Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu và đánh giá kết quả đ
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu và đánh giá kết quả điều trị dị dạng động tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ bằng phương pháp nút mạc
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Dị dạng động tĩnh mạch: Tổng quan bệnh lý mạch máu
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Chẩn đoán hình ảnh
- Tác giả:
- Nguyễn Đình Minh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Dị dạng động tĩnh mạch Tổng quan bệnh lý mạch máu
Dị dạng động tĩnh mạch (DDĐTM) vùng đầu mặt cổ là bệnh lý mạch máu phức tạp. Chúng gây ra nhiều thách thức trong chẩn đoán và điều trị. Luận án này tập trung nghiên cứu sâu về DDĐTM. Nghiên cứu xác định đặc điểm hình ảnh, đánh giá kết quả điều trị nút mạch. Hiểu rõ bản chất bệnh lý rất quan trọng. Điều này giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị. Bệnh có thể gây biến chứng nghiêm trọng. Các biến chứng bao gồm chảy máu, biến dạng, rối loạn chức năng. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó bao gồm sinh lý bệnh, giải phẫu bệnh, chẩn đoán lâm sàng. Đặc biệt, phương pháp nút mạch được phân tích kỹ lưỡng. Đây là phương pháp điều trị ít xâm lấn. Nó mang lại hiệu quả cao cho nhiều trường hợp.
1.1. Giải phẫu bệnh học DDĐTM ĐMC
DDĐTM là sự thông nối bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch. Không có hệ mao mạch đệm. Điều này dẫn đến dòng chảy tốc độ cao. Các đặc điểm giải phẫu mạch máu bị thay đổi. Nidus là cấu trúc trung tâm của dị dạng. Các động mạch nuôi thường giãn rộng. Tĩnh mạch dẫn lưu cũng bị giãn. Thành mạch tại đây yếu, dễ vỡ. Sự hình thành huyết khối, vôi hóa mạch máu có thể xảy ra. Đây là một bệnh lý mạch máu phức tạp.
1.2. Sinh lý bệnh DDĐTM ĐMC
Sự thông nối trực tiếp tạo áp lực cao lên tĩnh mạch. Tĩnh mạch vốn không chịu được áp lực này. Điều này gây giãn nở, suy yếu thành mạch. Tăng lưu lượng máu qua dị dạng. Nó có thể dẫn đến thiếu máu cục bộ vùng xung quanh. Một số trường hợp phát triển phình mạch giả. Hẹp mạch có thể xuất hiện thứ phát. Bệnh lý mạch máu này tiến triển theo thời gian. Triệu chứng lâm sàng đa dạng, cần chẩn đoán sớm.
1.3. Phân loại lâm sàng
DDĐTM được phân loại dựa trên vị trí, kích thước, đặc điểm dòng chảy. Các hệ thống phân loại khác nhau được áp dụng. Phân loại giúp định hướng điều trị. Nó cũng dự đoán tiên lượng bệnh. Nghiên cứu sử dụng phân loại Cho để đánh giá. Phân loại này dựa trên đặc điểm hình ảnh chụp mạch. Giai đoạn lâm sàng cũng quan trọng. Nó phản ánh mức độ ảnh hưởng của bệnh.
II.Đặc điểm hình ảnh chẩn đoán dị dạng mạch máu
Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò then chốt trong đánh giá DDĐTM. Các kỹ thuật tiên tiến giúp xác định chính xác vị trí, kích thước, cấu trúc dị dạng. Nó cũng đánh giá các mạch nuôi, mạch dẫn lưu. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp rất quan trọng. Điều này giúp lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Hình ảnh cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm giải phẫu mạch máu. Nó phát hiện các biến thể, biến chứng. Các biến chứng bao gồm huyết khối, vôi hóa mạch máu, phình mạch.
2.1. Chụp mạch số hóa xóa nền DSA
DSA là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán DDĐTM. Nó cung cấp hình ảnh động, chi tiết về dòng chảy. DSA thể hiện rõ mạch nuôi, nidus, tĩnh mạch dẫn lưu. Nó cũng phát hiện hẹp mạch, phình mạch thật. Hình ảnh 2D hoặc 3D được tạo ra. Đây là phương pháp xâm lấn tối thiểu. Nó cần tiêm thuốc cản quang. DSA rất hữu ích cho lập kế hoạch nút mạch. Nó cũng hướng dẫn trong quá trình điều trị.
