Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompozit bảo vệ chống ăn m
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompozit bảo vệ chống ăn mòn sử dụng nano oxit sắt từ fe3o4. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
133
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu lớp phủ polyme nanocompozit chống ăn mòn hiệu quả.
- Số trang:
- 133 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Vật liệu Cao phân tử và tổ hợp
- Tác giả:
- Nguyễn Thu Trang
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu lớp phủ polyme nanocompozit chống ăn mòn hiệu quả
Luận án tập trung vào chế tạo lớp phủ polyme nanocompozit. Mục tiêu là phát triển vật liệu composite bảo vệ chống ăn mòn hiệu quả cho kim loại. Nghiên cứu này ứng dụng nano oxit sắt từ Fe3O4 làm tác nhân tăng cường. Lớp phủ polyme truyền thống thường không đủ khả năng chống chịu. Sự kết hợp vật liệu nano mang lại giải pháp tiên tiến. Khoa học vật liệu đóng vai trò then chốt trong phát triển này. Đây là hướng đi quan trọng để cải thiện độ bền vật liệu trong môi trường khắc nghiệt.
1.1. Tầm quan trọng lớp phủ bảo vệ kim loại.
Kim loại dễ bị ăn mòn, gây thiệt hại lớn cho công nghiệp. Ăn mòn làm giảm tuổi thọ cấu trúc, thiết bị. Lớp phủ bảo vệ là giải pháp thiết yếu, tạo hàng rào vật lý. Chúng ngăn chặn tác nhân ăn mòn tiếp xúc với bề mặt kim loại. Cải tiến công nghệ lớp phủ giúp tăng cường hiệu quả bảo vệ, tiết kiệm chi phí bảo trì.
1.2. Giới thiệu vật liệu nanocompozit polyme.
Vật liệu nanocompozit polyme kết hợp nền polyme với các hạt nano. Hạt nano cải thiện đáng kể tính chất vật liệu composite. Chúng mang lại độ bền cơ học cao, khả năng chống ăn mòn vượt trội. Cấu trúc nano độc đáo tạo ra đặc tính mới, không có ở vật liệu truyền thống. Lớp phủ polyme nanocompozit thể hiện tiềm năng lớn trong nhiều ứng dụng.
1.3. Vai trò nano oxit sắt từ trong chống ăn mòn.
Nano oxit sắt từ Fe3O4 có khả năng bảo vệ chống ăn mòn. Chúng tạo hàng rào vật lý, giảm tốc độ khuếch tán của ion ăn mòn. Tính chất từ cũng mở ra các ứng dụng đặc biệt. Việc thêm hạt nano này vào lớp phủ polyme nâng cao hiệu suất bảo vệ. Đây là bước tiến trong kỹ thuật vật liệu chống ăn mòn.
II. Quy trình chế tạo vật liệu nano oxit sắt từ Fe3O4
Việc chế tạo vật liệu nano chất lượng cao là cơ sở cho lớp phủ hiệu quả. Luận án mô tả chi tiết các phương pháp tổng hợp hạt nano oxit sắt. Kiểm soát kích thước và hình thái cấu trúc nano là yếu tố then chốt. Quá trình chế tạo vật liệu nano được tối ưu hóa để đạt được các đặc tính mong muốn. Điều này đảm bảo hạt nano có khả năng phân tán tốt và hiệu quả chống ăn mòn cao trong lớp phủ polyme.
2.1. Phương pháp tổng hợp hạt nano oxit sắt.
Hạt nano oxit sắt từ Fe3O4 được tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt. Phương pháp này kiểm soát tốt kích thước, hình dạng hạt nano. Các loại oxit sắt khác như α-Fe2O3 và γ-Fe2O3 cũng được chế tạo. Quy trình chế tạo vật liệu nano đảm bảo độ tinh khiết, độ đồng nhất. Kích thước hạt nano ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lớp phủ.
2.2. Đặc điểm cấu trúc hạt nano Fe3O4.
Hạt nano Fe3O4 có cấu trúc tinh thể spinel. Kích thước trung bình của hạt được xác định, kiểm soát. Đặc tính từ tính của Fe3O4 cũng được khảo sát chi tiết. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) và hiển vi điện tử quét (SEM) được sử dụng. Phân tích này khẳng định thành công của quá trình chế tạo vật liệu nano.
