Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hóa và quản lý

Luận án tiến sĩ phân tích lý thuyết đổi mới và ứng dụng thực tiễn trong kế hoạch hóa. Đề xuất phương pháp mới, nâng cao hiệu quả, tối ưu hóa quy trình tổ chức.

Chuyên ngành
Toán Ứng Dụng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

128

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nền tảng lý thuyết đổi mới và hạn chế mô hình
Số trang:
128 trang
Trường:
Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành:
Toán Ứng Dụng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nền tảng lý thuyết đổi mới và hạn chế mô hình

Phần này xem xét các khái niệm cốt lõi của lý thuyết đổi mới. Nó theo dõi lịch sử phát triển của 'quá trình đổi mới' và 'phương trình đổi mới'. Các mô hình ban đầu của Teller, Blackwell, Cox và Smith được phân tích. Những phương pháp cổ điển này chủ yếu tập trung vào các đối tượng đơn lẻ. Chúng thường dựa trên các giả định chặt chẽ về tính độc lập và phân bố các biến. Những giới hạn này đã hạn chế khả năng ứng dụng thực tế của chúng.

1.1. Các khái niệm cơ bản về quá trình đổi mới

Khái niệm 'quá trình đổi mới' là trọng tâm ban đầu. Nó mô tả sự thay đổi của một đối tượng qua thời gian. Teller đã giới thiệu 'phương trình đổi mới' vào năm 1941. Phương trình này thiết lập nền tảng lý thuyết cơ bản. Nó giúp dự báo số lần đổi mới. Đây là bước đầu tiên trong lý thuyết đổi mới sáng tạo.

1.2. Hạn chế của các mô hình đổi mới truyền thống

Các mô hình đổi mới cổ điển đối mặt với nhiều nhược điểm. Chúng thường chỉ xem xét một đối tượng duy nhất. Các giả thiết về tính độc lập của các sự kiện quá chặt chẽ. Giả thiết về phân bố tuổi thọ cũng rất cứng nhắc. Điều này tạo ra khoảng cách lớn với thực tế đa dạng. Các bài toán phức tạp trong kinh tế và kỹ thuật chưa được giải quyết đầy đủ.

II.Phát triển mô hình đổi mới ứng dụng trong hoạch định

Luận án này mở rộng lý thuyết đổi mới hiện có. Nó nhằm khắc phục những nhược điểm của các mô hình trước đây. Giai đoạn từ 1965-1975, các tác giả Xô Viết đã phát triển mô hình Markov. Họ giới thiệu phương trình truy hồi đổi mới. Tuy nhiên, các mô hình này vẫn còn tồn tại hạn chế đáng kể. Luận án đề xuất một cách tiếp cận toàn diện hơn. Nó tạo ra khung lý thuyết mới cho 'quần thể' đối tượng đổi mới.

2.1. Mở rộng khái niệm quá trình đổi mới Palma Teller

Luận án tổng quát hóa khái niệm 'quá trình đổi mới' của Palma-Teller. Việc này giúp mô tả tốt hơn các hệ thống phức tạp. Nó tính đến các yếu tố thay đổi theo yêu cầu thực tế. Đây là một bước tiến quan trọng trong lý thuyết đổi mới sáng tạo.

2.2. Xây dựng mô hình cho quần thể đổi mới rời rạc

Luận án đưa ra một định nghĩa mới. Định nghĩa này áp dụng cho 'quần thể' đối tượng trong trường hợp thời gian rời rạc. Nó xem xét nhiều đối tượng đồng thời. Điều này cực kỳ quan trọng cho hoạch định chiến lượcứng dụng đổi mới.

2.3. Giải quyết vấn đề đa đối tượng và giả định lỏng lẻo

Các giả định về tính độc lập được làm mềm mại hơn. Giả định về phân bố tuổi thọ cũng được điều chỉnh. Điều này giúp mô hình đổi mới gần gũi hơn với thực tiễn. Nó hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng trong nhiều lĩnh vực phức tạp.

