Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở
Luận án: Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tối ưu vốn ưu đãi: Bối cảnh Việt Nam thu nhập trung bình
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Bùi Đình Viên
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tối ưu vốn ưu đãi Bối cảnh Việt Nam thu nhập trung bình
Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình, tạo ra thay đổi lớn trong cơ cấu nguồn vốn. Vốn ưu đãi quốc tế và trong nước trở nên quan trọng hơn. Quốc gia phải thích ứng chiến lược thu hút, quản lý nguồn vốn này. Sự thay đổi đòi hỏi đánh giá lại toàn diện lợi ích, rủi ro. Mục tiêu là duy trì tốc độ phát triển, đảm bảo bền vững. Nguồn vốn ưu đãi nhà nước cần được sử dụng minh bạch, hiệu quả. Phân bổ nguồn vốn phải hướng tới các dự án có tác động lan tỏa. Tránh phụ thuộc vào các khoản vay kém hiệu quả. Việc chuyển đổi trạng thái kinh tế yêu cầu chính sách ưu đãi đầu tư linh hoạt. Tín dụng ưu đãi phải được định hướng rõ ràng.
1.1. Khái niệm và phân loại các nguồn vốn ưu đãi
Nguồn vốn ưu đãi bao gồm các khoản vay, viện trợ với điều kiện ưu đãi. Điều kiện này gồm lãi suất thấp, thời gian ân hạn dài, hoặc không hoàn lại. Phân loại vốn ưu đãi gồm ODA (Official Development Assistance), vốn vay ưu đãi từ các tổ chức quốc tế. Có cả tín dụng ưu đãi trong nước, vốn FDI ưu đãi. Vốn ưu đãi nhà nước thường thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, Quỹ phát triển. Các nguồn này hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội. Chúng hỗ trợ các ngành, vùng khó khăn.
1.2. Lợi ích và thách thức khi sử dụng vốn ưu đãi
Lợi ích chính là bổ sung nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng. Vốn ưu đãi hỗ trợ thực hiện các dự án hạ tầng lớn. Chúng cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm nghèo. Tuy nhiên, thách thức cũng lớn. Quản lý vốn đầu tư kém có thể dẫn đến lãng phí. Gánh nặng nợ công tiềm ẩn rủi ro. Chính sách ưu đãi đầu tư cần rõ ràng. Việc phân bổ nguồn vốn đòi hỏi minh bạch, hiệu quả. Hiệu quả đầu tư công từ vốn ưu đãi cần được giám sát chặt chẽ.
1.3. Vị thế Việt Nam trong tiếp cận vốn ưu đãi
Khi trở thành nước thu nhập trung bình, Việt Nam đối mặt thay đổi. Các điều kiện vay ODA trở nên kém ưu đãi hơn. Cơ hội tiếp cận vốn vay thương mại tăng. Quốc gia cần chuyển dịch từ phụ thuộc ODA sang tự chủ tài chính. Chính phủ cần ưu tiên các dự án có khả năng sinh lời. Ưu tiên các dự án tạo giá trị gia tăng cao. Nguồn vốn ưu đãi phải được sử dụng hiệu quả hơn.
II.Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi Lý luận thực tiễn
Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi là cốt lõi. Một khuôn khổ đánh giá rõ ràng cần thiết. Khuôn khổ này đảm bảo các nguồn lực được tối ưu. Hiệu quả đầu tư công từ vốn ưu đãi phải được đo lường cụ thể. Điều này bao gồm tác động kinh tế, xã hội, môi trường. Cơ chế đánh giá cần minh bạch, khách quan. Chính sách ưu đãi đầu tư phải gắn liền với kết quả. Tín dụng ưu đãi cần có tiêu chí đánh giá rõ ràng.
2.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công
Hiệu quả đầu tư công được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí. Bao gồm tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả. Tính tác động và tính bền vững cũng quan trọng. Tính phù hợp xem xét mức độ đáp ứng mục tiêu phát triển. Tính hiệu suất đánh giá việc sử dụng nguồn lực so với kết quả. Tính hiệu quả tập trung vào đạt được mục tiêu. Tác động đo lường ảnh hưởng rộng lớn. Tính bền vững xem xét khả năng duy trì lợi ích dài hạn.
