Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thà
Luận án: Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố hồ chí minh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Số trang:
- 207 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Hoàng Thị Ngọc Nghiêm
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân
Phần này tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý thuế thu nhập cá nhân. Các công trình trong và ngoài nước được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu là xác định những điểm mạnh và điểm yếu của các nghiên cứu trước. Từ đó, tài liệu xác định khoảng trống cần lấp đầy. Nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý thuế là cần thiết. Đặc biệt là tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Các nghiên cứu này là nền tảng quan trọng cho đề tài.
1.1. Nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý thuế TNCN
Tài liệu tổng hợp các công trình khoa học đã công bố. Các nghiên cứu nước ngoài thường tập trung vào chính sách thuế TNCN, tác động kinh tế và phương pháp hành thu thuế TNCN hiện đại. Nhiều quốc gia đã áp dụng thuế điện tử, tối ưu hóa quy trình quản lý. Nghiên cứu trong nước chú trọng hơn vào thực trạng, pháp luật thuế TNCN và cải cách thuế TNCN tại Việt Nam. Vấn đề chống thất thu thuế TNCN luôn là mối quan tâm hàng đầu. Các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn đa chiều về hiệu quả quản lý thuế. Chúng cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế TNCN. Việc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế được đề cập nhưng chưa đi sâu.
1.2. Khoảng trống nghiên cứu cần được khắc phục
Mặc dù có nhiều công trình, vẫn tồn tại khoảng trống đáng kể. Ít nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại một địa bàn cụ thể. Đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, một trung tâm kinh tế lớn. Các nghiên cứu hiện tại chưa hệ thống hóa đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng. Cũng chưa có một mô hình đánh giá toàn diện về hiệu quả quản lý thuế. Nhu cầu cải cách thuế TNCN và pháp luật thuế TNCN là cấp thiết. Cần một phương pháp tiếp cận mới để chống thất thu thuế TNCN. Việc thiếu nghiên cứu định lượng chuyên sâu là một điểm hạn chế. Tài liệu này hướng đến việc lấp đầy khoảng trống đó. Nó đưa ra các giải pháp cụ thể và khả thi.
II. Lý luận quản lý thuế TNCN hiệu quả quản lý thuế
Chương này xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về thuế thu nhập cá nhân. Định nghĩa rõ ràng về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế cũng được trình bày. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả. Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN từ các nước phát triển được rút ra. Những bài học này có giá trị tham khảo cho Việt Nam. Đây là nền tảng để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
2.1. Định nghĩa thuế TNCN và quản lý thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp bắt buộc. Khoản này đánh vào thu nhập của cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản miễn giảm. Chính sách thuế TNCN được thiết kế để đảm bảo công bằng xã hội. Thuế cũng là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Quản lý thuế thu nhập cá nhân bao gồm nhiều hoạt động. Hoạt động này từ ban hành pháp luật thuế TNCN đến tổ chức hành thu thuế TNCN. Nó bao gồm tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra và cưỡng chế. Mục tiêu là đảm bảo tuân thủ thuế TNCN. Đồng thời, nó giúp chống thất thu thuế TNCN hiệu quả. Một hệ thống quản lý hiệu quả giúp tăng cường lòng tin của người dân.
2.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế
Hiệu quả quản lý thuế được đánh giá bằng nhiều tiêu chí. Các tiêu chí này bao gồm mức độ hoàn thành dự toán thu. Chi phí hành thu thuế TNCN cũng là một tiêu chí quan trọng. Mức độ tuân thủ thuế TNCN của người dân cho thấy sự thành công. Khả năng chống thất thu thuế TNCN được đo lường cụ thể. Sự hài lòng của người nộp thuế và mức độ cải cách hành chính cũng được xem xét. Việc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế góp phần nâng cao hiệu quả. Hệ thống thuế điện tử giúp giảm thiểu thủ tục. Nó cũng tăng tính minh bạch và tiết kiệm chi phí. Một hệ thống hiệu quả cần cân bằng giữa mục tiêu thu ngân sách và sự công bằng.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế TNCN
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quý báu trong quản lý thuế thu nhập cá nhân. Các nước phát triển thường tập trung vào thuế điện tử và số hóa. Họ sử dụng phân tích dữ liệu lớn để quản lý rủi ro và chống thất thu thuế TNCN. Pháp luật thuế TNCN được cải tiến liên tục để phù hợp với tình hình kinh tế. Chính sách thuế TNCN cũng thường xuyên điều chỉnh. Ví dụ, Singapore áp dụng thuế suất thấp để khuyến khích đầu tư. Hàn Quốc đầu tư mạnh vào ứng dụng CNTT trong quản lý thuế. Nhật Bản chú trọng vào tuyên truyền để nâng cao tuân thủ thuế TNCN. Bài học rút ra là cần sự kết hợp đồng bộ. Cần kết hợp từ pháp luật, công nghệ, đến nguồn nhân lực. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế toàn diện.
III. Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP
Phần này phân tích sâu thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nó đi sâu vào các kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân của các hạn chế cũng được làm rõ. Tài liệu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá khách quan. Thông tin về tình hình kinh tế - xã hội TP.HCM cũng được cung cấp. Đây là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp hiệu quả.
3.1. Tổng quan tình hình kinh tế xã hội TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất Việt Nam. Nơi đây có dân số đông, thu nhập bình quân đầu người cao. Hoạt động kinh tế đa dạng và sôi động. Những yếu tố này tạo ra nguồn thu thuế thu nhập cá nhân lớn. Đồng thời, chúng cũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thuế. Sự phát triển nhanh chóng của các hình thức kinh doanh mới. Đặc biệt là kinh tế số, gây khó khăn cho việc quản lý thuế TNCN. Nhu cầu về một hệ thống quản lý thuế hiện đại, hiệu quả ngày càng cao. Cần theo kịp tốc độ phát triển và quy mô nền kinh tế.
3.2. Hiệu quả quản lý thuế TNCN thực tế tại TP.HCM
Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM đã đạt nhiều kết quả tích cực. Số thu thuế TNCN tăng trưởng ổn định qua các năm. Điều này đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế đã có nhiều nỗ lực cải cách hành chính. Các biện pháp hỗ trợ người nộp thuế được triển khai. Tỷ lệ tuân thủ thuế TNCN đã được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức. Việc xác định đầy đủ các nguồn thu nhập còn khó khăn. Đặc biệt là thu nhập từ các hoạt động kinh doanh tự do, thương mại điện tử. Hiệu quả quản lý thuế vẫn cần được nâng cao hơn nữa. Cần giảm thiểu tình trạng chống thất thu thuế TNCN.
3.3. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý thuế TNCN
Một số hạn chế vẫn tồn tại trong quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM. Pháp luật thuế TNCN đôi khi còn phức tạp. Các chính sách thuế TNCN chưa theo kịp sự thay đổi của các mô hình kinh doanh. Nguồn nhân lực ngành thuế còn thiếu và yếu về chuyên môn công nghệ. Ứng dụng CNTT trong quản lý thuế còn chưa đồng bộ, chưa khai thác tối đa tiềm năng. Việc kiểm soát, chống thất thu thuế TNCN còn chưa thực sự hiệu quả. Đặc biệt đối với các cá nhân có thu nhập cao nhưng không khai báo đầy đủ. Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống thông tin chưa liên thông. Cơ chế phối hợp giữa các ban ngành chưa chặt chẽ. Nền tảng thuế điện tử chưa được khai thác triệt để.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN TP
Chương cuối cùng đề xuất các giải pháp toàn diện. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các giải pháp này dựa trên phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế. Chúng hướng đến việc cải cách thuế TNCN và tăng cường tuân thủ thuế TNCN. Các khuyến nghị cụ thể được đưa ra cho các cấp quản lý. Điều này nhằm đảm bảo tính khả thi và bền vững của các giải pháp.
4.1. Định hướng và quan điểm đề xuất giải pháp
Nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân tại TP.HCM là nhiệm vụ cấp bách. Các giải pháp đề xuất dựa trên quan điểm toàn diện, đồng bộ. Chúng phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Đồng thời, cần đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế. Mục tiêu là tối đa hóa nguồn thu ngân sách. Cần tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Các giải pháp này cũng hướng tới việc cải cách thuế TNCN. Chúng cần tăng cường tuân thủ thuế TNCN và chống thất thu thuế TNCN. Cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành.