III. Biến tính bề mặt hạt nano Nâng cao tính chất lớp phủ
Để tăng cường hiệu quả của lớp phủ polyme nanocompozit, biến tính bề mặt hạt nano là bước không thể thiếu. Hạt nano oxit sắt từ thường có năng lượng bề mặt cao, dễ bị kết tụ. Biến tính bề mặt cải thiện khả năng phân tán của chúng trong ma trận polyme. Điều này tối ưu hóa sự tương tác giữa hạt và nền, dẫn đến lớp phủ nanocompozit đồng nhất, bền vững hơn. Kỹ thuật vật liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được hiệu suất chống ăn mòn vượt trội.
3.1. Kỹ thuật biến tính bề mặt nano oxit sắt từ.
Bề mặt hạt nano Fe3O4 được biến tính bằng silan. Biến tính silan cải thiện khả năng tương hợp với nền polyme. Chất ức chế ăn mòn gốc hữu cơ cũng được sử dụng để biến tính. Kỹ thuật vật liệu này giúp giảm hiện tượng kết tụ hạt nano. Nó là chìa khóa để chế tạo vật liệu nanocompozit chất lượng cao.
3.2. Cải thiện khả năng phân tán và tương hợp.
Hạt nano trần có xu hướng kết tụ, ảnh hưởng xấu đến tính chất lớp phủ. Biến tính bề mặt giúp hạt nano phân tán đồng đều. Nó tăng cường liên kết giữa hạt nano và nền polyme. Sự phân tán tốt của cấu trúc nano đảm bảo tính đồng nhất. Điều này cải thiện đáng kể hiệu suất tổng thể của lớp phủ polyme.
3.3. Ảnh hưởng đến hiệu quả chống ăn mòn.
Lớp phủ nanocompozit với hạt nano biến tính thể hiện hiệu quả cao hơn. Tương tác mạnh mẽ giữa hạt và polyme tạo hàng rào bảo vệ vững chắc. Khả năng chống ăn mòn được nâng cao đáng kể. Tính chất lớp phủ được cải thiện rõ rệt, mang lại khả năng bảo vệ lâu dài. Đây là một tiến bộ quan trọng trong ứng dụng lớp phủ.
IV. Đánh giá tính chất cơ lý và khả năng bảo vệ ăn mòn
Để xác định hiệu quả của lớp phủ polyme nanocompozit, việc đánh giá tính chất là cần thiết. Luận án sử dụng nhiều phương pháp phân tích đặc trưng. Chúng bao gồm các thử nghiệm cơ lý và đánh giá khả năng chống ăn mòn. Các kết quả cung cấp bằng chứng định lượng về hiệu suất vượt trội của vật liệu composite. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng lớp phủ trong các ngành công nghiệp đòi hỏi độ bền cao. Khoa học vật liệu được áp dụng để xác nhận các đặc tính.
4.1. Phương pháp phân tích đặc trưng vật liệu.
Nghiên cứu sử dụng nhiễu xạ tia X (XRD), phổ hồng ngoại (FTIR). Phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis) và phân tích nhiệt (TGA) cũng được áp dụng. Hiển vi điện tử quét (SEM) khảo sát hình thái cấu trúc. Các phương pháp này xác định thành phần, cấu trúc nano và tính chất của vật liệu nanocompozit. Chúng đảm bảo độ chính xác trong nghiên cứu.
4.2. Kiểm tra tính chất cơ lý của màng phủ.
Màng phủ polyme nanocompozit được kiểm tra độ bền va đập. Độ cứng và độ bám dính cũng là các chỉ tiêu quan trọng. Các thử nghiệm này đánh giá hiệu suất cơ học của lớp phủ. Cải thiện tính chất cơ lý là một mục tiêu chính của nghiên cứu. Điều này đảm bảo lớp phủ có thể chịu được các tác động bên ngoài.
4.3. Đánh giá khả năng chống ăn mòn điện hóa.
Khả năng chống ăn mòn được đánh giá bằng phương pháp tổng trở điện hóa (EIS). Thử nghiệm mù muối cũng được tiến hành. Kết quả cho thấy hiệu quả bảo vệ vượt trội của lớp phủ. Lớp phủ polyme nanocompozit Fe3O4 biến tính giảm thiểu ăn mòn kim loại. Ứng dụng lớp phủ này mang lại lợi ích kinh tế lớn, tăng cường độ bền.
V. Khoa học vật liệu Ứng dụng lớp phủ nanocompozit tiên tiến
Nghiên cứu này mang lại những đóng góp quan trọng cho lĩnh vực khoa học vật liệu và kỹ thuật vật liệu. Việc chế tạo thành công và đánh giá toàn diện lớp phủ polyme nanocompozit Fe3O4 biến tính mở ra nhiều hướng phát triển mới. Tiềm năng ứng dụng của lớp phủ này rất lớn, hứa hẹn mang lại giải pháp bền vững cho nhiều ngành công nghiệp. Các kết quả cung cấp cơ sở vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về vật liệu composite có cấu trúc nano.