2.2. Chụp mạch cắt lớp vi tính CTA
CTA cung cấp hình ảnh 3D về mạch máu. Độ phân giải không gian cao. Nó giúp đánh giá mối quan hệ giữa dị dạng và cấu trúc xung quanh. CTA phát hiện vôi hóa mạch máu. Nó cũng có thể nhận diện huyết khối. Đây là phương pháp nhanh chóng. Nó ít xâm lấn hơn DSA. CTA thường được sử dụng ban đầu. Nó giúp sàng lọc và định vị tổn thương, bổ sung thông tin giải phẫu.
2.3. Chụp cộng hưởng từ MRA
MRA không sử dụng bức xạ ion hóa. Nó cung cấp thông tin chức năng và giải phẫu. MRA đánh giá dòng chảy, tốc độ. Nó phát hiện huyết khối, phình mạch. Đặc biệt, nó hữu ích khi đánh giá các mô mềm xung quanh. MRA nhạy với các biến đổi mô. Nó bổ sung thông tin cho DSA và CTA. MRA giúp theo dõi bệnh nhân định kỳ. Nó tránh phơi nhiễm bức xạ lặp lại, an toàn hơn.
III.Điều trị dị dạng động tĩnh mạch bằng nút mạch
Nút mạch là phương pháp điều trị chính cho DDĐTM vùng đầu mặt cổ. Nó giảm lưu lượng máu đến dị dạng. Nút mạch giúp loại bỏ hoặc làm teo dị dạng. Mục tiêu là làm tắc hoàn toàn nidus. Nó cũng bảo tồn mạch máu bình thường xung quanh. Kỹ thuật này ít xâm lấn. Nó thường thực hiện dưới hướng dẫn hình ảnh. Điều trị nút mạch có thể là duy nhất. Nó cũng có thể kết hợp với phẫu thuật. Nút mạch cải thiện triệu chứng lâm sàng. Nó giảm nguy cơ biến chứng đáng kể.
3.1. Kỹ thuật nút mạch
Kỹ thuật nút mạch bao gồm tiếp cận qua đường động mạch. Hoặc chọc trực tiếp vào dị dạng. Đường động mạch phổ biến hơn. Nó sử dụng ống thông siêu chọn lọc. Ống thông được đưa vào mạch nuôi. Sau đó, vật liệu nút mạch được bơm vào. Nút mạch đường chọc trực tiếp áp dụng cho các dị dạng nông. Hoặc các dị dạng không có mạch nuôi dễ tiếp cận qua đường động mạch. Mỗi kỹ thuật có ưu nhược điểm riêng.
3.2. Vật liệu nút mạch
Nhiều loại vật liệu nút mạch được sử dụng. Chúng bao gồm keo sinh học (Onyx, N-butyl cyanoacrylate), cồn tuyệt đối, cuộn dây kim loại (coils). Lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào đặc điểm dị dạng. Nó cũng phụ thuộc vào kinh nghiệm của bác sĩ. Vật liệu này giúp làm tắc mạch nuôi. Nó làm tắc nidus. Mục tiêu là làm tắc vĩnh viễn dòng chảy bất thường, ngăn ngừa tái phát.
3.3. Hiệu quả và biến chứng
Nút mạch cho thấy hiệu quả cao. Nó làm giảm kích thước dị dạng. Nó cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân. Tuy nhiên, biến chứng có thể xảy ra. Các biến chứng bao gồm chảy máu, nhiễm trùng. Nó cũng có thể gây nhồi máu não. Các biến chứng khác như liệt dây thần kinh, tổn thương mạch máu cũng có thể. Quản lý biến chứng sau nút mạch rất quan trọng. Cần theo dõi chặt chẽ sau điều trị.
IV.Phân tích kết quả nghiên cứu hình ảnh và điều trị
Nghiên cứu đã phân tích kỹ lưỡng các đặc điểm hình ảnh DDĐTM. Nó cũng đánh giá hiệu quả điều trị nút mạch. Dữ liệu thu thập từ nhiều bệnh nhân. Các đặc điểm về tuổi, giới tính, vị trí dị dạng được ghi nhận. Thời điểm phát hiện bệnh, giai đoạn tiến triển cũng được khảo sát. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh lý này. Nó hỗ trợ việc ra quyết định lâm sàng. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Điều này quan trọng để cải thiện tiên lượng bệnh nhân.