III.Phương pháp luận mới cho quản trị đổi mới hiệu quả

Luận án cung cấp một khung toán học chặt chẽ. Khung này hỗ trợ các quyết định chính sách quan trọng. Nó giải quyết các vấn đề then chốt trong kinh tế và kỹ thuật. Các chính sách như thu hồi đầu tư hay định giá sản phẩm được phân tích sâu. Quản trị đổi mới trở nên có căn cứ khoa học hơn. Mô hình đề xuất giúp đưa ra các quyết định chiến lược đổi mới hiệu quả.

3.1. Nền tảng toán học chặt chẽ cho quyết định chính sách

Luận án xây dựng cơ sở toán học vững chắc. Cơ sở này áp dụng cho các quyết định liên quan đến đổi mới. Nó khắc phục hạn chế của các mô hình trước. Các chính sách đầu tư, định giá được phân tích kỹ lưỡng, đảm bảo tính đúng đắn.

3.2. Quản lý dự án đổi mới trong môi trường động

Mô hình mới hỗ trợ quản lý dự án đổi mới hiệu quả. Nó cho phép đưa ra quyết định linh hoạt. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường thay đổi nhanh chóng. Khả năng thích ứng giúp tối ưu hóa hiệu quả các hoạt động đổi mới.

IV.Chiến lược đổi mới bền vững và ứng dụng thực tiễn

Công trình nghiên cứu này đóng góp lớn vào chiến lược đổi mới. Nó đề xuất các phương pháp lồng ghép đổi mới vào quy trình hoạch định. Mục tiêu là đạt được phát triển bền vững. Các kiến nghị chính sách cụ thể được đưa ra. Chúng hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức. Việc áp dụng lý thuyết đổi mới giúp tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực.

4.1. Lồng ghép đổi mới vào hoạch định chiến lược

Luận án hướng dẫn cách tích hợp đổi mới sáng tạo. Việc này là một phần cốt lõi của hoạch định chiến lược. Nó giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với thách thức. Nó cũng tạo ra lợi thế cạnh tranh mới, thúc đẩy sự tăng trưởng.

4.2. Khuyến nghị chính sách cho phát triển bền vững

Các chính sách dựa trên lý thuyết mới được đề xuất. Chúng thúc đẩy đổi mới sáng tạo có trách nhiệm. Mục tiêu là đảm bảo tăng trưởng kinh tế lâu dài. Đồng thời, nó bảo vệ môi trường và đóng góp vào lợi ích xã hội.

V.Tác động của lý thuyết đổi mới đến hoạch định chiến lược

Luận án này làm sâu sắc mối liên hệ giữa lý thuyết đổi mớihoạch định chiến lược. Nó cho thấy cách tiếp cận mới có thể cải thiện đáng kể hiệu quả ra quyết định. Bằng cách cung cấp một công cụ phân tích mạnh mẽ, luận án giúp các nhà quản lý đưa ra các chiến lược đổi mới hiệu quả hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh chuyển đổi số và cạnh tranh toàn cầu hiện nay.

5.1. Nâng cao hiệu quả hoạch định chiến lược

Lý thuyết đổi mới được ứng dụng trực tiếp. Nó giúp cải thiện chất lượng hoạch định chiến lược. Các quyết định dựa trên dữ liệu và mô hình chặt chẽ hơn. Điều này giảm thiểu rủi ro, tăng cường cơ hội thành công. Tổ chức đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững.

