee. Dac diém siéu Am mach canh. Đặc điểm điện tim bệnh nhân. Phân loại TOAAST.
ĐÁNH GIA KET QUA VA MOT SO BIEN CHUNG CUA DIEU TRI KET HOP TIEU SOI HUYET TINH MACH VOI CAN THIEP LAY HUYET KHOI CO HOC. Kết cục lâm sàng hồi phục tốt ngày thứ 90 3.Kết cục lâm sàng theo phân bố thang điểm mRS tại thời điểm 90 ngày. Thay đổi điểm \NIHSS. Đánh giá thay đổi tri giác theo thang điểm Glasgow.
Thang điểm Barthel thời điểm 90 ngày. Tỉ lệ tái thông sau can thiệp theo bảng điểm TICI. Số lần lấy huyết khối.---- +: se xe 2 x2 xEEEEEEEEEEEEEerkeee 89 3. Tỉ lệ tái thông mạch vô nghĩa.
Tỉ lệ suy giảm thần kinh sớm. Tỉ lệ bệnh nhân xuất huyết chuyên dạng. Tỉ lệ xuất huyết chuyền dạng có triệu chứng 3. Tỉ lệ tổn thương thận cấp sau can thiỆp.
Tỉ lệ viêm phối. Các biến chứng khác. CAC YEU TO ANH HUGNG KET CỤC LÂM SÀNG VÀ QUY TRINH DIEU TRI oss essesssessosesssesssesssesssesssssssseessesssessssecsseesseessseesseesseeess 95 3. Đánh giá các mốc thời gian tiêu soi huyéte.
Diễn biến thời gian can thiệp mạch .-- 2-5 se se+£xe+rxz+z 96 3. Đánh giá các khoảng thời gian điều trị. Phân loại kết cục lâm sàng theo điểm NIHSS khi nhập viện. Ảnh hưởng của thay đôi điểm NIHSS tới kết cục lâm sàng.
Phân loại kết cục lâm sàng theo tỉ lệ rung nHĩ. Phân loại kết cục lâm sàng theo phân loại TOAST. Ảnh hưởng của tuổi tới kết cục lâm sảng. Ảnh hưởng của thời gian can thiệp tới kết cục lâm sàng.
Ảnh hưởng thời gian nhập viện - tái thông tới kết cục lâm sàng. Ảnh hưởng của thang điểm ASPECTS tới kết cục lâm sảng. Ảnh hưởng của đường máu tới kết cục lâm sàng. Ảnh hưởng của biến chứng xuất huyết tới kết cục lâm sàng.
Các yếu tổ ảnh hưởng tới kết cục lâm sàng CHƯƠNG 4. Đặc điểm chung bệnh nhân. Tuổi và giới. Tiền sử bệnh nhân.
Dấu hiệu lâm sàng khi khởi phát. Điểm NIHSS và điểm Glasgow khi nhập viện. Huyết áp khi nhập viện. Kết quả tế bào máu ngoại vi và đông máu cơ bản 4.
Đặc điểm chỉ số sinh hoá máu. Đánh giá vị trí tắc mạch não 4. Đánh giá thang điểm ASPECTS 4. Đánh giá tuần hoàn bàng hệ.-2-©2¿2sz+2zz2zseczzzcei 118 ADDL.
Rung niece cecceccceccsessseesssesssessssesssesssesseesssessseessnsesseesseesseeeasess 118 4. Siêu âm tim và mạch cảnh. Phân loại TOAASTT. Kết quả va một số biến chứng của điều trị kết hợp tiêu sợi huyết tĩnh mạch với lay huyét khối cơ học đường động mạch.
Đánh giá kết cục lâm sàng tốt tại thời điểm 90 ngày. Kết cục lâm sàng phân bố theo thang điểm Rankin tại thời điểm 90 ngày. Thay đôi điểm NIHSS sau 24 giờ 4. Thay đổi điểm Glasgow sau 24 giờ.
Thang điểm Barthel tại thời điểm 90 ngày. Đánh giá mức độ tái thông mạch não theo thang điểm TICI. Số lần lấy huyết khối.------ 2k xe HE 1112111111 erxeee 129 4. Tỉ lệ tái thông mạch vô nghĩa.
Tỉ lệ suy giảm thần kinh sớm.10 Tỉ lệ xuất huyết chuyền đạng và xuất huyết chuyền đạng có triệu ChỨng. Các biến chứng khác trong nghiên cứu 4. Các yếu tố ảnh hưởng kết cục lâm sàng và quy trình điều trị trong 03401980) 10. Đánh giá quy trình tiêu sợi huyết.
Đánh giá quy trình can thiệp mạch. Đánh giá các khoảng thời gian trong nghiên cứu. Đánh giá kết cục lâm sàng theo điểm NIHSS khi nhập viện. Ảnh hưởng thay đôi điểm NIHSS tới kết cục lâm sàng 4.
Đánh giá kết cục lâm sàng theo phân loại TOAST. Ảnh hưởng của tuổi tới kết cục lâm SảnE. Ảnh hưởng thời gian can thiệp tới kết cục lâm sảng. Ảnh hưởng thời gian nhập viện - tái thông, khởi phát — tái thông tới kết cục lâm sảng.
Ảnh hưởng ASPECTS toi kết cục lâm sàng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Việt Phương (2019). Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuầ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dieu-tri-tac-dong-mach-lon-he-tuan-hoan-nao-truoc-trong-vong-6-gio-dau-bang-thuoc-tieu-soi-huyet-tinh-mach-ket-hop-voi-lay-huyet-khoi-co-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuầ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuần hoàn não trước trong vòng 6 giờ đầu bằng thuốc tiêu sợi huyết tĩnh mạch kết hợp với lấy h
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuầ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuầ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuầ" thuộc chuyên ngành Hồi sức cấp cứu và chống độc. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuầ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuầ" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị tắc động mạch lớn hệ tuầ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.