5.1. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp mới.
Nghiên cứu đã thành công trong chế tạo lớp phủ polyme nanocompozit. Lớp phủ này chứa hạt nano oxit sắt từ Fe3O4 biến tính. Nó cung cấp khả năng bảo vệ chống ăn mòn vượt trội. Đóng góp lớn nằm ở việc tối ưu hóa quy trình chế tạo vật liệu nano. Sự hiểu biết về cơ chế bảo vệ của vật liệu composite này được nâng cao. Đây là bước tiến trong khoa học vật liệu ứng dụng.
5.2. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn của lớp phủ.
Lớp phủ nanocompozit có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Chúng có thể bảo vệ kết cấu thép trong môi trường khắc nghiệt. Ngành công nghiệp hàng hải, xây dựng và ô tô hưởng lợi từ vật liệu này. Phát triển thêm các loại vật liệu nanocompozit mới sẽ được thúc đẩy. Ứng dụng lớp phủ này góp phần vào sự bền vững của hạ tầng, giảm chi phí bảo trì.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (133 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ -----oOo----- NGUYỄN THU TRANG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO LỚP PHỦ POLYME NANOCOMPOZIT BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN SỬ DỤNG NANO OXIT SẮT TỪ Fe3O4 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Hà Nội, 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ -----oOo----- NGUYỄN THU TRANG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO LỚP PHỦ POLYME NANOCOMPOZIT BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN SỬ DỤNG NANO OXIT SẮT TỪ Fe3O4 Chuyên ngành : Vật liệu cao phân tử và tổ hợp Mã số : 62.25 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trịnh Anh Trúc 2. Nguyễn Xuân Hoàn Hà Nội, 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sĩ này được thực hiện tại Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam và Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến: - PGS.
Trịnh Anh Trúc và PGS. Nguyễn Xuân Hoàn - người hướng dẫn khoa học; - TS. Trần Hùng Thuận cùng các cán bộ các cán bộ nghiên cứu Trung tâm Công nghệ Vật liệu - Viện Ứng dụng Công nghệ; - PGS. Tô Thị Xuân Hằng, TS.
Phạm Gia Vũ, ThS. Nguyễn Thùy Dương, KS. Vũ Kế Oánh, CN. Bùi Văn Trước – Phòng nghiên cứu sơn bảo vệ - Viện Kỹ thuật Nhiệt đới; - Người thân, bạn bè.
đã giúp tôi hoàn thành luận án này. Nghiên cứu trong luận án này được hoàn thành với sự hỗ trợ kinh phí nghiên cứu từ các nguồn của đề tài Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia Việt Nam (NAFOSTED, 104.01) và Đại học Quốc gia Hà Nội (QG. Xin chân thành cảm ơn. Tác giả Nguyễn Thu Trang i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.
Trịnh Anh Trúc và PGS. Nguyễn Xuân Hoàn. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình khác. Tác giả luận án Nguyễn Thu Trang ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ. ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ OXIT SẮT.
Oxit sắt từ (Fe3O4). Cấu trúc và tính chất của Fe3O4. Các phương pháp điều chế nano oxit sắt từ Fe3O4. Một số ứng dụng của nano oxit sắt từ Fe3O4.
BIẾN TÍNH BỀ MẶT HẠT OXIT SẮT TỪ. Đặc tính bề mặt của hạt nano sắt từ. Biến tính bề mặt oxit sắt từ. LỚP PHỦ POLYME NANOCOMPOZIT BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI.
Lớp phủ hữu cơ bảo vệ chống ăn mòn. Cơ chế hoạt động của lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn. Giới thiệu về epoxy. Đóng rắn nhựa epoxy.
Màng phủ nanocompozit chứa hạt nano oxit sắt từ bảo vệ chống ăn mòn kim loại. Lớp gỉ sắt - vai trò trong ăn mòn và bảo vệ chống ăn mòn. Màng phủ nanocompozit mang oxit sắt bảo vệ chống ăn mòn. 28 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Màng phủ nanocompozit trên nền nhựa epoxy mang nano oxit sắt từ bảo vệ chống ăn mòn. NGUYÊN LIỆU - HÓA CHẤT. TỔNG HỢP VÀ BIẾN TÍNH NANO OXIT SẮT. Chế tạo nano oxit sắt bằng phương pháp tổng hợp thủy nhiệt.
Chế tạo nano α-Fe2O3. Chế tạo nano Fe3O4. Chế tạo nano γ-Fe2O3. Biến tính nano oxit sắt từ với các hợp chất hữu cơ.
Biến tính nano oxit sắt từ với silan. Biến tính nano oxit sắt từ với chất ức chế ăn mòn. CHẾ TẠO MÀNG SƠN CHỨA CÁC HẠT NANO OXIT SẮT VÀ NANO OXIT SẮT TỪ BIẾN TÍNH HỮU CƠ HÓA. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU.
Phương pháp nhiễu xạ tia X. Phương pháp phổ hồng ngoại. Phương pháp phổ tử ngoại khả kiến. Phương pháp phân tích nhiệt.
Phương pháp hiển vi điện tử quét SEM. Phương pháp đo thế Zeta. Phương pháp đo từ độ bão hòa. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT MÀNG PHỦ.
Các phương pháp đánh giá tính chất cơ lý. Độ bền va đập. Phương pháp đánh giá khả năng bảo vệ ăn mòn của màng sơn. Phương pháp tổng trở điện hóa.
Phương pháp thử nghiệm mù muối. 42 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. TÍNH CHẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC HẠT NANO OXIT SẮT.
Đặc trưng tính chất của hạt nano oxit sắt từ. Đặc trưng tính chất của hạt nano α-Fe2O3. Đặc trưng tính chất của hạt nano γ-Fe2O3. Khảo sát khả năng bảo vệ chống ăn mòn của lớp phủ chứa các hạt nano oxit sắt.
Đặc tính cơ lý của các lớp phủ hữu cơ chứa hạt nano oxit sắt. Hình thái cấu trúc lớp phủ epoxy chứa 3% nano oxit sắt từ Fe3O4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO VỆ CỦA LỚP MÀNG PHỦ EPOXY CHỨA CÁC HẠT NANO OXIT SẮT TỪ Fe3O4 VÀ NANO OXIT SẮT TỪ BIẾN TÍNH HỮU CƠ HÓA. Khảo sát khả năng bảo vệ chống ăn mòn của lớp phủ epoxy chứa hạt nano oxit sắt từ biến tính silan.
Đặc trưng hạt nano oxit sắt từ biến tính silan. Khảo sát khả năng bảo vệ chống ăn mòn của lớp phủ epoxy chứa hạt nano oxit sắt từ biến tính silan. Khảo sát khả năng bảo vệ chống ăn mòn của lớp phủ epoxy chứa hạt nano oxit sắt từ biến tính với chất ức chế ăn mòn gốc hữu cơ. Các đặc trưng của hạt nano oxit sắt từ biến tính chất ức chế ăn mòn gốc hữu cơ.
Đường cong phân cực. Tổng trở điện hóa của các lớp màng epoxy chứa hạt nano oxit sắt từ biến tính chất ức chế hữu cơ. Hình thái cấu trúc lớp phủ epoxy chứa các oxit sắt từ biến tính hợp chất ức chế ăn mòn hữu cơ. Thử nghiệm mù muối.
97 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 98 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 111 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT APTS: N-(2-Aminoethyl)-3-aminopropyltrimethoxysilane DMPS: Diethoxy(methyl)phenylsilane BTSA: 2-(1,3-Benzothiazol-2-ylthio) succinic axit DSC: Phân tích quét nhiệt vi sai EDTA: Etylendiamin tetraxetic axit Epoxy/Fe3O4: Màng epoxy chứa hạt nano oxit sắt từ Fe3O4 Epoxy/α-Fe2O3: Màng epoxy chứa hạt nano oxit α-Fe2O3 Epoxy/γ-Fe2O3: Màng epoxy chứa hạt nano oxit γ-Fe2O3 Fe3O4/APTS: Nano oxit sắt từ biến tính N-(2-Aminoethyl)-3- aminopropyltrimethoxysilane Fe3O4/ DMPS: Nano oxit sắt từ biến tính Diethoxy(methyl)phenylsilane Fe3O4/TEOS: Nano oxit sắt từ biến tính Tetraethoxysilane Fe3O4/IBA: Nano oxit sắt từ biến tính Indol 3-Butyric axit Fe3O4/BTSA Nano oxit sắt từ biến tính 2-(1,3-Benzothiazol-2-ylthio) succinic axit FTIR: Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier IBA: Indol 3-Butyric axit KT: Kỹ thuật PEG: poly (ethylen glycol) PLGA: Poly(lactic-co-glycolic axit) PVA: poly (vinyl ancol) PVP: Poly (vinyl pyrrolidon) SEM/ FE-SEM: Kính hiển vi điện tử quét/ Hiển vi điện tử quét phát xạ trường TG/TGA: Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng TEOS: Tetraethoxysilane UV-Vis: Phổ tử ngoại khả kiến XRD: Nhiễu xạ tia X vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.