2.2. Tác động của vốn ưu đãi đến phát triển kinh tế
Vốn ưu đãi có tác động sâu rộng đến kinh tế. Chúng thúc đẩy tăng trưởng GDP, tạo việc làm. Vốn ưu đãi góp phần phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất. Nhiều dự án trọng điểm quốc gia sử dụng vốn ODA. Tuy nhiên, cần đánh giá tác động thực tế. Phân bổ nguồn vốn phải hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Tránh các dự án kém hiệu quả, gây nợ công.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi. Bao gồm năng lực quản lý vốn đầu tư của cơ quan nhà nước. Khung pháp lý, thể chế cũng quan trọng. Sự minh bạch, trách nhiệm giải trình quyết định thành công. Các yếu tố khách quan như biến động kinh tế toàn cầu cũng tác động. Yếu tố chủ quan như năng lực dự án, thể chế quản lý quyết định. Chính sách ưu đãi đầu tư cần đồng bộ.
III.Thực trạng thu hút và quản lý vốn ưu đãi tại Việt Nam
Việt Nam đã thu hút lượng lớn vốn ưu đãi. Đặc biệt trong giai đoạn phát triển trước. Tuy nhiên, sau khi đạt mức thu nhập trung bình, tình hình thay đổi. Các nguồn vốn ưu đãi nhà nước từ bên ngoài giảm. Nhu cầu vốn cho phát triển vẫn cao. Quốc gia cần đánh giá đúng thực trạng. Nhận diện các điểm mạnh, yếu trong thu hút, quản lý. Chính sách ưu đãi đầu tư cần điều chỉnh phù hợp. Phân bổ nguồn vốn phải theo ưu tiên chiến lược.
3.1. Tình hình cam kết giải ngân ODA và FDI ưu đãi
Cam kết ODA có xu hướng giảm. Điều kiện vay ODA ngày càng khắt khe. Giải ngân vốn ODA thường chậm trễ. Thủ tục phức tạp, năng lực thực hiện dự án hạn chế. Vốn FDI ưu đãi tiếp tục đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, chất lượng FDI cần được nâng cao. Cần thu hút FDI công nghệ cao, thân thiện môi trường. Quản lý vốn đầu tư nước ngoài cần hiệu quả hơn.
3.2. Hiệu quả phân bổ nguồn vốn theo lĩnh vực
Vốn ưu đãi tập trung vào các lĩnh vực hạ tầng, năng lượng, giao thông. Các lĩnh vực xã hội như y tế, giáo dục cũng nhận vốn. Phân bổ nguồn vốn cần đánh giá lại. Ưu tiên các lĩnh vực tạo động lực tăng trưởng bền vững. Cần xem xét tác động lan tỏa của dự án. Hiệu quả đầu tư công trong từng lĩnh vực cần được đo lường cụ thể. Đảm bảo vốn ưu đãi đến đúng đối tượng, đúng mục đích.
3.3. Thách thức trong quản lý vốn ưu đãi nhà nước
Quản lý vốn ưu đãi nhà nước đối mặt nhiều thách thức. Bao gồm năng lực thể chế, tham nhũng, lãng phí. Công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư chậm. Giám sát, đánh giá dự án chưa chặt chẽ. Hệ thống pháp luật, quy định còn chồng chéo. Phân bổ nguồn vốn chưa thật sự tối ưu. Cần cải cách mạnh mẽ quy trình. Tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình. Tín dụng ưu đãi cần được giám sát chặt chẽ hơn.
IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn ưu đãi
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi, cần các giải pháp đồng bộ. Từ chính sách đến thực thi. Giải pháp phải hướng tới tối ưu hóa nguồn lực. Đồng thời giảm thiểu rủi ro, tăng cường bền vững. Phân bổ nguồn vốn cần theo chiến lược phát triển quốc gia. Ưu tiên các dự án có tính lan tỏa cao. Các chính sách cần khuyến khích sự tham gia của tư nhân. Vốn ưu đãi nhà nước phải được sử dụng minh bạch.