4.1. Đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu
Các hình ảnh chụp mạch máu cho thấy kích thước dị dạng đa dạng. Số lượng động mạch nuôi cũng khác nhau. Tĩnh mạch dẫn lưu có thể đơn độc hoặc đa dạng. Phân loại theo Cho được áp dụng. Nó giúp đánh giá mức độ phức tạp. Đặc điểm hình ảnh gợi ý các yếu tố nguy cơ. Ví dụ, sự hiện diện của phình mạch trong nidus. Hoặc hẹp mạch ở mạch nuôi. Vôi hóa mạch máu cũng được ghi nhận, cung cấp dữ liệu quan trọng.
4.2. Kết quả điều trị nút mạch
Nghiên cứu đánh giá mức độ tắc mạch sau nút mạch. Mức độ tắc mạch đạt được cao. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp. Biến chứng sau nút mạch được ghi nhận. Tỷ lệ biến chứng thấp. Hiệu quả điều trị được phân tích theo đường tiếp cận. Nó cũng phân tích theo vật liệu nút mạch. Kết quả cho thấy nút mạch cải thiện đáng kể tình trạng bệnh. Nhiều bệnh nhân có kết quả tốt.
4.3. Theo dõi sau điều trị
Bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ sau điều trị. Đánh giá tái phát hoặc tiến triển của bệnh. Các triệu chứng lâm sàng được ghi nhận. Hình ảnh chụp mạch máu được thực hiện định kỳ. Theo dõi sau điều trị giúp đánh giá lâu dài. Nó đảm bảo hiệu quả bền vững của nút mạch. Nó cũng phát hiện sớm các biến chứng muộn. Kết quả theo dõi dài hạn cho thấy sự ổn định của dị dạng, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN ĐÌNH MINH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CHỤP MẠCH MÁU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÚT MẠCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN ĐÌNH MINH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CHỤP MẠCH MÁU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÚT MẠCH Ngành: Chẩn đoán hình ảnh Mã số: 62720166. LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN ĐÌNH TUẤN HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Đình Minh, nghiên cứu sinh khóa 31 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.
Nguyễn Đình Tuấn, nguyên Chủ nhiệm khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2019 Người cam đoan BS.
Nguyễn Đình Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHT Cộng hưởng từ CLVT Cắt lớp vi tính CMM Chụp mạch máu DDĐTM Dị dạng động tĩnh mạch DDĐTM-ĐMC Dị dạng động tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ DSA Chụp mạch máu số hóa xóa nền ĐM Động mạch ĐMCN Động mạch cảnh ngoài ĐMCT Động mạch cảnh trong ĐMĐS Động mạch đốt sống GĐLS Giai đoạn lâm sàng GP Giải phẫu KT Kích thước KTTB Kích thước trung bình MHS Mã hồ sơ NM Nút mạch NMĐCTT Nút mạch đường chọc trực tiếp PL Phân loại PT Phẫu thuật RI Chỉ số sức cản động mạch (Resistant Index) SA Siêu âm SL Số lượng TM Tĩnh mạch VR Dựng hình thể tích (Volume Rendering). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan Chữ viết tắt Mục lục Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ảnh ĐẶT VẤN ĐỀ. GIẢI PHẪU CHỤP MẠCH MÁU VÙNG ĐẦU MẶT CỔ. Động mạch cảnh chung.
Động mạch cảnh ngoài. Động mạch cảnh trong. Động mạch dưới đòn. Hệ tĩnh mạch đầu mặt cổ.
BỆNH LÝ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ. Sinh lý bệnh học. Giải phẫu bệnh học. Chẩn đoán lâm sàng DDĐTM-ĐMC.
Chẩn đoán hình ảnh DDĐTM-ĐMC. ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ. Điều trị bảo tồn. Điều trị nút mạch.
Điều trị phẫu thuật.34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điều trị chiếu xạ. Vai trò nút mạch trong phối hợp điều trị. Theo dõi sau điều trị.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DDĐTM-ĐMC. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tại Việt nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Tiến hành nghiên cứu. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Phương tiện và quy trình thực hiện nghiên cứu. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu của DDĐTM-ĐMC.
Điều trị DDĐTM-ĐMC bằng nút mạch. CÁCH THỨC THU THẬP SỐ LIỆU. QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU .64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm bệnh nhân DDĐTM-ĐMC theo tuổi và giới tính. Đặc điểm thời điểm phát hiện và thời kỳ bệnh tiến triển nhanh.
Đặc điểm vị trí DDĐTM-ĐMC. Đặc điểm lâm sàng của DDĐTM-ĐMC. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính của DDĐTM-ĐMC. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH DDĐTM-ĐMC TRÊN CHỤP MẠCH MÁU.
