Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ chứa chống lũ lưu vự

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ chứa chống lũ lưu vực sông ba. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Thủy văn học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cơ sở khoa học điều hành liên hồ chứa chống lũ
Số trang:
173 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Thủy văn học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cơ sở khoa học điều hành liên hồ chứa chống lũ

Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc điều hành hệ thống liên hồ chứa. Mục tiêu chính là chống lũ hiệu quả. Các vấn đề cơ bản về quản lý tài nguyên nước được đặt ra. Đây là yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững. Đặc biệt tại các lưu vực sông có nhiều hồ chứa. Việc điều hòa dòng chảy, chống lũ là cấp thiết. Đảm bảo an ninh nguồn nước cho cộng đồng. Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Đây là một thách thức lớn trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các trận lũ ngày càng cực đoan. Yêu cầu một cách tiếp cận khoa học, toàn diện.

1.1. Tầm quan trọng của quản lý tài nguyên nước

Quản lý tài nguyên nước là thiết yếu. Đảm bảo an ninh nguồn nước cho các khu vực. Hệ thống liên hồ chứa đóng vai trò trung tâm. Điều tiết dòng chảy, cung cấp nước. Phát điện, chống lũ là các chức năng chính. Bảo vệ cuộc sống, tài sản con người. Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai. Đặc biệt quan trọng ở các lưu vực sông lớn. Việt Nam có nhiều sông lớn. Cần tối ưu hóa vận hành hồ chứa.

1.2. Thách thức trong vận hành hệ thống liên hồ

Vận hành hồ chứa phức tạp. Vận hành hệ thống liên hồ chứa càng khó khăn. Cần phối hợp chặt chẽ giữa các hồ. Mục tiêu đa dạng thường mâu thuẫn. Chống lũ, phát điện, cấp nước. Biến đổi khí hậu gia tăng. Mưa lũ diễn biến khó lường. Dự báo thủy văn cần chính xác hơn. Các quy trình hiện tại có hạn chế. Cần phương pháp mới để tối ưu hóa vận hành.

1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu toàn cầu và Việt Nam

Nhiều nghiên cứu về vận hành hồ chứa. Thế giới đã áp dụng nhiều phương pháp. Tối ưu hóa, mô phỏng là phổ biến. Logic mờ cũng được ứng dụng. Việt Nam có các nghiên cứu chuyên sâu. Tập trung vào các lưu vực sông lớn. Sông Ba là một ví dụ. Các quy trình vận hành đã được ban hành. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Cần cải tiến để phù hợp thực tiễn.

II.Phương pháp vận hành tối ưu hệ thống liên hồ chứa

Nghiên cứu phát triển phương pháp vận hành tối ưu cho hệ thống liên hồ chứa. Logic mờ được lựa chọn làm công cụ chính. Khả năng xử lý thông tin không chắc chắn của Logic mờ phù hợp với dữ liệu thủy văn. Mô hình diễn toán Muskingum-Cunge được tích hợp. Điều này đảm bảo tính toán truyền lũ chính xác. Một bài toán điều tiết lũ hạ du được thiết lập. Mục tiêu là giảm đỉnh lũ, bảo vệ vùng hạ du. Phương pháp này cung cấp một khuôn khổ khoa học mới. Cải thiện hiệu quả của hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS).

2.1. Giới thiệu Logic mờ và ứng dụng trong thủy văn

Logic mờ xử lý thông tin không chắc chắn. Mô phỏng quá trình tư duy con người. Rất phù hợp với bài toán thủy văn. Đặc biệt là vận hành hồ chứa. Dữ liệu thủy văn thường không hoàn hảo. Các quy tắc vận hành không tuyệt đối. Logic mờ giúp đưa ra quyết định linh hoạt. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) tích hợp Logic mờ. Cải thiện hiệu quả vận hành liên hồ.

2.2. Mô hình diễn toán Muskingum Cunge

Diễn toán lũ là thành phần cốt lõi. Muskingum-Cunge là phương pháp phổ biến. Mô hình này tính toán truyền lũ trên sông. Dựa trên các đặc trưng thủy lực của kênh. Cần dữ liệu về lưu lượng, mặt cắt sông. Kết hợp với vận hành hồ chứa. Dự báo thủy văn trở nên chính xác hơn. Hỗ trợ tối ưu hóa vận hành chống lũ.