4.1. Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư
Cần rà soát, hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư. Chính sách phải phù hợp với bối cảnh mới. Ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, xanh, sáng tạo. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho cả vốn trong nước, nước ngoài. Giảm thiểu các rào cản hành chính. Đảm bảo sự công bằng, minh bạch. Chính sách cần rõ ràng, dễ tiếp cận.
4.2. Tăng cường quản lý vốn đầu tư và giám sát
Tăng cường năng lực quản lý vốn đầu tư là thiết yếu. Từ khâu chuẩn bị dự án đến thực hiện, đánh giá. Áp dụng công nghệ hiện đại trong giám sát. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý dự án hiệu quả. Nâng cao vai trò của cơ quan kiểm toán. Đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. Hiệu quả đầu tư công cần được giám sát chặt chẽ.
4.3. Phát huy vai trò của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng Chính sách Xã hội đóng vai trò quan trọng. Ngân hàng cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo. Hỗ trợ các đối tượng chính sách, vùng khó khăn. Cần tăng cường năng lực cho Ngân hàng Chính sách Xã hội. Mở rộng nguồn vốn, đa dạng hóa sản phẩm. Đảm bảo vốn đến đúng đối tượng, phát huy hiệu quả. Đây là kênh quan trọng để phân bổ nguồn vốn ưu đãi trong nước.
V.Kinh nghiệm quốc tế về quản lý vốn ưu đãi thành công
Học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Nhiều quốc gia đã thành công trong sử dụng vốn ưu đãi. Họ có thể cung cấp bài học giá trị. Các bài học bao gồm cơ chế phân bổ nguồn vốn hiệu quả. Quy trình quản lý vốn đầu tư chặt chẽ. Cách thức giám sát, đánh giá minh bạch. Sự thành công của họ dựa trên chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp. Và khả năng thích ứng với bối cảnh thay đổi.
5.1. Bài học từ các nước sử dụng vốn ODA hiệu quả
Các nước sử dụng ODA hiệu quả thường có chiến lược rõ ràng. Họ ưu tiên các dự án có tác động xã hội lớn. Nâng cao năng lực hấp thụ vốn. Giảm thiểu rào cản hành chính. Đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. ODA được lồng ghép vào kế hoạch phát triển quốc gia. Kinh nghiệm này giúp Việt Nam tối ưu hóa việc sử dụng ODA còn lại.
5.2. Mô hình quản lý tín dụng ưu đãi bền vững
Nhiều quốc gia phát triển mô hình tín dụng ưu đãi bền vững. Các Quỹ phát triển, ngân hàng chính sách đóng vai trò trung tâm. Các mô hình này đảm bảo vốn đến đúng đối tượng. Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm. Đi kèm với giám sát chặt chẽ, đánh giá định kỳ. Việc học hỏi giúp tăng cường hiệu quả Ngân hàng Chính sách Xã hội.