5.2. Chuyển đổi số và quản trị đổi mới hiện đại

Mô hình đổi mới mới đặc biệt hữu ích trong kỷ nguyên chuyển đổi số. Nó hỗ trợ quản trị đổi mới trong các hệ thống phức tạp. Khả năng dự báo và thích ứng được nâng cao đáng kể. Điều này đảm bảo sự bền vững và phát triển liên tục cho tổ chức.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: Khái niệm về quần thể trong các mô hình rời rạc của lý thuyết đổi mới và phương trình đổi mới
1.1. Các hiện tượng đổi mới của một hệ ngẫu nhiên
1.2. Các đặc trưng cho phát triển của quần thể tự nhiên
1.3. Quần thể tự nhiên với chính sách khai thác
1.4. Các phương trình đổi mới
2. CHƯƠNG 2: Hậu quả của một số chính sách tác động ngẫu nhiên lên quần thể và thiết lập mối liên hệ cơ bản giữa chúng là phương trình giá trị
2.1. Xác định các đặc trưng về đầu tư, thu hồi đầu tư và phương trình giá trị đối với một quần thể
2.2. Thuật toán truy hồi dự báo sự phát triển của quần thể
2.3. Thuật toán truy hồi dự báo hậu quả tác động của các chính sách lên quần thể
2.4. Khái niệm về chiến lược điều khiển tối ưu và xác định các chiến lược điều khiển tối ưu bằng bài toán điều khiển tối ưu
3. CHƯƠNG 3: Phương pháp chung cho việc dự báo sự phát triển của quần thể, hậu quả tác động của các chính sách lên quần thể và các bài toán điều khiển tối ưu
3.1. Phương pháp chung cho việc dự báo sự phát triển của một quần thể và hậu quả tác động của các chính sách lên quần thể
3.2. Sự phụ thuộc của trạng thái một quần thể vào các chính sách và chuẩn bị cho việc thiết lập các bài toán quyết định bằng các chiến lược tối ưu
3.3. Chuyển các bài toán điều khiển tối ưu về một loại bài toán điều khiển đơn giản hơn bằng phương pháp Monte-Carlo
Phụ lục 1: Giới thiệu một số mô hình áp dụng thực tiễn
Phụ lục 2: Listing hai bài toán dự báo và điều khiển tối ưu
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hóa và quản lý

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (128 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

crane “ở đu Chương 1.ihếi niệm về quữồn thể trong cốc mô hình rồi rọc cần lý thuyết đổi mối, ẨỔt„ cổo hiện tượng đổi mối cửa một hệ ngẫu mhiên,. dổo øổ đặc trưng cho phẩt triển của qiữa thế tự rửiên (2. quite thÊể tự nhdên với chốnh sốch ngồng khai thẾc,. Gốc phương trằnh đổi mỖ««eseăseeseseseesesoeeeeeseeeeedL( Chương I1uliiện quả tốc động của ofc chếnh sốch lên quần thể, Ổi, xếc định cốc đặc trung về đầu tưythu HỒ4 đầu tự về phương tưầnh ca trả đổi với một quữa thỄ,.ue«¿” Ẩto, Thuật toển truy HỒ dự bếo sự phốt triỄn của quần thể,/ S11, thuật toổn truy HỒ dự bổo hậu qổa tốc động của cấc chốnh sốch lên qua thỄ «.

oy ply thmge obs trạng thất quần thể vồo cốc chẩnh - M. Khết niện về chiến lược điều khiỂn Sổ1 tu. whe định cổo chiến lược điều khiỀn 9Ổi wm bằng bồi toển điều khiỂn tối tme.ossosssseeeeseseseseseằeeseslÐ Phụ lục 1« GẾc mô Hình ấp đụng thực tiỂn«‹.«sssesseseseslC Phy lục Il, Listing hai bãi tốua đự bổo và điŒều khiển tối vu TỔi liệu tham khổo, mm myo lye. MO ĐAU trade đây người $a đã xây đựng trong lý thuyết đổi mới khối niện về"quá trình đổi mổi" ca một đổi tượng.

