Luận án: Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam - Phạm Minh Hóa
Luận án TS đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam, tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Luan An
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan Đầu tư công & Phương pháp nghiên cứu
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- kinh tế đầu tư
- Tác giả:
- Phạm Minh Hóa
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan Đầu tư công Phương pháp nghiên cứu
Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đầu tư công. Phân tích các công trình khoa học trong và ngoài nước. Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu của các nghiên cứu trước. Xác định khoảng trống nghiên cứu cần được lấp đầy. Luận án đặt ra mục tiêu rõ ràng. Định hướng giải quyết các vấn đề chưa có lời giải đáp. Cung cấp nền tảng lý luận vững chắc cho việc nâng cao hiệu quả đầu tư công. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khoa học chặt chẽ. Đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của kết quả. Điều này giúp định hình hướng đi cho các giải pháp đề xuất.
1.1. Các nghiên cứu trước về Đầu tư công
Tài liệu tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về đầu tư công. Phân tích sâu các lý thuyết hiện có. Đánh giá khoảng trống trong nghiên cứu. Xác định trọng tâm nghiên cứu. Cung cấp nền tảng vững chắc cho luận án. Luận án đặt ra mục tiêu giải quyết những vấn đề còn bỏ ngỏ. Các nghiên cứu trước thường tập trung vào một khía cạnh. Luận án này hướng đến cái nhìn toàn diện hơn.
1.2. Phương pháp luận nghiên cứu tài liệu
Luận án sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu đa dạng. Phân tích số liệu thống kê. Xử lý thông tin định tính và định lượng. Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin được áp dụng. Đảm bảo tính khách quan của kết quả. Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học. Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng. Đánh giá đúng thực trạng. Đề xuất giải pháp phù hợp.
II. Lý luận về Đầu tư công và Hiệu quả Đầu tư
Phần này đi sâu vào lý luận chung về đầu tư công. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư công được làm rõ. Đánh giá mối quan hệ giữa đầu tư công với tăng trưởng kinh tế. Giảm nghèo, phát triển xã hội cũng được phân tích. Luận án trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất đầu tư công. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công được xác định. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới. Đây là cơ sở để đề xuất giải pháp cho Việt Nam. Hoàn thiện khung pháp lý đầu tư công là yếu tố quan trọng.
2.1. Đặc điểm và vai trò của Đầu tư công
Đầu tư công đóng vai trò quan trọng. Đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Giảm nghèo, nâng cao phúc lợi xã hội. Các dự án đầu tư công thường có quy mô lớn. Thời gian thực hiện kéo dài. Vốn đầu tư công đến từ ngân sách nhà nước. Đầu tư công hướng đến mục tiêu công cộng. Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu. Cần thiết phải quản lý đầu tư công hiệu quả.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất Đầu tư
Đánh giá hiệu suất đầu tư công cần nhiều chỉ tiêu. Chỉ tiêu kinh tế bao gồm tỷ suất sinh lợi. Chỉ tiêu xã hội như tác động giảm nghèo. Mức độ lan tỏa đến khu vực tư nhân. Khái niệm hiệu quả đầu tư công được làm rõ. Các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng. Khung pháp lý đầu tư công là nền tảng.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về Đầu tư công
Nghiên cứu kinh nghiệm các nước về quản lý đầu tư công. Học hỏi cách các quốc gia đạt hiệu quả cao. Áp dụng các mô hình thành công vào Việt Nam. Xác định các bài học giá trị. Tránh những sai lầm đã gặp. Bài học liên quan đến phân bổ vốn đầu tư. Kinh nghiệm về giám sát đánh giá dự án cũng được xem xét.
III. Thực trạng Hiệu quả Đầu tư công Việt Nam
Phần này tập trung phân tích thực trạng đầu tư công tại Việt Nam. Khảo sát quy mô và cơ cấu đầu tư công. Đánh giá tình hình phân bổ vốn đầu tư công. Xem xét các hình thức đầu tư, bao gồm PPP. Thực trạng hiệu suất đầu tư kinh tế và xã hội được đánh giá. Các kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế được chỉ ra. Đặc biệt là những vấn đề trong giải ngân vốn đầu tư công. Quản lý đầu tư công còn nhiều bất cập. Minh bạch đầu tư công chưa cao. Từ đó, làm rõ các thách thức cần giải quyết.
3.1. Quy mô và phân bổ vốn Đầu tư công
Tài liệu khảo sát quy mô đầu tư công tại Việt Nam. Phân tích tình hình phân bổ vốn đầu tư. Đánh giá việc sử dụng vốn đầu tư công. Xem xét các hình thức đầu tư. Đặc biệt là hợp tác công tư (PPP). Nguồn vốn đầu tư công còn dàn trải. Chưa tập trung vào các dự án trọng điểm. Vốn đầu tư công cần được phân bổ hợp lý hơn.