2.3. Thiết lập bài toán điều tiết lũ hạ du

Bài toán điều tiết lũ được xây dựng. Mục tiêu là giảm đỉnh lũ hạ du. Đồng thời đảm bảo an toàn cho hồ. Các ràng buộc về mực nước, lưu lượng. Mô hình mô phỏng được phát triển. Tích hợp Logic mờ và diễn toán lũ. Phản ánh thực tế vận hành. Phân bổ tài nguyên nước hợp lý. Đảm bảo an ninh nguồn nước.

III.Ứng dụng logic mờ trong quản lý vận hành hồ chứa

Nghiên cứu triển khai ứng dụng Logic mờ vào vận hành hồ chứa. Quy trình bao gồm sơ đồ hóa hệ thống, xây dựng luật mờ. Sau đó là hiệu chỉnh và kiểm định mô hình. Hệ thống liên hồ chứa được mô phỏng chi tiết. Các hàm liên thuộc và hệ luật mờ được xây dựng dựa trên kinh nghiệm. Các luật mờ phản ánh cách vận hành thực tế. Việc hiệu chỉnh và kiểm định đảm bảo độ tin cậy của mô hình. Đây là cơ sở để phát triển một hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) hiệu quả. Tối ưu hóa vận hành chống lũ, phân bổ tài nguyên nước.

3.1. Sơ đồ hóa và mô phỏng hệ thống liên hồ chứa

Hệ thống liên hồ chứa được sơ đồ hóa. Các hồ, các đoạn sông được biểu diễn. Mối quan hệ giữa các thành phần rõ ràng. Mô hình mô phỏng được xây dựng. Tái hiện quá trình vận hành thực tế. Dòng chảy đến, dòng chảy đi được tính toán. Ảnh hưởng của mưa lũ đến hệ thống. Đây là bước quan trọng để kiểm tra. Đảm bảo tính khả thi của giải pháp.

3.2. Xây dựng hàm liên thuộc và hệ luật mờ

Hàm liên thuộc định nghĩa các biến mờ. Ví dụ: 'Lượng lũ đến hồ' có thể là 'nhỏ', 'trung bình', 'lớn'. Các luật mờ được thiết lập. Ví dụ: 'Nếu lũ đến lớn và mực nước cao thì xả lớn'. Các luật này dựa trên kinh nghiệm chuyên gia. Phản ánh quy trình vận hành thực tế. Hệ thống luật mờ là trái tim của mô hình. Tối ưu hóa vận hành dựa trên các luật này.

3.3. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình vận hành

Mô hình được hiệu chỉnh kỹ lưỡng. Sử dụng dữ liệu lịch sử mưa lũ. So sánh kết quả mô phỏng với thực tế. Đảm bảo mô hình hoạt động chính xác. Sau hiệu chỉnh, mô hình được kiểm định. Dữ liệu mới chưa từng dùng để hiệu chỉnh. Đánh giá độ tin cậy của mô hình. Đây là bước then chốt để đảm bảo. Mô hình có thể ứng dụng vào thực tiễn. Hỗ trợ hiệu quả việc ra quyết định.

IV.Nghiên cứu điển hình Vận hành liên hồ chứa sông Ba

Lưu vực sông Ba được chọn làm nghiên cứu điển hình. Đây là một lưu vực quan trọng tại miền Trung Việt Nam. Nơi đây thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ. Hệ thống hồ chứa trên sông Ba đóng vai trò chiến lược. Tuy nhiên, việc vận hành phối hợp còn nhiều thách thức. Luận án phân tích chi tiết đặc điểm thủy văn của lưu vực. Đồng thời đánh giá hiện trạng và khả năng chống lũ của các hồ. Phân tích này là cơ sở để áp dụng mô hình Logic mờ. Nhằm tối ưu hóa vận hành hệ thống liên hồ chứa chống lũ. Đảm bảo an ninh nguồn nước và giảm thiểu thiệt hại.