5.3. Áp dụng quỹ phát triển và vốn ưu đãi nước ngoài
Một số nước đã thiết lập các Quỹ phát triển quốc gia. Các quỹ này huy động vốn từ nhiều nguồn. Bao gồm ODA, vốn FDI ưu đãi. Quỹ hoạt động độc lập, quản lý minh bạch. Đồng thời, có cơ chế thu hút vốn ưu đãi nước ngoài. Việc này giúp giảm phụ thuộc vào viện trợ. Tăng cường khả năng tự chủ tài chính quốc gia. Đây là một cách hiệu quả để phân bổ nguồn vốn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------- BÙI ĐÌNH VIÊN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ƢU ĐÃI KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH NƢỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội - 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------------ BÙI ĐÌNH VIÊN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ƢU ĐÃI KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH NƢỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế Mã số : 62 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN XUÂN THIÊN 2. ĐOÀN HỒNG QUANG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THƢ KÝ HỘI ĐỒNG PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn PGS.TS Hà Văn Hội Hà Nội –2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi khi Việt Nam trở thành nƣớc có mức thu nhập trung bình" là công trình nghiên cứu độc lập của mình. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Nghiên cứu sinh Bùi Đình Viên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các GVHD khoa học là PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên và TS Đoàn Hồng Quang đã dành nhiều thời gian hƣớng dẫn hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Bên cạnh đó, trong thời gian học tập của giai đoạn Nghiên cứu sinh, tác giả đã luôn nhận đƣợc sự quan tâm, hỗ trợ, chỉ bảo, tạo điều kiện cảu các thầy, cô, cán bộ giảng viên của Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, các thành viên hội đồng khoa học và các đơn vị/cơ sở nghiên cứu khác, tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe tới tất cả các thầy, cô giáo Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hỗ trợ của các đồng nghiệp, các cơ quan, đơn vị, văn phòng Chính phủ và các nhà nghiên cứu đã cung cấp tài liệu, số liệu… giúp tác giả có nguồn tham khảo quan trọng để sử dụng phân tích đánh giá và tổng hợp các nội dung liên quan đến đề tài. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè ngƣời thân đã luôn cổ vũ ủng hộ và giúp đỡ.
Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2016 NGHIÊN CỨU SINH Bùi Đình Viên ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. ix MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Tình hình nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi ở các nƣớc và các tổ chức trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi ở Việt Nam.
Khoảng trống và những vấn đề cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu. 19 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ƢU ĐÃI TRONG BỐI CẢNH NƢỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH. Tổng quan về các nguồn vốn ƣu đãi. Khái niệm về các nguồn vốn ƣu đãi.
Các hình thức và phƣơng thức cung cấp chủ yếu của nguồn vốn vay ƣu đãi. Phân loại nguồn tài trợ và điều kiện vay đối với các nguồn vốn ƣu đãi. Lợi ích và bất lợi khi sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi. Các nguồn vốn ƣu đãi trong bối cảnh của MIC.
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi. Đánh giá tác động tới sự phát triển của nền kinh tế. Các tiêu chí đánh giá cụ thể. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi trong bối cảnh nƣớc có mức thu nhập trung bình.
Các nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan. Một số kinh nghiệm quốc tế về hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi. Những kinh nghiệm thành công.
50 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những kinh nghiệm không thành công. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. 57 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ƢU ĐÃI CHO VIỆT NAM KHI ĐÃ TRỞ THÀNH NƢỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH.
Tình hình cam kết, ký kết các nguồn vốn ƣu đãi trong giai đoạn 2011- 2015 sau khi Việt Nam đã trở thành nƣớc có mức thu nhập trung bình. Tình hình cam kết, ký kết. Tình hình giải ngân. Đánh giá thực trạng và tác động của các nguồn vốn ƣu đãi tới một số ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam.
Trong lĩnh vực giao thông vận tải. Trong lĩnh vực năng lƣợng và công nghiệp. Trong lĩnh vực môi trƣờng và phát triển đô thị. Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp với xóa đói giảm nghèo.
Trong lĩnh vực y tế – xã hội. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tăng cƣờng năng lực thể chế, phát triển nguồn nhân lực .8 Đối với phát triển của các địa phƣơng. Đánh giá các nguồn vốn ƣu đãi theo 5 tiêu chí về hiệu quả sử dụng.
Tính phù hợp trong sử dụng vốn ƣu đãi. Tính hiệu suất trong sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi. Tác động của các nguồn vốn ƣu đãi. Tính hiệu quả trong việc triển khai, thực hiện các nguồn vốn ƣu đãi.
Tính bền vững trong việc sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi. Những mặt đƣợc, tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm rút ra trong việc sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi. 90 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những tồn tại.3 Nguyên nhân của những tồn tại.