3.2. Đánh giá hiệu suất đầu tư kinh tế xã hội
Thực trạng hiệu quả kinh tế được đánh giá. Tác động của đầu tư công lên tăng trưởng GDP. Xem xét hiệu quả xã hội. Giảm nghèo là một mục tiêu quan trọng. Các dự án đầu tư công đã đạt được một số kết quả. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Hiệu suất đầu tư chưa thực sự tối ưu.
3.3. Hạn chế trong giải ngân và quản lý vốn
Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư công. Nhiều tồn tại, hạn chế được chỉ ra. Vấn đề giải ngân vốn đầu tư công chậm. Quản lý đầu tư công còn lỏng lẻo. Thiếu minh bạch đầu tư công ở một số nơi. Rủi ro tham nhũng trong đầu tư công vẫn tồn tại. Cần cải thiện đáng kể công tác quản lý.
IV. Giải pháp nâng cao Hiệu quả Đầu tư công
Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công. Các giải pháp tập trung vào chất lượng quy hoạch dự án đầu tư công. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư công để tối ưu hóa nguồn lực. Tăng cường kỷ luật tài khóa và cơ cấu lại ngân sách nhà nước. Đảm bảo sự bền vững của nguồn vốn. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế. Chúng hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và phúc lợi xã hội. Đồng thời thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân. Giúp đạt được hiệu suất đầu tư cao nhất.
4.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch dự án Đầu tư công
Tài liệu đề xuất nhóm giải pháp cụ thể. Cải thiện chất lượng công tác quy hoạch. Lập kế hoạch dự án đầu tư công chi tiết. Đảm bảo tính khả thi của dự án. Quy hoạch phải gắn với mục tiêu phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng cuộc sống. Phúc lợi xã hội cần được ưu tiên.
4.2. Cơ cấu lại ngân sách và kỷ luật tài khóa
Điều chỉnh cơ cấu đầu tư công. Ưu tiên các ngành, lĩnh vực quan trọng. Cơ cấu lại ngân sách nhà nước. Tăng cường kỷ luật tài khóa. Đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả. Phân bổ vốn đầu tư công cần hợp lý. Tránh tình trạng dàn trải, lãng phí.
4.3. Tăng cường giám sát đánh giá dự án
Tăng cường quản lý đầu tư công toàn diện. Tập trung vào kiểm tra, giám sát dự án. Đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Giám sát đánh giá dự án là yếu tố then chốt. Đánh giá độc lập giúp xác định vấn đề. Cần hệ thống đánh giá khách quan.
V. Tăng cường Quản lý Minh bạch Đầu tư công
Phần này đưa ra các kiến nghị cụ thể. Mục tiêu là tăng cường quản lý đầu tư công. Nâng cao minh bạch đầu tư công. Hệ thống đánh giá chương trình, dự án cần được xây dựng. Thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập. Cơ quan này thực hiện kiểm tra, giám sát đầu tư công. Phát triển các tổ chức tư vấn độc lập. Giúp thẩm định và đánh giá dự án. Hoàn thiện cơ chế tài chính. Thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân thông qua PPP. Đảm bảo chống tham nhũng trong đầu tư công. Hoàn thiện khung pháp lý đầu tư công cũng được ưu tiên. Đảm bảo hiệu quả tối ưu cho vốn đầu tư công.
5.1. Công khai thông tin và phòng chống tham nhũng
Tăng cường công khai, minh bạch đầu tư công. Tất cả các giai đoạn dự án đều minh bạch. Từ lập kế hoạch đến giải ngân. Phòng chống tham nhũng trong đầu tư công. Xây dựng môi trường đầu tư lành mạnh. Nâng cao niềm tin của công chúng. Giúp quản lý đầu tư công hiệu quả hơn.
5.2. Hoàn thiện khung pháp lý đầu tư công
Kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý đầu tư công. Tạo hành lang pháp lý vững chắc. Hỗ trợ thu hút nguồn lực tư nhân. Đặc biệt qua hình thức PPP. Cơ chế tài chính cần được cải thiện. Đảm bảo sự ổn định và công bằng. Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư.