Các dao động đặc trưng trên phổ hồng ngoại của vật liệu nano oxit sắt từ Fe3O4 tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt. Các dao động đặc trưng trên phổ hồng ngoại của các vật liệu nano α- Fe2O3 tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt. Các dao động đặc trưng trên phổ IR của vật liệu nano γ-Fe2O3. Độ bám dính theo phương pháp kéo giật và độ bền va đập của màng epoxy và epoxy chứa các hạt nano oxit sắt.
Các đặc trưng dao động trên phổ IR trong mẫu nano oxit sắt từ trước và sau khi biến tính silan: APTS, DMPS và TEOS. Độ bám dính theo phương pháp kéo giật và độ bền va đập của màng epoxy chứa các hạt nano oxit sắt, nano oxit sắt từ biến tính silan. Các đỉnh đặc trưng trên phổ hồng ngoại của các hạt nano oxit sắt từ biến tính IBA, và BTSA. Giá trị thế bề mặt của vật liệu oxit sắt từ Fe3O4/IBA.
Giá trị thế bề mặt của vật liệu oxit sắt từ Fe3O4/BTSA. Bảng các thông số ăn mòn của các mẫu điện cực thép trong các dung dịch NaCl và dung dịch NaCl chứa IBA, Fe3O4, Fe3O4/IBA. Độ bám dính theo phương pháp kéo giật và độ bền va đập của màng epoxy chứa nano Fe3O4 và nano biến tính chất ức chế hữu cơ. Đánh giá kết quả thử nghiệm mù muối.
93 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Cấu trúc tinh thể FeO. Cấu trúc tinh thể α-Fe2O3. Cấu trúc tinh thể γ-Fe2O3.
Cấu trúc tinh thể Fe3O4. Mô hình cấu tạo chất lỏng từ [66]. Biến tính bề mặt hạt nano oxit sắt từ bằng các hợp chất hữu cơ [86]. Các dạng khuếch tán trong màng sơn [7].
Sơ đồ đóng rắn epoxy bằng amin mạch thẳng. Phổ tổng trở khi màng sơn ngăn cách hoàn toàn dung dịch điện li với kim loại. Phổ tổng trở khi dung dịch điện li ngấm vào màng sơn. Phổ tổng trở khi dung dịch điện li tiếp xúc với bề mặt kim loại.
Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu oxit sắt từ. Ảnh SEM của mẫu vật liệu Fe3O4. Phổ FTIR của vật liệu oxit sắt từ. Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu α-Fe2O3.
Ảnh SEM của mẫu vật liệu α-Fe2O3. Phổ FTIR của vật liệu α-Fe2O3 tổng hợp. Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu a) Fe3O4 và b) γ-Fe2O3. Đường cong từ hóa của vật liệu Fe3O4 và γ- Fe2O3.
Ảnh chụp các hạt nano sắt từ bị hút bởi nam châm (hình nhỏ). 49 ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ảnh SEM của mẫu vật liệu γ-Fe2O3. Phổ tổng trở dạng Nyquist của màng phủ epoxy.
Phổ tổng trở dạng Nyquist của màng phủ epoxy chứa 3 % hạt nano α- Fe2O3. Phổ tổng trở dạng Nyquist của màng phủ epoxy chứa 3 % hạt nano γ- Fe2O3. Phổ tổng trở dạng Nyquist của màng phủ epoxy chứa 3 % hạt nano Fe3O4. Sơ đồ mạch điện tương đương của hệ màng phủ epoxy trên bề mặt thép.
Biến thiên giá trị modul tổng trở tại tần số 1Hz của các mẫu màng phủ epoxy, epoxy/Fe3O4, epoxy/ α-Fe2O3 và epoxy/γ-Fe2O3. Diện tích mất bám dính theo thời gian ngâm trong nước của lớp phủ epoxy (a), lớp phủ epoxy chứa nano oxit sắt: Fe3O4 (b), α-Fe2O3 (c), γ-Fe2O3 (d). Ảnh SEM mặt cắt màng phủ epoxy chứa 3% hạt nano Fe3O4 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thu Trang (2018). Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompoz [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-che-tao-lop-phu-polyme-nanocompozit-bao-ve-chong-an-mon-su-dung-nano-oxit-sat-tu-fe3o4
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompoz" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompozit bảo vệ chống ăn mòn sử dụng nano oxit sắt từ fe3o4. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompoz" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompoz" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompoz" thuộc chuyên ngành Vật liệu cao phân tử và tổ hợp. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompoz" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompoz" có 133 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo lớp phủ polyme nanocompoz" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.