4.1. Đặc điểm tự nhiên và thủy văn lưu vực sông Ba

Lưu vực sông Ba nằm ở miền Trung Việt Nam. Đặc trưng bởi địa hình dốc. Mùa mưa kéo dài, lũ lớn thường xuyên. Nơi đây chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu. Các trận lũ lịch sử gây thiệt hại lớn. Dự báo thủy văn tại đây còn nhiều thách thức. Yêu cầu cao về quản lý tài nguyên nước. Vận hành hồ chứa cần linh hoạt, hiệu quả.

4.2. Hiện trạng hệ thống hồ chứa lớn trên sông Ba

Sông Ba có nhiều hồ chứa lớn. Các hồ này có vai trò quan trọng. Cung cấp nước, phát điện, chống lũ. Tuy nhiên, việc vận hành phối hợp còn hạn chế. Các quy trình hiện hành chưa tối ưu. Đặc biệt trong các tình huống lũ cực đoan. Cần cải thiện để tăng cường an ninh nguồn nước. Tránh xung đột lợi ích giữa các chức năng.

4.3. Phân tích khả năng chống lũ của hệ thống hồ

Phân tích khả năng chống lũ của hệ thống. Đánh giá dung tích phòng lũ của từng hồ. Khả năng phối hợp vận hành giữa các hồ. Xác định các điểm nghẽn, hạn chế. Dựa trên dữ liệu thủy văn lịch sử. Đánh giá hiệu quả của các quy trình hiện tại. Đề xuất các giải pháp tối ưu. Cải thiện khả năng giảm lũ hạ du. Đảm bảo an toàn cho dân cư, cơ sở hạ tầng.

V.Kết quả và hiệu quả điều hành hệ thống liên hồ

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả rõ rệt. Mô hình Logic mờ giúp tối ưu hóa vận hành hồ chứa. Khả năng hạ mực nước đón lũ được cải thiện đáng kể. Đỉnh lũ hạ du được cắt giảm hiệu quả. Các quy trình vận hành linh hoạt hơn. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) hoạt động tốt. Phân bổ tài nguyên nước được thực hiện công bằng. Đồng thời đảm bảo mực nước hồ về trạng thái an toàn sau lũ. Các kết quả này khẳng định tính ứng dụng cao của nghiên cứu. Góp phần vào an ninh nguồn nước và phát triển bền vững.

5.1. Vận hành hạ mực nước đón lũ hiệu quả

Mô hình đã chứng minh hiệu quả. Khả năng tính toán hạ mực nước đón lũ. Đảm bảo dung tích phòng lũ tối đa. Giảm thiểu nguy cơ tràn hồ. Phân bổ tài nguyên nước hợp lý. Đồng thời không ảnh hưởng cấp nước. Đây là một bước tiến quan trọng. Trong việc tối ưu hóa vận hành hồ chứa. Đặc biệt trong bối cảnh mưa lũ diễn biến phức tạp.

5.2. Giảm lũ cho hạ du và phân bổ tài nguyên nước

Kết quả cho thấy khả năng giảm lũ rõ rệt. Đỉnh lũ hạ du được cắt giảm đáng kể. Giảm ngập lụt, bảo vệ tài sản. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) hoạt động hiệu quả. Phân bổ tài nguyên nước công bằng. Đảm bảo mục tiêu cấp nước, phát điện. Ưu tiên hàng đầu là an toàn chống lũ. Vận hành hồ chứa đạt hiệu quả cao hơn.

5.3. Đưa mực nước hồ về trạng thái an toàn trước lũ

Mô hình hỗ trợ đưa mực nước về trạng thái an toàn. Đảm bảo mực nước cao nhất trước lũ hợp lý. Chuẩn bị sẵn sàng cho đợt lũ tiếp theo. Tránh tình trạng tích nước quá mức. Hạn chế rủi ro cho công trình hồ đập. Quy trình vận hành linh hoạt hơn. Đáp ứng tốt hơn với diễn biến thời tiết. Tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống.