5.3. Phát triển tư vấn độc lập kiểm toán đầu tư công
Thành lập cơ quan chuyên trách độc lập. Cơ quan này thực hiện kiểm tra, giám sát đầu tư công. Phát triển các tổ chức tư vấn độc lập. Đánh giá và thẩm định dự án. Kiểm toán đầu tư công là bắt buộc. Đảm bảo tính chính xác của chi tiêu. Tăng cường trách nhiệm giải trình.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHẠM MINH HÓA NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ ĐẦU TƯ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐỖ VĂN THÀNH HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của Luận án không trùng với các công trình khoa học khác đã công bố.
Nghiên cứu sinh Phạm Minh Hóa LỜI CẢM ƠN Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam” không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của hai thầy hướng dẫn là: GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Đỗ Văn Thành và các thầy giáo, cô giáo của Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy giáo, cô giáo của Khoa Đầu tư đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn về nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học và tạo điều kiện giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Đỗ Văn Thành đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành thời gian trao đổi và định hướng cho Nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn gia đình đã thường xuyên động viên, khích lệ để Nghiên cứu sinh có thêm động lực để hoàn thành luận án.
Do điều kiện chủ quan và khách quan, chắc chắn luận án còn có thiếu sót, Nghiên cứu sinh rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp quý báu để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Phạm Minh Hóa MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu.
Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước. Những kết luận rút ra và khoảng trống nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu. Phương pháp phân tích thông tin. 23 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG.
Lý luận chung về ĐTC. Đặc điểm của ĐTC. Mối quan hệ của ĐTC đối với tăng trưởng và giảm nghèo. Khái niệm HQĐT công.
Một số chỉ tiêu đánh giá HQĐT công. Các nhân tố ảnh hưởng đến HQĐT công. Nhân tố khách quan. Nhân tố chủ quan.
Kinh nghiệm của các nước về ĐTC và hiệu quả của ĐTC và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm các nước về ĐTC và HQĐT công. Bài học cho Việt Nam. 69 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM71 3.
Tổng quan về ĐTC tại Việt Nam. Quy mô ĐTC. Phân bổ và quản lý, sử dụng vốn ĐTC. ĐTC theo hình thức Hợp tác Công tư PPP.
Thực trạng HQĐT công tại Việt Nam. Thực trạng hiệu quả kinh tế của ĐTC. Thực trạng hiệu quả xã hội của ĐTC qua thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Đánh giá chung về HQĐT công tại Việt Nam.
Kết quả đạt được. Tồn tại, hạn chế. 104 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM. Bối cảnh thế giới, trong nước và những vấn đề đặt ra.
Bối cảnh thế giới. Bối cảnh trong nước. Những vấn đề đặt ra. Quan điểm định hướng nâng cao HQĐT công tại Việt Nam.
HQĐT công cần phải gắn với thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống và phúc lợi xã hội. Mức độ lan tỏa, thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển là thước đo quan trọng của HQĐT công. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ ĐTC là trọng tâm của chính sách ĐTC nhằm nâng cao HQĐT công. Tuân thủ triệt để quy hoạch, quyết định đầu tư đồng bộ với khả năng bố trí nguồn lực trên cơ sở bộ tiêu chí ưu tiên, thực hiện nghiêm túc kỷ luật tài khóa đảm bảo cho ĐTC đạt được hiệu quả.
Giải pháp nâng cao HQĐT công ở Việt Nam. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, lập kế hoạch ĐTC. Nhóm giải pháp về điều chỉnh cơ cấu ĐTC. Nhóm giải pháp về cơ cấu lại NSNN, tăng cường kỷ luật tài khóa.
Nhóm giải pháp về tăng cường quản lý ĐTC. Nhóm giải pháp về tăng cường, nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch trong ĐTC. Một số kiến nghị đối với Nhà nước. Xây dựng hệ thống đánh giá chương trình, dự án ĐTC, nhà thầu, cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng vốn ĐTC.
Thành lập cơ quan chuyên trách, độc lập thực hiện kiểm tra, giám sát ĐTC. Phát triển tổ chức tư vấn độc lập đánh giá, thẩm định trước khi phê duyệt, khi điều chỉnh chương trình, dự án ĐTC. Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển CSHT thông qua hình thức PPP. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NCS DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BOT : Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BT : Xây dựng – chuyển giao BTO : Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh CSHT : Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh ĐTC : Đầu tư công FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng giá trị sản phẩm quốc dân HDI : Chỉ số phát triển con người HQĐT : Hiệu quả đầu tư NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước NSTW : Ngân sách trung ương ODA : Viện trợ chính thức PPP : Hợp tác Công - Tư TPP : Hiệp định thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương UNTACD WB : Ngân hàng thế giới WTO : Tổ chức thương mại quốc tế VLHSS : Bộ dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU HÌNH Hình 2.1: Mối quan hệ giữa vốn ĐTC và sản lượng kinh tế .2: Đóng góp của ĐTC vào GDP .3: Mối quan hệ của ĐTC đối với tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo.