Đặc điểm kích thước DDĐTM-ĐMC trên CMM. Đặc điểm động mạch nuôi của DDĐTM-ĐMC trên CMM. Đặc điểm số lượng động mạch nuôi DDĐTM-ĐMC trên CMM. Đặc điểm tĩnh mạch dẫn lưu DDĐTM-ĐMC trên CMM.
Đặc điểm hình ảnh DDĐTM-ĐMC theo phân loại Cho trên CMM. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NÚT MẠCH DDĐTM-ĐMC. Đường tiếp cận nút mạch trong điều trị DDĐTM - ĐMC. Nút mạch theo đường ĐM trong điều trị DDĐTM - ĐMC.
Nút mạch bằng chọc trực tiếp trong điều trị DDĐTM - ĐMC. Vật liệu nút mạch sử dụng trong điều trị DDĐTM - ĐMC. Mức độ tắc mạch sau nút mạch điều trị DDĐTM-ĐMC. Biến chứng sau nút mạch điều trị DDĐTM-ĐMC.
Điều trị nút mạch DDĐTM-ĐMC phối hợp với phẫu thuật. Kết quả theo dõi sau điều trị DDĐTM-ĐMC. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về tuổi và giới tính.
Đặc điểm về phát triển của bệnh DDĐTM-ĐMC. Đặc điểm vị trí của DDĐTM-ĐMC. Đặc điểm lâm sàng DDĐTM-ĐMC và phân loại Schobinger. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính của DDĐTM-ĐMC .104 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH DDĐTM-ĐMC TRÊN CHỤP MẠCH MÁU 106 4. Đặc điểm về kích thước DDĐTM-ĐMC trên chụp mạch máu. Đặc điểm động mạch nuôi DDĐTM-DDMC trên chụp mạch máu. Đặc điểm tĩnh mạch dẫn lưu DDĐTM-ĐMC trên chụp mạch máu.
Đặc điểm phân loại DDĐTM-ĐMC trên chụp mạch máu. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NÚT MẠCH DDĐTM-ĐMC. Đường tiếp cận nút mạch trong điều trị DDĐTM-ĐMC. Nút mạch theo đường động mạch trong điều trị DDĐTM-ĐMC.
Nút mạch theo đường chọc trực tiếp trong điều trị DDĐTM-ĐMC 116 4. Vật liệu nút mạch trong điều trị DDĐTM-ĐMC. Mức độ tắc mạch sau nút mạch điều trị DDĐTM-ĐMC. Biến chứng sau điều trị nút mạch DDĐTM-ĐMC.
Thời gian phẫu thuật sau nút mạch điều trị DDĐTM-ĐMC. Phẫu thuật điều trị DDĐTM-ĐMC. Mức độ mất máu trong phẫu thuật DDĐTM-ĐMC. Mức độ khỏi bệnh sau điều trị theo BN tự đánh giá.
Mức độ cải thiện lâm sàng sau điều trị DDĐTM-ĐMC. Thay đổi kích thước DDĐTM-ĐMC sau điều trị. Mức độ khỏi bệnh sau điều trị DDĐTM-ĐMC. 140 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC - Bệnh án minh họa - Bệnh án nghiên cứu - Danh sách bệnh nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Đặc điểm phân biệt u máu và dị dạng mạch. Phân loại bất thường mạch máu theo Mulliken và Glowaki. Phân loại bất thường mạch máu của Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về bất thường mạch máu ( ISSVA). Phân loại DDĐTM theo Hudart.
Phân loại dị dạng động tĩnh mạch theo Cho. Phân chia giai đoạn lâm sàng của DDĐTM theo Schobinger. Phân bố BN DDĐTM-ĐMC theo lứa tuổi. Đặc điểm thời điểm phát hiện bệnh của BN DDĐTM-ĐMC.
Đặc điểm thời kỳ bệnh tăng lên nhanh. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng DDĐTM-ĐMC. Phân chia GĐLS của DDĐTM-ĐMC theo Schobinger. Đặc điểm hình ảnh DDĐTM-ĐMC trên CLVT.
Đặc điểm TM giãn nhất của DDĐTM-ĐMC trên CLVT. Kích thước DDĐTM-ĐMC trên chụp mạch máu. Liên quan kích thước DDĐTM-ĐMC với số lượng vùng GP và GĐLS Schobinger. Liên quan số lượng ĐM nuôi và kích thước DDĐTM-ĐMC.
Liên quan số lượng ĐM nuôi và số lượng vùng giải phẫu của DDĐTM – ĐMC. Đặc điểm số lượng TM dẫn lưu của DDĐTM-ĐMC trên CMM. Phân loại hình ảnh CMM DDĐTM-ĐMC theo Cho. Liên quan phân loại DDĐTM-ĐMC theo Cho và thời điểm phát hiện bệnh.