VI.Ý nghĩa và đóng góp cho an ninh nguồn nước bền vững

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Góp phần cải thiện công tác dự báo thủy văn. Nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước. Đây là nền tảng cho việc phát triển hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS). Giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác. Các khuyến nghị được đưa ra cho việc phát triển trong tương lai. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nghiên cứu đóng góp vào việc tăng cường an ninh nguồn nước. Hướng tới một hệ thống vận hành hồ chứa bền vững hơn. Đối phó hiệu quả với các thách thức mới.

6.1. Cải thiện công tác dự báo và quản lý tài nguyên nước

Nghiên cứu cải thiện công tác dự báo thủy văn. Tăng cường độ chính xác của dự báo. Nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước. Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định tốt hơn. Tối ưu hóa vận hành hệ thống liên hồ chứa. Đây là bước tiến quan trọng. Hướng tới phát triển bền vững.

6.2. Hỗ trợ hệ thống ra quyết định DSS vận hành hồ

Đề xuất mô hình là nền tảng cho DSS. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định hiệu quả. Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác. Giúp các đơn vị vận hành ra quyết định nhanh chóng. Giảm thiểu yếu tố chủ quan con người. Nâng cao tính minh bạch, khoa học. Hỗ trợ phân bổ tài nguyên nước công bằng. Tăng cường khả năng ứng phó thiên tai.

6.3. Khuyến nghị và hướng phát triển trong biến đổi khí hậu

Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị. Cần tiếp tục hoàn thiện mô hình. Tích hợp thêm yếu tố biến đổi khí hậu. Cập nhật dữ liệu dự báo thủy văn. Mở rộng ứng dụng sang các lưu vực khác. Đào tạo nhân lực vận hành có chuyên môn. Phát triển hệ thống giám sát thời gian thực. Đảm bảo an ninh nguồn nước trong tương lai. Đối phó với những thách thức mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ chứa chống lũ lưu vực sông ba

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Việt NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐIỀU HÀNH LIÊN HỒ CHỨA CHỐNG LŨ LƯU VỰC SÔNG BA LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC HÀ NỘI, 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Việt NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐIỀU HÀNH LIÊN HỒ CHỨA CHỐNG LŨ LƯU VỰC SÔNG BA Chuyên ngành: Thủy văn học Mã số: 62440224 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1: PGS. Nguyễn Hữu Khải 2: PGS. Nguyễn Tiền Giang HÀ NỘI, 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc theo quy định. Tác giả luận án Nguyễn Việt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CÁM ƠN Luận án được thực hiện tại Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học thuộc trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Hữu Khải và PGS.TS Nguyễn Tiền Giang là các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các tác giả các công trình nghiên cứu đã công bố mà tác giả đã trích dẫn trong luận án, cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình tác giả thu thập và sử lý tài liệu phục vụ nghiên cứu. Tác giả trân trọng cám ơn PGS. Nguyễn Thanh Sơn, PGS. Trần Ngọc Anh, các Thầy, Cô giáo Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Phòng Đào tạo Đại học và sau đại học đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận án.

Tác giả xin chân thành cám ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỤC LỤC .i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG LIÊN HỒ CHỨA .1 Tình hình nghiên cứu vận hành hệ thống hồ chứa trên thế giới .1 Nguyên tắc phối hợp vận hành chống lũ giữa các hồ .2 Phương pháp tối ưu hoá .3 Phương pháp mô phỏng .4 Kết hợp phương pháp mô phỏng với tối ưu .5 Ứng dụng Logic mờ trong vận hành hồ chứa .2 Tình hình nghiên cứu vận hành hồ chứa ở Việt Nam .1 Các nghiên cứu trên toàn quốc .2 Các nghiên cứu trên lưu vực sông Ba .3 Công nghệ dự báo hỗ trợ vận hành .4 Quá trình phát triển Quy trình vận hành hệ thống hồ chứa sông Ba .3 Hướng tiếp cận nghiên cứu .4 Kết luận chương 1.