4.2. Các giải pháp chính nâng cao hiệu quả quản lý
Tài liệu đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Một là mở rộng diện quản lý thuế TNCN. Điều này bao gồm cả đối tượng và các loại thu nhập chịu thuế. Đặc biệt là thu nhập từ kinh tế số, các hoạt động thương mại điện tử. Hai là đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý thuế. Phát triển và hoàn thiện hệ thống thuế điện tử. Ba là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế. Cán bộ cần được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ và công nghệ. Bốn là áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Điều này giúp tập trung nguồn lực vào các đối tượng có nguy cơ thất thu cao. Cuối cùng, cần đơn giản hóa pháp luật thuế TNCN. Đảm bảo chính sách thuế TNCN rõ ràng, dễ hiểu. Điều này giúp nâng cao tuân thủ thuế TNCN.
4.3. Khuyến nghị chính sách cho các cấp
Tài liệu đưa ra các khuyến nghị cụ thể. Quốc hội cần xem xét sửa đổi, bổ sung pháp luật thuế TNCN. Pháp luật cần phù hợp hơn với thực tiễn. Chính phủ cần ban hành các chính sách đồng bộ. Các chính sách này hỗ trợ ứng dụng CNTT trong quản lý thuế. Bộ Tài chính cần xây dựng chiến lược tổng thể về thuế điện tử. Cần cải cách hành thu thuế TNCN. Các cơ quan quản lý nhà nước tại TP.HCM cần tăng cường phối hợp. Chia sẻ dữ liệu là cần thiết để chống thất thu thuế TNCN. Việc này giúp cải thiện hiệu quả quản lý thuế một cách bền vững. Các khuyến nghị này nhằm tạo ra một hệ thống thuế TNCN công bằng và hiệu quả hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Quách Đức Pháp 2. Nguyễn Quốc Huy HÀ NỘI – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trình bày trong Luận án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở các cấp học vị nào.
Các thông tin được trích dẫn trong luận án đều được ghi nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Hoàng Thị Ngọc Nghiêm LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, NCS xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến quý thầy cô của Học Viện Khoa học xã hội và Khoa Kinh tế đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NCS trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành Luận án. Xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy hướng dẫn trực tiếp là PGS. Quách Đức Pháp và TS.
Nguyễn Quốc Huy đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ NCS trong quá trình thực hiện và hoàn thiện Luận án. Nhân đây, cho phép NCS được gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô tham gia Hội đồng các cấp đã có những nhận xét, góp ý, định hướng một cách xác đáng giúp NCS hoàn thiện bản Luận án một cách khoa học, phù hợp với hướng nghiên cứu và xu thế phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. NCS gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình thực hiện Luận án. Cuối cùng, NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ NCS hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và trong quá trình nghiên cứu Luận án.
Xin ghi nhận nơi đây lòng tri ân và biết ơn sâu sắc nhất! Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Ngọc Nghiêm MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN. Công trình nghiên cứu nƣớc ngoài. Công trình nghiên cứu trong nƣớc.
Khoảng trống nghiên cứu và lý thuyết nghiên cứu đề tài luận án. Khoảng trống nghiên cứu luận án. Lý thuyết nghiên cứu. 18 Kết luận chƣơng 1.
21 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ. Thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân. Quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân và nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân……. Nhân tố khách quan. Nhân tố chủ quan.
Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số địa phương trên thế giới. Bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam. 66 Kết luận chƣơng 2.
72 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội. Vị trí địa lý. Tình hình kinh tế – xã hội.
Cơ sở nguồn thu thuế thu nhập cá nhân ở thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng về hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở thành phố Hồ Chí Minh. Tình hình quản lý thuế của cơ quan thuế. Đánh giá sự tuân thủ của người nộp thuế.
Đánh giá hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở thành phố Hồ Chí Minh. Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng. Kiểm định mô hình nghiên cứu. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Những kết quả đạt được. Những điểm còn hạn chế. Nguyên nhân những điểm còn hạn chế về hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh. 120 Kết luận chƣơng 3.
125 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025. Bối cảnh tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025 và những vấn đề đặt ra đối với quản lý thuế TNCN. Định hướng phát triển kinh tế – xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025. Những vấn đề đặt ra đối với quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021 – 2025.
Quan điểm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2030. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025. Mở rộng diện quản lý thuế thu nhập cá nhân cả về đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế nhằm kiểm soát thu nhập dân cư, tăng thu ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật kết hợp với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế.