Để là đẩy {7} ode dg lượng ngẫu nhiên không ôn, độc lập cồng phân bổ ?{%) + Pi”n2€Ỉ, $›0, m= 2;2;sx« trong aS +, bấểu thị"tuổi thọ"quẢ dất to, ở lần dỀt nổi thứ n. 0g1Y, ĂẨỒ >t„ là thồ4 điển at nfs vB N($) « masjnï <9) 1À of ta afi sốt trong khong thời gian (0,%), đồn U(%) = BíN(%)| 3À hầm đổi mổi và cũng chí chÝnh 1À số 1ần đổi mổi.trong (0,%)„ trên cơ sở nầy of thd the U(%» 2%) = U($) + AU(%) (øổ 1a đễ4 mi trong khoỂng thờ4 gian A%)„ Năm 1941 7ellex W, /7/ để đưa ze "phương trành đổi mỔ( ° tui dạng tẾnh phân 0 ) U(t) « j 0(w=z )@#( c ) © F(t) = PC 7, < by đề dự bếo sổ lần sÂy ro hiện tượng đổi mối trong khoảng thời gian nhất định, 6øu đổ, 2laokwell D./1/ (1956), 00x #aR„ về Smith W./4/(1960«1961) đã đưa ze cốc định lý cơ bổn liên ea om FI Ker~=a.anl pag ie patel Mhz v@y ode bai todn of ditn chum quan tam đổn qué trinh đổi mới của đồng thời nhi®u đổi tượng trong trường hợp tổng quất. Gổo mô hình này of nhgơc điểm lây ~ Hệ được xết chỉ gdm of một đổi tượng, -Ắ GIẢ thiểt về tính độc lập giữa cốc c„ 1À gia chặt chổ, «~ GiỂ thiết về tính cồng phân bổ của sốc Z,, dũng xết ngặt nghềo, 6o với thực tế vô cùng đa đạng về phong ph, fẪ năm 1965-1975 ode tde gid Ba lan như Kogniewaka I. đã sở đụng oẩo mô hình Markov a8 nd rộng các kết của kiểu Zellez, Đlaokwwell,gGox và Smádth chotrường hợp thời gian rời rọo và sổ tzunc bình oổo đổi tượng v„ Ở mỗi wave thỒồi kỳ n (a=O,i„¿2,.)cổ thể thay đổi theo yêu ou ofa thyo ti tiÊn, Họ để mở rộng (1) thằnh hệ phương trành truy Hồi đổi mổi 1 (OD mys 2 Ped a = Van + (A >1), trong a6, pi 1À xo suất đ? uộ$ đổi tượng được đổi nổi vềo thd kỳ n và sự đổi mới tiếp theo vào thời kỳ n+1 khi nể 1«tuổi, gếo kết qổa này oồn mang cốc nhược điểm lầ; + Gde mô Binh này oồn đồi hổi giổ thiết về tính cùng phên bổ của tuổi thẹ của oổo đối tượng được đổi mối trong ong uột thời kỳ về giả thiết về tấu: độc lộp của tuổi the của cốc đổi tượng đổi mới, © lit sổ quyết định như "chếnh øốch đầu tư", "chẾnh sốch kh thẩo","chếnh sách đổi mối đự phồng" liên quan đến lịch sở phẩt triÊn của cốc đổi tượng, tuy bước đầu đã được đồ cập đến (xem /10,11/) nhưng chỉ trong trường hợp v,, = const (Yn) we ph » p* = const (Ym).