CƠ SỞ THIẾT LẬP BÀI TOÁN VẬN HÀNH HỆ THỐNG LIÊN HỒ CHỨA CHỐNG LŨ HẠ DU THEO LOGIC MỜ .3 Bộ điều khiển mờ .4 Logic mờ trong Matlab .2 Phương pháp diễn toán Muskingum-Cunge .1 Phương pháp diễn toán Muskingum. 38 i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Phương pháp diễn toán Muskingum-Cunge.3 Thiết lập bài toán vận hành hệ thống liên hồ chứa chống lũ hạ du.4 Thiết lập Mô hình mô phỏng điều tiết và truyền lũ trên hệ thống sông.1 Vận hành điều tiết lũ qua hồ chứa .2 Diễn toán dòng chảy lũ trên các đoạn sông.3 Các hàm hỗ trợ tính toán .5 Kết luận Chương 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VẬN HÀNH HỆ THỐNG LIÊN HỒ CHỨA CHỐNG LŨ LƯU VỰC SÔNG BA .1 Hiện trạng lưu vực sông Ba và hệ thống hồ chứa lớn trên lưu vực .1 Đặc điểm tự nhiên .2 Đặc điểm mùa mưa lưu vực sông Ba .3 Đặc điểm lũ lưu vực sông Ba .4 Các hồ chứa lớn và khả năng tham gia chống lũ .2 Ứng dụng Logic mờ xây dựng mô hình vận hành hệ thống liên hồ chứa chống lũ lưu vực sông Ba .1 Sơ đồ hóa và mô phỏng hệ thống .2 Tài liệu thủy văn, địa hình.3 Thiết lập các hàm liên thuộc, hệ luật mờ .4 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình .3 Kết quả tính toán phối hợp vận hành hệ thống liên hồ .1 Vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ.2 Vận hành giảm lũ cho hạ du .3 Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ .4 Kết luận Chương 3. 103 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

106 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 117 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Cao trình mực nước đón lũ của các hồ theo quy trình 1757 .2: Cao trình mực nước cao nhất trước lũ, mực nước đón lũ của các hồ theo quy trình 1077 .1: Lượng mưa lớn nhất ngày tại khu vực Tây Trường Sơn và trung gian .2: Lượng mưa lớn nhất ngày tại các trạm Khu vực Đông Trường Sơn .3 :Thời gian xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất tại các trạm thủy văn .4 : Đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc được tại các trạm thuỷ văn.5: Thông số kỹ thuật chủ yếu của các hồ chứa .6: Dung tích ứng với các thông số mực nước.7 : Tần suất và lưu lượng đỉnh lũ tại các tuyến .8: Các hàm liên thuộc cho biến Lượng lũ đến hồ Kanak .9: Các hàm liên thuộc biến Mực nước hồ Kanak, TV An Khê .10 : Các luật mờ điều hành lưu lượng qua hồ chứa.11: Đánh giá kết quả hiệu chỉnh mô hình .12: Đánh giá kết quả kiểm định mô hình .13: Các trường hợp tính toán điều hành xả hồ Kanak .14: Kết quả tính vận hành giai đoạn hạ mực nước hồ Kanak để đón lũ.15: Kết quả tính so sánh hiệu quả giữa trường hợp vận hành (3) và (1) .16: Kết quả tính so sánh hiệu quả giữa trường hợp vận hành (3) và (2) .17: Tổng hợp kết quả tính vận hành giảm lũ cho hạ du .18: Dung tích lũ đến, xả lũ của các hồ. 101 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Hệ thống hồ chứa bậc thang .2: Hệ thống hồ chứa song song .3: Sơ đồ hướng tiếp cận nghiên cứu .1 : Một số dạng hàm liên thuộc A(x).2 : Sơ họa các tập mờ cho giá trị ngôn ngữ nhiệt độ nước T.3: Cấu trúc cơ bản của Bộ điều khiển mờ .4: Dung tích hình lăng trụ và dung tích hình nêm .5: Vùng giới hạn cho các tham số theo muskingum .6: Minh họa dòng chảy cơ sở .7: Sơ đồ tổng quát mô hình điều tiết và truyền lũ trên hệ thống sông .8: Các biến mờ hóa trong bộ điều khiển mờ .9: Hàm liên thuộc cho biến đầu vào .10: Hệ thống các luật vận hành hồ chứa .1: Bản đồ lưu vực sông Ba .2: Sơ đồ hệ thống hồ chứa, khu giữa lưu vực sông Ba .3 : Sơ đồ khối tính toán vận hành hệ thống hồ chứa chống lũ .4: Quan hệ Lưu lượng-Mực nước lũ tại An Khê .5: Quan hệ Lưu lượng-Mực nước lũ tại Ayun Pa .6: Quan hệ Lưu lượng lũ tại Củng Sơn và Mực nước tại Phú Lâm .7: Các hàm liên thuộc cho biến Lượng lũ đến (Qden) .8: Các hàm liên thuộc cho biến Mực nước hồ (Hho).9: Các hàm liên thuộc cho biến Mực nước khống chế hạ du (Hankhe) .10: Các hàm liên thuộc cho biến Lượng xả qua hồ (Qxả) .11: Hệ thống các luật vận hành hồ chứa .12: Đường quá trình lưu lượng tại An Khê - trận lũ tháng X/1993 .13: Đường quá trình lưu lượng tại Củng Sơn - trận lũ tháng X/1993 .14: Đường quá trình mực nước tại Ayun Pa - trận lũ tháng X/1993 .15: Đường quá trình mực nước tại Phú Lâm - trận lũ tháng X/1993.