Những bài học kinh nghiệm. 94 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN ƢU ĐÃI CHO VIỆT NAM SAU KHI ĐÃ TRỞ THÀNH NƢỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế sau khi Việt Nam trở thành nƣớc có thu nhập trung bình. Bối cảnh trong nƣớc và những vấn đề đặt ra.
Bối cảnh quốc tế. Triển vọng của quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ. Về chính sách viện trợ đối với nguồn vốn ƣu đãi. Về cơ cấu nguồn vốn ƣu đãi.
Về phƣơng thức hợp tác phát triển trong thời gian tới. Quan điểm, định hƣớng thu hút và sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi trong bối cảnh là nƣớc có mức thu nhập trung bình. Quan điểm về việc sử dụng vốn ƣu đãi trong bối cảnh nƣớc có mức thu nhập trung bình. Định hƣớng về các lĩnh vực ƣu tiên sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi.
Nhu cầu về các nguồn vốn ƣu đãi đối với Việt Nam khi trở thành nƣớc có mức thu nhập trung bình. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi trong bối cảnh khi Việt Nam là nƣớc có mức thu nhập trung bình. Nâng cao nhận thức đúng đắn về bản chất các nguồn vốn ƣu đãi. Hoàn thiện đồng bộ hành lang và khuôn khổ pháp lý về quản lý các nguồn vốn ƣu đãi.
Khai thác tối đa nguồn lực từ khu vực tƣ nhân và nhân rộng mô hình Hợp tác công - tƣ (PPP), khuyến khích theo hƣớng đi mới để thu hút đầu tƣ, kêu gọi các nguồn vốn ƣu đãi. 125 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Thúc đẩy tiến độ giải ngân các chƣơng trình, dự án sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi. Nâng cao tính làm chủ và tăng cƣờng sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội và đề cao tính minh bạch trong quản lý viện trợ. Bảo đảm an toàn nợ bền vững trƣớc khi đƣa ra quyết định sử dụng nguồn vốn vay ƣu đãi.
142 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 157 BẢNG CÂU HỎI THAM VẤN. 157 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển Châu Á) AEF : Forum on Aid Effectiveness (Diễn đàn hiệu quả viện trợ ) AFD : Agence Française De Développement (Cơ quan Phát triển Pháp) BOT : Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao CG : Consultative Group Meeting (Hội nghị Nhóm Tƣ vấn các nhà tài trợ) CIEM : Central Institute for Economic Management (Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ƣơng).
CMEA : Council of Mutual Economic Assistance (Hội đồng Tƣơng trợ Kinh tế) CQCQ : Cơ quan chủ quản các chƣơng trình, dự án DAC : Development Assistance Committee (Ủy ban hỗ trợ phát triển) EC : European Community (Cộng đồng Châu Âu) EU : European Union (Cộng đồng Châu Âu) FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài) GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GNI : Gross National Income (Tổng thu nhập quốc dân) GNP : Gross National Product (Tổng sản phẩm quốc gia). HDI : Human Development Index (chỉ số phát triển con ngƣời) IBRD : International Bank for Reconstruction and Development (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế) ICOR : Incremental Capital - Output Ratio (Hệ số sử dụng vốn hay tỷ lệ vốn trên sản lƣợng tăng thêm) IDA : International Development Association (Hiệp hội Phát triển Quốc tế) IMF : International Monetary Fund (Quỹ Tiền tệ Quốc tế) vii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com IRR : Internal Rate of Return (Suất sinh lợi nội tại) JICA : Japan International Cooperation Agency (Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Nhật Bản) LIBOR : London Interbank Offered Rates (Lãi suất liên ngân hàng Anh trên thị trƣờng London) LMIC : Low and middle-income countries (Nƣớc co mức thu nhập trung bình thấp) MDGs : Millennium Development Goals (Mục tiêu Thiên niên kỷ).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Đình Viên (2016). Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nang-cao-hieu-qua-su-dung-cac-nguon-von-uu-dai-khi-viet-nam-tro-thanh-nuoc-co-muc-thu-nhap-trung-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đ" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đ" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.