Ngay oỂ trong trường hợp nầy, những quyết định @ổ va 4 trồ quan trọng trong nhiều vẩn đồ tài chẾnh về kinh $ể (như"ohÝnh sốch thu nồi đầu $ư",*ochfnh sốch định lại @iổ"vav.) cững chưa đồ o@} đến với một cơ sở toển học chÿt chế (xem /10/, ĐỀ kho phục nhyợo điểm của cốc mô hÌnh nôu trên đây về giŠ4 quyết nột cổch hộ thống vấn đồ nêu zo, luận vừn nầy sẽ mở rộng về tỒng quất hổa khổi niệm về quá ÌœxÄ dổi mổi của #alme « 7eller (xen/11/) về đưa za một định nghiễ toấn hẹo cho khẩi niệm "quỀn thể" trong trường hợp thdd gian vid zọo; trong đổ, tuỔi thẹ của đối tượng lầ những đại lượng cầu nhiên không cùng phân bổ, không độc lập về øổ lượng eo đối tượng về tzung bình ở nổi thời kỳ nổi chung 1À thay đổi, Thông qua 19 định nghĩa, 2¡ bổ đồ, 11 định lý, T hệ qỗa, ¿i ghế ý và 2 thugt toổa , luận văn trình bầy trong 14 tiết chia lầm 3 chương và 2 phạ lụo, Ghương 1,(từ 1 đến §5), khổi niệu về qua thể trong ode Tu mô hình zỒ4 reo cle lý thuyết đỗi mổi về phương trình đổi mới. tương ứng (biỀu thị sự phát triỀn một cách ngầu nhiên ) cuổ quỀn thể được thiểt lộp đỀ chuẩn bị cho những vấn đồ sẽ giải quyết trong luận văn, Chương 11,(từ ¿6 đến ¿9) đặt bài toẩn liên quan đển hậu quả của một sổ chẩnh sảch tốc động một cếch ngẫu nhiên lên quần th® về trên cơ sở đổ thiết lệp mối liên hệ cơ bổn giữa chng 1À phương trình gi tr}, Chương 111, trong § 10 về Ể 11 một phương phấp luện chung cho việc đự bổo sự phốt triỀn của một quần thể về hậu quà tác động ca cốc chính sếch lên quần thỀ được đề cập đển, Trên cơ sở nầy, sự phụ thuộc của "trạng thdi một quần thể" vàoeđo chính sốch được trình bầy trong Š 12 để chuẪn bị cho việc thiểt 1gp ede bad todn quySt djnh b§ ode chfnh sdch("chiém luge") tổi ưu, Để 1À những bềi toển điỀu khiỀn khổ phức tạp với hệ động lực lề eẩoc phương trình đổi mới về phương trằnh giá trậ. rong 8 12 về § 14 các bài toán điều khiỀn tổi ưu nầy được huyỀn về một loại bài toẩn điỀu khiỀn đơn giản hơn ("bầi toắn co bổn") bằng phương phấp Monte - Carlo, #rong phụ lụe 1 giổi thiệu một số mô hình dp đụng thực tiỄn Đây øñng lÀ/những khẩi niệm toán học được xây đựng trong luận v Vins Phy (những xuất phất điỀm của/ lye 2 bao gồm 4 chương + trành mu thÊ nghiệm những kết quổ tìu được trong luộn văn. Những ý tưởng chính của luận văn ban đầu được hình thành từ một vẩn đỀ thực +ổ do Ban Kinh tế Trung ương Đẳng nêu lên năm 19686 vỀ việc "Lập kế hoạch vay-thanh toán nợ quốc tổ ở nước ta @@n năm 2000", fếc giả nghiên ođu,mỞở rộng về hoền thiện cđo khểi niệm cơ bẩn oud lý thuyết đổi mới đp đụng thực tiễn quân 1; và kể hoạch hổa nền kinh tổ quốc đân, Nhân đây tổo gid xin tran trọng cẩm ơn Bộ môn Phương pháp tính Khoa Toển=0ơ«fin học Trườn, Dei hee Tổng hợp HÀ nội,Xêmina"Giải tích sổ và các phương phép ngẫu nhiên",oáo đồng nghiệp,đặc biệt là Giáo sư Nguyễn Qúy HỆ,.

eo nềng nÀo đổ (chúc gông khai tho). Nhưng đo ođc tấp ae » o6p nhidu Ý kiển gúi bửu về tạo điều kiện thuận lợi đê hoần thành bản luận văn này, CHUONG 1 KHI tht ve cut TIẾˆTAG50 GfG LÔ HH RỒI RÁC ` dỦA LÝ tuyết bi dt B 3. Gốc hiệp tyne aS! wt oie sột hệ ngỉấ nhiên ¿ 3-1, Trơng phạa vi lý thuyết đôi sới (1⁄00) ta tiến hành nghiên cứu một hệ ngẫu nhiên ¡2 od theo điểñ biển của thời gian ˆ „ oẨo phần tử trong hộ được sinh ra, tồn tại và đổn nhận một ngĩũ nhiên, nên ehổo nàng khai thấo của øđo phần tử này eñnghŸ - biển động một efch nơÃt nhiên ( hiện tưởng gHÀ giền hy hao — nền vÊ chứo năng khai the), Những bao uồn näy gif với lịch sử. tồn tạt cửa sỗï phẩn tử trong hg 2 „ tit sột sốc nào đổ.