80 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.16: Đường quá trình lưu lượng tại An Khê - trận lũ tháng XI/1988 .17: Đường quá trình lưu lượng tại Củng Sơn - trận lũ tháng XI/1988 .18: Đường quá trình mực nước tại Ayun Pa - trận lũ tháng XI/1988 .19: Đường quá trình mực nước tại Phú Lâm - trận lũ tháng XI/1988 .20 : Kết quả điều tiết hồ Kanak với trận lũ XI/1981 - Lũ thực đo .21: Điều tiết hồ Kanak với trận lũ X/1993 - Không hạ MN hồ đón lũ.22: Diễn biến mực nước tại trạm TV An Khê với trận lũ XI/2013 .23: Diễn biến mực nước tại trạm TV Phú Lâm với trận lũ XI/2013. 98 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa BĐ I Báo động I BĐ II Báo động II BĐ III Báo động III DP Quy hoạch động - Dynamics Programming ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long FIS Hệ thống suy luận mờ - Fuzzy Inference System FLC Bộ điều khiển mờ - Fuzzy Logic Controller GA Thuật toán di truyền - Genetic Algorithms LP Quy hoạch tuyến tính - Linear Programming LVS Lưu vực sông MF Hàm liên thuộc, hàm thành viên - Membership Function MNC Mực nước chết MNCNTL Mực nước cao nhất trước lũ MNDBT Mực nước dâng bình thường MNĐL Mực nước đón lũ Thuật toán tiến hóa đa mục tiêu- Multiobjective Evolutionary MOEA Algorithm NLP Quy hoạch phi tuyến - Nonlinear Programming QCVN Quy chuẩn Việt Nam QTVH Quy trình vận hành SDP Quy hoạch động ngẫu nhiên- Stochastics Dynamics Programming TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Những năm gần đây, việc lập quy trình vận hành hệ thống liên hồ chứa chống lũ cho hạ du được đặc biệt quan tâm, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1879/QĐ-TTg ngày 13/10/2010 phê duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa, trong đó có lưu vực sông Ba. Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì xây dựng các Quy trình vận hành liên hồ chứa, trình duyệt theo quy định.

Đối với lưu vực sông Ba, Thủ tướng Chính phủ đã có các Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 23/9/2010 ban hành “Quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông H’Năng, Ayun Hạ và An Khê-Ka Nak trong mùa lũ hàng năm” (Quy trình 1757), Quyết định số 1077/QĐ-TTg ngày 07/7/2014 ban hành “Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Ba” (Quy trình 1077), Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 01/3/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Ba.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Việt (2018). Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-co-so-khoa-hoc-dieu-hanh-lien-ho-chua-chong-lu-luu-vuc-song-ba

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ chứa chống lũ lưu vực sông ba. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ" thuộc chuyên ngành Thủy văn học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học điều hành liên hồ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter