Luận án: Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh NHTM Việt Nam
"Nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu suất kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh."
Kinh tế học ( Kinh tế Vi mô)
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam hiện tại
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học ( Kinh tế Vi mô)
- Tác giả:
- Đoàn Việt Dũng
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam hiện tại
Ngành ngân hàng Việt Nam sở hữu cấu trúc cạnh tranh đa dạng, liên tục thay đổi. Giai đoạn sau 2007-2008 chứng kiến nhiều biến động lớn. Thị trường hiện có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngân hàng. Nhóm ngân hàng quốc doanh và cổ phần lớn vẫn giữ thị phần chính. Số lượng ngân hàng thương mại hoạt động đa dạng. Các yếu tố như vốn điều lệ, mạng lưới chi nhánh, công nghệ ảnh hưởng lớn đến vị thế cạnh tranh. Cấu trúc thị trường định hình áp lực cạnh tranh ngân hàng Việt Nam. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tài chính (Fintech) và xu hướng chuyển đổi số cũng tác động sâu sắc. Ngành ngân hàng Việt Nam đang dần dịch chuyển từ trạng thái tập trung sang một môi trường cạnh tranh sôi động hơn. Các ngân hàng phải liên tục thích nghi với những thay đổi này.
1.1. Tổng quan về ngành ngân hàng Việt Nam
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài. Từ một hệ thống tập trung, đã chuyển đổi sang mô hình nhiều thành phần. Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò quản lý, điều tiết. Các ngân hàng thương mại cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính. Quy mô thị trường tăng trưởng ổn định qua các năm. Sự hiện diện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước tạo nên một bức tranh toàn cảnh.
1.2. Đặc điểm cấu trúc thị trường ngân hàng
Cấu trúc thị trường ngân hàng Việt Nam mang đặc điểm của thị trường độc quyền nhóm. Một số ngân hàng lớn chiếm ưu thế về thị phần ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên, các ngân hàng nhỏ hơn vẫn tìm thấy không gian cạnh tranh. Cấu trúc này ảnh hưởng đến khả năng định giá và chiến lược cạnh tranh ngân hàng. Mức độ tập trung thị trường có xu hướng giảm nhẹ trong những năm gần đây. Điều này cho thấy sự gia tăng về cạnh tranh.
II.Áp lực cạnh tranh ngân hàng Việt Nam Porter s Five Forces
Phân tích Porter's Five Forces ngành ngân hàng làm rõ các áp lực cạnh tranh. Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại rất gay gắt. Các ngân hàng lớn cạnh tranh mạnh mẽ về lãi suất, phí dịch vụ, mạng lưới và sản phẩm. Ngân hàng nhỏ hơn thường tập trung vào phân khúc thị trường ngách hoặc dịch vụ chuyên biệt. Các chương trình khuyến mãi và ưu đãi liên tục được tung ra. Hàng rào gia nhập ngành ngân hàng vẫn cao. Điều này do yêu cầu về vốn điều lệ lớn, các quy định pháp lý chặt chẽ. Tuy nhiên, sự xuất hiện của công nghệ tài chính (Fintech) đã làm thay đổi cuộc chơi. Fintech tạo ra các sản phẩm thay thế ngân hàng truyền thống. Điều này làm tăng áp lực cạnh tranh đáng kể. Mô hình cạnh tranh ngành ngân hàng trở nên phức tạp hơn bao giờ hết.
2.1. Mức độ cạnh tranh của các đối thủ hiện tại
Cạnh tranh nội bộ ngành ngân hàng diễn ra trên nhiều phương diện. Các ngân hàng tranh giành thị phần, khách hàng, sản phẩm tín dụng và dịch vụ. Khác biệt hóa sản phẩm là yếu tố quan trọng. Các chiến lược giá, dịch vụ khách hàng quyết định năng lực cạnh tranh. Sự năng động của thị trường đòi hỏi ngân hàng phải liên tục đổi mới.
2.2. Hàng rào gia nhập ngành ngân hàng sản phẩm thay thế
Hàng rào gia nhập ngành ngân hàng bao gồm vốn, giấy phép, công nghệ và uy tín. Các ngân hàng mới gặp khó khăn khi tham gia. Tuy nhiên, mối đe dọa từ sản phẩm thay thế ngày càng lớn. Các công ty Fintech cung cấp ví điện tử, cho vay ngang hàng, thanh toán số. Những dịch vụ này tác động trực tiếp đến doanh thu truyền thống của ngân hàng.
2.3. Sức mạnh của người mua và nhà cung ứng
Sức mạnh người mua tăng lên đáng kể. Khách hàng có nhiều lựa chọn, dễ dàng chuyển đổi ngân hàng. Họ đòi hỏi chất lượng dịch vụ tốt hơn, mức phí cạnh tranh hơn. Sức mạnh của người cung ứng cũng ảnh hưởng. Các nhà cung cấp công nghệ, dịch vụ hạ tầng đóng vai trò quan trọng. Ngân hàng phụ thuộc vào họ để thực hiện chuyển đổi số ngân hàng.
III.Năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại Việt Nam Hiện trạng
Năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại Việt Nam được đánh giá qua nhiều chỉ số. Các chỉ số này bao gồm hiệu quả hoạt động như ROE, ROA, NIM, CIR. Thị phần ngân hàng Việt Nam cũng là một thước đo quan trọng. Khả năng quản trị rủi ro, chất lượng tài sản cũng là những yếu tố then chốt. Hiện trạng năng lực cạnh tranh có sự chênh lệch đáng kể giữa các ngân hàng. Một số ngân hàng đạt hiệu quả cao nhờ áp dụng công nghệ hiện đại và chiến lược rõ ràng. Số khác còn đối mặt với nhiều khó khăn. Việc ước lượng hiệu quả kỹ thuật cho thấy sự khác biệt về năng suất. Ngân hàng cần không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động. Điều này giúp tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.
3.1. Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh ngân hàng được đo lường qua nhiều chỉ số. Các chỉ số tài chính như tăng trưởng tín dụng, huy động vốn, chất lượng tín dụng. Chỉ số phi tài chính gồm mức độ hài lòng khách hàng, đổi mới sản phẩm, quản trị rủi ro. Các chỉ số này cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu suất và vị thế cạnh tranh của ngân hàng.
3.2. Ước lượng hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng
Việc ước lượng hiệu quả kỹ thuật cho thấy khả năng chuyển đổi nguồn lực thành kết quả. Các ngân hàng có hiệu quả kỹ thuật cao hơn thường sử dụng tài nguyên tốt hơn. Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh ngân hàng. Cần phân tích sâu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả này. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện.
IV.Hạn chế thách thức của ngành ngân hàng Việt Nam
Ngành ngân hàng Việt Nam đang đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức. Cơ chế và thể chế quản lý còn tồn tại nhiều rào cản. Điều này gây khó khăn cho sự linh hoạt và đổi mới. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều giữa các ngân hàng. Nhiều sản phẩm chưa thực sự đáp ứng đúng nhu cầu thị trường. Năng lực quản trị rủi ro cần được cải thiện. Hệ thống công nghệ thông tin còn lạc hậu ở một số tổ chức. Việc đầu tư cho chuyển đổi số ngân hàng chưa triệt để, chưa tạo ra đột phá. Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng chưa cao. Kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cần được nâng cấp. Những hạn chế này làm suy yếu năng lực cạnh tranh ngân hàng. Áp lực cạnh tranh ngành ngân hàng từ các đối thủ mới và Fintech ngày càng gay gắt.
4.1. Cơ chế thể chế và chất lượng dịch vụ
Cơ chế quản lý hiện hành đôi khi chưa theo kịp sự phát triển của thị trường. Điều này tạo ra những hạn chế nhất định. Chất lượng dịch vụ ở một số ngân hàng chưa đạt chuẩn. Dịch vụ khách hàng, quy trình giao dịch cần được tối ưu hóa. Sản phẩm dịch vụ chưa đủ đa dạng, thiếu tính cá nhân hóa. Điều này làm giảm sức hút đối với khách hàng.
4.2. Năng lực quản trị công nghệ và nhân sự
Năng lực quản trị rủi ro tại nhiều ngân hàng còn yếu. Đặc biệt là rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động. Công nghệ ngân hàng tại một số đơn vị chưa hiện đại. Thiếu đầu tư cho hạ tầng số. Trình độ cán bộ nhân viên còn hạn chế. Kỹ năng về công nghệ, phân tích dữ liệu chưa được nâng cao đồng bộ. Đây là những điểm yếu cần khắc phục để tăng cường năng lực cạnh tranh ngân hàng.
V.Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng Việt Nam
Nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ tài chính (Fintech). Nới lỏng quy định cho việc ra mắt sản phẩm, dịch vụ mới. Đối với các ngân hàng thương mại, cần xây dựng chiến lược cạnh tranh ngân hàng rõ ràng. Tập trung vào thị trường mục tiêu và thế mạnh riêng. Tăng cường năng lực tài chính và tự chủ tài chính. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng là ưu tiên hàng đầu, đẩy mạnh chuyển đổi số ngân hàng. Xây dựng văn hóa kinh doanh chuyên nghiệp. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ theo chiều sâu. Nâng cao năng lực cán bộ nhân viên thông qua đào tạo liên tục. Những giải pháp này giúp các ngân hàng vững vàng hơn trong môi trường cạnh tranh.
5.1. Nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
Chính phủ cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước cần ban hành chính sách khuyến khích đổi mới. Cần có cơ chế hỗ trợ các ngân hàng nhỏ. Chính sách giám sát cần chặt chẽ nhưng linh hoạt. Điều này thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và giảm thiểu rủi ro hệ thống.
5.2. Nhóm kiến nghị đối với các ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại cần phát triển theo định hướng thị trường mục tiêu. Nâng cao hiệu quả quản trị và điều hành. Tăng cường năng lực tài chính và khả năng tự chủ. Đầu tư mạnh mẽ vào hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Xây dựng văn hóa kinh doanh chuyên nghiệp. Phát triển đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ theo hướng chiều sâu. Nâng cao năng lực và chất lượng cán bộ nhân viên.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐOÀN VIỆT DŨNG LÝ THUYẾT CẤU TRÚC CẠNH TRANH NGÀNH VỚI VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Kinh tế học ( Kinh tế Vi mô) Mã số: 62 31 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS PHẠM VĂN MINH 2.TS TÔ TRUNG THÀNH HÀ NỘI - 2015 ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế học, cán bộ Viện Sau đại học của trường. Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tập thể giáo viên hướng dẫn PGS. Phạm Văn Minh và PGS. Tô Trung Thành đã nhiệt tình hướng dẫn và ủng hộ tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả Đoàn Việt Dũng iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.
x DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ. xi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. xii CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án. Mục đích nghiên cứu của luận án. Nội dung nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Phương pháp nghiên cứu và số liệu. Đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Tổng quan các nghiên cứu. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu tại các nước. Tổng quan về ngân hàng thương mại.
Khái niệm về ngân hàng thương mại. Chức năng của ngân hàng thương mại. Cơ sở lý luận về cấu trúc cạnh tranh ngành và năng lực cạnh tranh. Cơ sở lý luận về cấu trúc cạnh tranh ngành.
Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh. Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa cấu trúc cạnh tranh ngành và năng lực cạnh tranh. 35 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC CẠNH TRANH NGÀNH NGÂN HÀNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.
Tổng quan về ngành ngân hàng Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng. Đặc điểm của hệ thống ngân hàng sau năm 2007 - 2008. Những hạn chế của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Cơ chế và thể chế còn nhiều hạn chế. Chất lượng dịch vụ chưa đủ mạnh. Năng lực quản trị và công nghệ còn nhiều hạn chế. Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng chưa cao.
Năng lực cạnh tranh còn yếu. Thực trạng cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam. Mức độ cạnh tranh của các đối thủ hiện tại:. Mối đe dọa của những người gia nhập tiềm năng.
Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế:. Sức mạnh người mua. Sức mạnh của người cung ứng. Cấu trúc ngành ngân hàng và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại.
Ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng thương mại. Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng và hiệu quả kỹ thuật. 98 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. Nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và ngân hàng Nhà nước.
Giải pháp từ Chính Phủ. Giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước. Nhóm kiến nghị đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Phát triển theo định hướng thị trường mục tiêu.
Nâng cao hiệu quả quản trị trong ngân hàng. Tăng cường năng lực tài chính và tự chủ tài chính. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, xây dựng văn hóa kinh doanh. Phát triển đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ theo hướng phát triển chiều sâu.
Nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên. 124 PHẦN KẾT LUẬN. 126 NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 128 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
138 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên tiếng Việt ABBank Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt BIDV Nam DaiABank Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á DongABank Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á EIB Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam HabuBank Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội HDBank Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển TP. HCM KienLongBank Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long MBB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội MDB Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Mê Kông MHB Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL MSB Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam NamABank Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á NaviBank Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt OceanBank Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương OricomBank Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông PGBank Ngân hàng thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex PNB Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam SacomBank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín SaigonBank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương viii Tên viết tắt Tên tiếng Việt SeaBank Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội TechcomBank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam VIBank Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam VietABank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á VietCapitalBank Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt VietcomBank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam VietinBank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam VPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng WEB Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây CIEM Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế CONS Không đổi theo quy mô DEA Phương pháp phân tích bao dữ liệu DRS Giảm theo quy mô EPS Hệ số thu nhập/cổ phiếu GDP Tổng sản phẩm trong nước IRS Tăng theo quy mô NHLD Ngân hàng liên doanh NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNNg Ngân hàng nước ngoài NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước NIM Thu lãi biên ròng ix Tên viết tắt Tên tiếng Việt NOM Thu ngoài lãi biên ròng OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PE Hiệu quả quy mô. ROA Thu nhập ròng/ Tổng tài sản ROE Thu nhập ròng/ Vốn chủ sở hữu SE Hiệu quả kỹ thuật thuần túy. SFA Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên TCTD Tổ chức tín dụng TDND Tín dụng nhân dân TE Tổng hiệu quả kỹ thuật.
TFP Chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp TNHĐB Thu nhập hoạt động biên x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Số lượng các ngân hàng thương mại qua các năm.2: Nợ xấu các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 -2012 .3: Kết quả phân tích lựa chọn các biến đầu ra, đầu vào.4: Kết quả ước lượng hiệu quả kĩ thuật (TE) hiệu quả kĩ thuật thuần (PE) và hiệu quả quy mô (SE) của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008-2013 .5: Bảng xếp hạng hiệu quả kĩ thuật của các NHTM ở Việt Nam giai đoạn 2008-2013 .6: Số lượng các ngân hàng có hiệu suất tăng (ICR), giảm (DCR) và không đổi theo quy mô (CONS) giai đoạn 2008-2013.7 : Thống kê tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình SFA .8 : Kết quả ước lượng các tham số của mô hình .9: Hiệu quả kĩ thuật của các ngân hàng thương mại .10 : Xếp hạng hiệu quả kĩ thuật của các ngân hàng thương mại .11: Kết quả ước lượng mối quan hệ Hiệu quả kỹ thuật, thị phần tín dụng, tổng tài sản và tăng trưởng tương đối.12: Kết quả ước lượng mối quan hệ Hiệu quả kỹ thuật, thị phần tín dụng, vốn chủ sở hữu và tăng trưởng tương đối.13: Kết quả ước lượng mối quan hệ Hiệu quả kỹ thuật, thị phần huy động, vốn chủ sở hữu và tăng trưởng tương đối.14: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần huy động, vốn chủ sở hữu và tăng trưởng tương đối.15: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần huy động, tổng tài sản và tăng trưởng tương đối.16: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần tín dụng, vốn chủ sở hữu và tăng trưởng tương đối.17: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần tín dụng, tổng tài sản và tăng trưởng tương đối.18: Mối quan hệ ROA, ROE và hiệu quả kỹ thuật của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013. 106 xi DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1: Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012 .2 : Tổng tài sản của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012 .3: Tăng trưởng huy động, tăng trưởng tín dụng.4: Huy động vốn của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012 .5: Dư nợ tín dụng của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012.6: Nợ xấu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 – 2012 .7: Đường bao dữ liệu (DEA).8: Mối quan hệ giữa thị phần và hiệu quả kỹ thuật năm 2013 .9: Mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và hiệu quả kỹ thuật năm 2013 .10: Mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và tăng trưởng năm 2013 .11: Mối quan hệ giữa tăng trưởng tương đối, lợi nhuận và hiệu quả năm 2013 .12: Mối quan hệ giữa ROA, ROE và TE giai đoạn 2008 - 2013 .13: Nợ xấu các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 - 2013. 107 xii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 : Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh .2: Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh .3: Mô hình phân tích tác động của cơ cấu cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam .1: Hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam. 53 1 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Việt Dũng (2015). Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam & năng lực cạnh tranh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-ly-thuyet-cau-truc-canh-tranh-nganh-voi-viec-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam & năng lực cạnh tranh" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu suất kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh."
Luận án "Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam & năng lực cạnh tranh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam & năng lực cạnh tranh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam & năng lực cạnh tranh" thuộc chuyên ngành Kinh tế học ( Kinh tế Vi mô). Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam & năng lực cạnh tranh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam & năng lực cạnh tranh" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam & năng lực cạnh tranh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.