Liên quan phân loại DDĐTM-ĐMC theo Cho và thời kỳ bệnh tiến triển. 78 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Liên quan NMĐCTT và các yếu tố của DDĐTM-ĐMC. Liên quan số lượng keo NBCA và kích thước DDĐTM-ĐMC.
Liên quan số lượng keo NBCA và kỹ thuật nút mạch DDĐTM-ĐMC. Liên quan mức độ tắc mạch ngay sau nút và các đặc điểm của DDĐTM-ĐMC. Liên quan cách thức PT với các đặc điểm của DDĐTM-ĐMC. Liên quan mức độ chảy máu trong PT với các đặc điểm của DDĐTM-ĐMC.
Liên quan phương pháp điều trị với mức độ cải thiện lâm sàng và phần trăm khỏi bệnh sau điều trị theo BN tự đánh giá. Mức độ giảm GĐLS Schobinger sau điều trị DDĐTM-ĐMC. Thay đổi kích thước DDĐTM-ĐMC sau điều trị. Mức độ khỏi bệnh sau điều trị DDĐTM-ĐMC.
Liên quan khỏi bệnh sau điều trị với các yếu tố của DDĐTM- ĐMC. Tỷ lệ khỏi và hiệu quả điều trị của các nghiên cứu trên thế giới. 134 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo giới tính.
Phân bố DDĐTM-ĐMC theo vị trí giải phẫu. Vị trí phân bố DDĐTM - ĐMC liên quan đường giữa. Tỷ lệ các ĐM cấp máu cho DDĐTM-ĐMC. Số lượng ĐM cấp máu cho DDĐTM-ĐMC.
Tỷ lệ phân bố TM dẫn lưu của DDĐTM-ĐMC. Đường tiếp cận nút mạch DDĐTM-ĐMC. Tỷ lệ động mạch được nút trong điều trị DDĐTM-ĐMC. Động mạch không nút được trong điều trị DDĐTM-ĐMC.
Vật liệu nút mạch sử dụng trong điều trị DDĐTM-ĐMC. Tỷ lệ tắc mạch ngay sau nút DDĐTM-ĐMC. Triệu chứng bất thường sau nút mạch DDĐTM-ĐMC. Cách thức phẫu thuật điều trị DDĐTM-ĐMC Biểu đồ 3.
Mức độ chảy máu trong phẫu thuật DDĐTM-ĐMC. 88 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. ĐM cảnh ngoài và các nhánh trên hình ảnh chụp ĐM cảnh chung thẳng (a) và nghiêng (b). Hình ảnh động mạch lưỡi trên chụp mạch máu.
Hình ảnh động mạch mặt và các nhánh bên trên CMM. ĐM hàm trên và các nhánh trên hình ảnh chụp ĐM cảnh ngoài thẳng (a) và nghiêng (b). Hình ảnh ĐM dưới đòn trái và cánh nhánh trên CMM. Minh họa cấu trúc mạch máu bình thường (a) và DDĐTM (b).
Minh họa phân loại DDĐTM theo Cho. Minh họa hình ảnh lâm sàng DDĐTM-ĐMC. Minh họa hình ảnh DDĐTM-ĐMC gây tổn thương xương. Minh họa hình ảnh Siêu âm Doppler của DDĐTM-ĐMC.
Minh họa hình ảnh CLVT của DDĐTM-ĐMC. Minh họa hình ảnh DDĐTM-ĐMC trên CHT và CMM. Minh họa hình ảnh DDĐTM-ĐMC trên CMM. Hình ảnh phân loại DDĐTM theo Cho trên CMM.
Minh họa nút mạch DDĐTM-ĐMC qua đường động mạch. Sơ đồ các đường tiếp cận nút mạch DDĐTM. Minh họa hình ảnh phương tiện nghiên cứu. Minh họa hình ảnh các vật liệu dùng để gây tắc mạch.
Minh họa hình ảnh lâm sàng của DDĐTM-ĐMC .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đình Minh (2019). Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu v [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dac-diem-hinh-anh-chup-mach-mau-va-danh-gia-ket-qua-dieu-tri-di-dang-dong-tinh-mach-vung-dau-mat-co-bang-phuong-phap-nut-mach
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu v" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu và đánh giá kết quả điều trị dị dạng động tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ bằng phương pháp nút mạc
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu v" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu v" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu v" thuộc chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu v" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu v" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu v" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.