Quy mô ĐTC giai đoạn 2000-2015. Cơ cấu đầu tư giai đoạn 2000-2014. Cơ cấu ĐTC thực hiện phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2005-2013. Cơ cấu vốn ĐTC theo phân cấp quản lý giai đoạn 2000-2015.
ĐTC và tăng trưởng kinh tế .6: Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu .7: Kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các biến số với độ trễ là 2 .8: Kiểm định đồng liên kết .9: Kết quả hồi quy mô hình VECM .10: Thống kê mô tả các biến .11: Kết quả hồi quy mô hình. Hệ số ICOR theo khu vực kinh tế giai đoạn 2005-2014 .13 : Thống kê mô tả các biến .14 : Kết quả hồi quy mô hình. Tỷ lệ nghèo của Việt Nam .16: Mối quan hệ tương quan giữa ĐTC với giảm nghèo .1: ĐTC và tăng trưởng kinh tế. 79 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài HQĐT công luôn là một vấn đề thu hút được sự quan tâm không chỉ của Chính phủ, chuyên gia kinh tế, nhà nghiên cứu mà còn là của toàn xã hội, nhất là ở các nước đang phát triển và kém phát triển. Bởi lẽ ở những nước này, hoạt động ĐTC luôn được cho là kém hiệu quả do chất lượng lựa chọn dự án thấp, chậm trễ trong việc thiết kế và hoàn thành dự án, do tham nhũng, do chi phí luôn tăng so với quyết định đầu tư ban đầu, rất nhiều dự án không hoàn thành, các CSHT không hoạt động và được bảo dưỡng hiệu quả (Straub, 2008). HQĐT công thấp gây rất nhiều bức xúc cho người dân do nguồn vốn dành cho ĐTC phần lớn là từ thuế của người dân trong khi hàng hóa, dịch vụ công không đáp ứng được nhu cầu của người dân và phát triển của đất nước. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), 30% lợi ích tiềm năng của ĐTC trên thế giới đã bị mất do HQĐT thấp, ở các nước đang phát triển mất 40% lợi ích tiềm năng, ở các nước đang nổi lên mất 27% và các nước phát triển mất khoảng 13%.
Ở Việt Nam, trong một thời gian dài, ĐTC là một trong yếu tố đóng vai trò quan trọng và quyết định đối với tăng trưởng kinh tế. ĐTC được tập trung chủ yếu vào xây dựng CSHT kinh tế kỹ thuật, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo. Nguồn lực tài trợ cho ĐTC chủ yếu là từ NSNN, viện trợ từ nước ngoài (ODA). Tuy nhiên, trong những năm gần đây, khi mà tỷ lệ tăng đầu tư nói chung và ĐTC nói riêng trên GDP ngày càng mở rộng tăng lên thì hiệu quả ngày càng giảm; tình trạng lãng phí, tham nhũng ngày càng phổ biến lên đến 20% - 30%.
Việc chấp nhận chủ trương đầu tư cũng như ra quyết định đầu tư vẫn chủ yếu dựa trên các yêu cầu phát triển KT-XH và khả năng huy động vốn. Trong khi đó, các tiêu chuẩn về HQĐT chưa được xem là yếu tố quyết định đối với quyết định ĐTC và chưa quy định ràng buộc về mặt pháp lý một cách chặt chẽ. Cơ chế, chính sách, công cụ quản lý đầu tư tồn tại nhiều 2 hạn chế, bất cập, chậm được khắc phục. Vậy đâu là nguyên nhân của vấn đề? Phải chăng đó là do tồn tại thuộc về thể chế, bộ máy quản lý? Hay do sự can thiệp một cách quá mức không theo nguyên tắc thị trường của Chính phủ đối với ĐTC? Liệu có phải do nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực mà đáng nhẽ để cho khu vực tư nhân thực hiện đầu tư?.
Tuy nhiên, cũng cần phải xem xét đánh giá một cách khách quan liệu có phải ĐTC thực sự kém hiệu quả ở tất cả lĩnh vực đầu tư (CSHT, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo…) hay chỉ ở một số lĩnh vực? Thất thoát là một trong tiêu chí đánh giá tính hiệu quả của ĐTC nhưng liệu xét trên phạm vi tổng thể nền kinh tế thì ĐTC có tác động tích cực hay tiêu cực đối với tăng trưởng kinh tế?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Minh Hóa (2017). Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nang-cao-hieu-qua-dau-tu-cong-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam, tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành KINH TẾ ĐẦU TƯ. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.