Thực hiện số hóa trong quản lý thuế. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Một số khuyến nghị. Khuyến nghị với Quốc hội.
Khuyến nghị với Chính phủ. Khuyến nghị với Bộ Tài chính. Khuyến nghị với Tổng cục Thuế. 158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
159 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 187 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT AHXH : Ảnh hưởng xã hội BĐS : Bất động sản CMCN : Cách mạng công nghiệp CNTT : Công nghệ thông tin CQT : Cơ quan Thuế CSKT : Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật GDP : Tổng sản phẩm nội địa ĐTNT : Đối tượng nộp thuế GTGT : Giá trị gia tăng HCSN : Hành chính sự nghiệp KBNN : Kho Bạc Nhà Nước KT – XH : Kinh tế – xã hội MST : Mã số thuế NHTM : Ngân hàng thương mại NLCB : Năng lực cán bộ quản lý thuế NTCN : Nhận thức cá nhân về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân NCS : Nghiên cứu sinh NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách Nhà nước PLVT : Pháp luật về thuế PHBN : Sự phối hợp với cơ quan ban ngành QLT : Quản lý thuế TL – TC : Tiền lương, tiền công TMĐT : Thương mại điện tử TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TTCS : Truyền thông chính sách thuế XNK : Xuất nhập khẩu DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH EFA : Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá ETax : Electronic Tax – Thuế điện tử FDI : Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội GRDP : Gross Regional Domestic Product – Tổng sản phẩm trên địa bàn DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Tỷ lệ số thu thuế TNCN so với GDP tổng số thu về thuế và mức thuế suất lũy tiến cao nhất trong biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần ở một số nước.
Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần. Biểu thuế TNCN toàn phần. Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội của TP. Cơ sở nguồn thu thuế TNCN của cả nước và TP.
Số lao động nước ngoài đến Việt Nam và TP. HCM giai đoạn (2009–2019). Số thu Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công tại TP. HCM từ năm 2009 đến năm 2019.
Truy thu từ hồ sơ khai thuế TNCN của nghệ sĩ tại TP. HCM từ năm 2009 đến năm 2019. Số truy thu thuế TNCN tại TP. HCM giai đoạn 2009 – 2019.
Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế TNCN của Cục thuế TP. HCM trong giai đoạn 2009–2019. Số thu thuế TNCN qua các năm từ 2009 đến 2019 và tỷ trọng thuế TNCN trong tổng số thu NSNN của cả nước và của TP. So sánh giữa TP.
HCM với cả nước về tổng số thu thuế TNCN (giai đoạn 2009 – 2019). Một số chỉ tiêu về hiệu quả chi phí quản lý thuế TNCN ở một số địa phương năm 2019. Hiệu quả quản lý thuế TNCN về đăng ký thuế TNCN đối với các doanh nghiệp ở một số địa phương năm 2019. Hiệu quả quản lý thuế TNCN về kê khai, tính thuế, khấu trừ và nộp thuế TNCN khối các DN và hộ cá thể ở một số địa phương năm 2019.
Thực hiện dự toán thu thuế TNCN hằng năm ở TP. Số thu thuế TNCN ở TP. HCM năm 2019 và giai đoạn 2009 – 2019. Tóm tắt phân tích EFA cho biến phụ thuộc.
Ma trận nhân tố phân tích EFA cho biến phụ thuộc. Hệ số hồi quy .104 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2. Tổ chức bộ máy ngành thuế từ Trung ương đến cơ sở. Các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế TNCN.
Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại TP. Tỷ lệ giới tính của các đối tượng tham gia khảo sát. Tỷ lệ độ tuổi của các đối tượng tham gia khảo sát. Tỷ lệ trình độ của các đối tượng tham gia khảo sát.
Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu Thuế là nguồn thu cơ bản, lâu dài của ngân sách quốc gia và là nguồn tài chính quan trọng nhất để thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế – xã hội (KT – XH) của đất nước. Nguồn thu từ thuế được ví như là dòng máu của nền kinh tế đối với một quốc gia. Đối với các quốc gia trên thế giới, thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Ngọc Nghiêm (2022). Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá n [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-thue-thu-nhap-ca-nhan-tren-dia-ban-thanh-pho-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá n" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố hồ chí minh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá n" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá n" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá n" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá n" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá n" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá n" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.