tn sột số phần tử trong hộ khống cồn da nhin auge nữa ghứo r khai thấo ( hiện tượng hư hội ), Khi cổ sự hư hại về ohỗo nồng khai thếo của mệt phần tì nÀo đố, thì phần tử ẩy phẩi loệikhỗi hộ _f) ( hiện tượng bả loại do hơ hại ). ĐỄ phục hồi lội chứa nông khai thÍo cửa hệ s; ạ sỆt sổ phần tử s#t được inh ra tit not thời điêÖ nÀo đổ ( hiện tường côi gối ). ©Ếo phần t mới được bô "sưng lậi tồn tại trong hệ ›;„ và cùng cẩo phần tử gỗ „ _ hứng lại chju những tíc sông ngâu nhiên vÀ bị hao mồn, hư hại nồi lại bị loại troaz các th?i điê¿ tiếp theo. Dé A qui luật đôi sới, VÉ4 sự to dộnz của củi luật này, hệ ngấu nhiên 9 trở thành hệ đội mới s).

xết hệ -› sồn cđe mẩy mếo của sột dơ vi sn xuất, of cing chức nang 1A lầm ze nột sẵn phin nio 46 ( nw mfy đột. sản xuẾẹ ro vài, ôtô 1À vận tải.Sau -š- từng thời gian hoạt sộng, cÍc my méc nly lần lượt bao win rỗi hư hỏng hoặc phìi sửa chữa định kỳ (bị l@ại), Khí đổ ạ cổng được thay (đổi ø#1) bảàz cắc sấy sốc mổi đê “tiếp tụo cùng cấc mẩy khắc dẫn niyận chức nàng thai thfe chung, Tak du v2. (ven / 52 /) trong vise chiến đựng vn đề” phẩt triển sản xuất bòÀz ofehn vay n¿ ( trong hay ngoầd nước } của nỆt đơn vị kính tế nào đổ, 5 1À hệ bao gồm những đen v tiền vốn được chiến đựng, Chức nàng khai thấc của môi đơn vị tiền vốn 1À tạo &iền đề vật chất dễ phất triêi sẵn xuất cửa - đơn vị kinh tế đố ( nữa: mua nguyễn, nhiên vật liệu +. )sSau nội khoỂng thời gian, nợ phẩi thanh toẩn ( sự bý loặi ola of đơn vị tiền vốn chiến đựng duge) và lại phẩi vay nợ sổi (sự bô sưng cổo đơn vị tiền vốn m#i ) để bù lật lượng vốn dã trể ˆ of hae ob rồng gẫn cất theo yêu cu rhất triệi kh.

Xết hộ ¡2 gỗa ođo nhẩn viễn _ của cột oơ chế hình chính ( hay sẵn xuất ) nào đổ, nit mo hign cing apt mhiga ve ohfsh tet ( nofe ein malt ) cin am vi (ehứo nâng khad thấc ). sau từng thời kỳ, nỆt sổ nhấn viễn bị 1eại khổi e2 ehể ( như đổ bạt, chuyö2 công tẩe, nghÏ hưưhøệp _ củ „¡. Ý SỂ No nôn vớ sữa s ao lì viên NI cửa sảnh, œơ quan phổi tuyể? thén nhân viên mổi ( sự bể sưng nguời vào ø chế ) trong ting thời kỳ, 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Xuân Lâm (1989). Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hó [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-ly-thuyet-doi-moi-ung-dung-trong-ke-hoach-hoa-va-quan-ly

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hó" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích lý thuyết đổi mới và ứng dụng thực tiễn trong kế hoạch hóa. Đề xuất phương pháp mới, nâng cao hiệu quả, tối ưu hóa quy trình tổ chức.

Luận án "Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hó" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ: 1989.

Luận án "Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hó" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hó" thuộc chuyên ngành Toán ứng dụng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hó" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hó" có 128 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ lý thuyết đổi mới ứng dụng trong kế hoạch hó" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter