Luận án Tiến sĩ: Lộ trình áp dụng Chỉ số Đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới sáng tạo (SII) vào đánh giá hoạt động đổi mới tại Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế."
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chỉ số đổi mới SII: Đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Chuyên ngành:
- Quản lý Khoa học và Công nghệ
- Tác giả:
- Phạm Thế Dũng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chỉ số đổi mới SII Đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam
Luận án tập trung vào lộ trình áp dụng Chỉ số đổi mới sáng tạo SII. Mục tiêu chính là đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam. Chỉ số này cung cấp một công cụ định lượng. Nó giúp xác định hiệu suất đổi mới quốc gia. Việc triển khai SII sẽ góp phần vào sự phát triển khoa học công nghệ Việt Nam. Đây là nền tảng quan trọng cho tăng trưởng kinh tế bền vững. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của một hệ thống đánh giá toàn diện. Nó cần phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của Chỉ số đổi mới sáng tạo SII
Chỉ số đổi mới sáng tạo SII được đề xuất như một công cụ đánh giá chiến lược. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng lực đổi mới của Việt Nam. Tầm quan trọng của SII nằm ở khả năng đo lường, so sánh hiệu suất. Nó giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu. Việc áp dụng thành công SII sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đây là bước tiến quan trọng trong việc định hình chính sách đổi mới Việt Nam.
1.2. Khái niệm cốt lõi Đổi mới và Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
Đổi mới được định nghĩa là quá trình tạo ra và áp dụng những ý tưởng mới. Các loại hình đổi mới bao gồm đổi mới sản phẩm, quy trình, tiếp thị và tổ chức. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo bao gồm nhiều thành phần. Đó là các viện nghiên cứu, doanh nghiệp, chính phủ và cộng đồng. Một hệ sinh thái mạnh mẽ thúc đẩy sự hợp tác và chia sẻ kiến thức. Nó là yếu tố then chốt để cải thiện hiệu suất đổi mới quốc gia.
1.3. Cơ sở lý luận cho đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam
Việc đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam dựa trên nền tảng lý thuyết vững chắc. Nó bao gồm các phương pháp xây dựng chỉ số tổng hợp. Các chỉ số này giúp đo lường mức độ đầu tư vào Nghiên cứu và phát triển (R&D). Nó cũng đo lường kết quả đổi mới. Cơ sở lý luận này đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nó giúp tạo ra Báo cáo đổi mới Việt Nam đáng tin cậy. Luận án nghiên cứu sâu về cách các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng SII.
II. Cơ sở khoa học Đổi mới và Hiệu suất đổi mới quốc gia
Chương này đi sâu vào cơ sở khoa học của việc đánh giá đổi mới. Nó xem xét các khung lý thuyết và phương pháp luận. Vai trò của đổi mới trong tăng trưởng kinh tế được nhấn mạnh. Các yếu tố liên quan đến đổi mới được phân tích kỹ lưỡng. Mục đích là xây dựng một nền tảng vững chắc cho lộ trình áp dụng Chỉ số đổi mới sáng tạo SII. Đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam cần một cách tiếp cận khoa học và hệ thống.
2.1. Nền tảng lý thuyết đánh giá hiệu suất đổi mới quốc gia
Đánh giá hiệu suất đổi mới quốc gia dựa trên nhiều mô hình lý thuyết. Các mô hình này giải thích cách thức đổi mới diễn ra. Nó cũng chỉ ra cách nó tác động đến nền kinh tế. Luận án phân tích khung cơ sở đổi mới. Khung này giúp hiểu rõ các thành phần của một hệ thống đổi mới. Nó cũng làm rõ vai trò của việc đo lường trong việc thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ Việt Nam.
2.2. Phương pháp xây dựng Chỉ số đổi mới tổng hợp
Việc xây dựng Chỉ số đổi mới tổng hợp đòi hỏi phương pháp luận chặt chẽ. Các bước bao gồm lựa chọn chỉ tiêu, chuẩn hóa dữ liệu và gán trọng số. Luận án nghiên cứu các phương pháp phổ biến. Nó so sánh với các chỉ số toàn cầu như GII (Global Innovation Index). Cách tiếp cận này đảm bảo chỉ số SII phản ánh chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới. Nó cũng giúp cải thiện Xếp hạng đổi mới Việt Nam trên trường quốc tế.
2.3. Vai trò của Nghiên cứu và phát triển R D trong đổi mới
Nghiên cứu và phát triển (R&D) là trái tim của mọi hoạt động đổi mới. Đầu tư vào R&D thúc đẩy sự ra đời của công nghệ mới và cải tiến sản phẩm. Mức độ chi tiêu cho R&D là một chỉ báo quan trọng về tiềm năng đổi mới của một quốc gia. Luận án đánh giá hiện trạng đầu tư R&D tại Việt Nam. Nó cũng phân tích tác động của các khoản đầu tư này đến hiệu suất đổi mới quốc gia.
III. Hiện trạng Xếp hạng đổi mới Việt Nam và Thách thức
Chương này trình bày bức tranh tổng thể về hiện trạng đổi mới tại Việt Nam. Nó phân tích các yếu tố tác động và so sánh với đánh giá quốc tế. Hoạt động đổi mới Việt Nam đang đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức. Việc hiểu rõ hiện trạng giúp định hướng Chính sách đổi mới Việt Nam hiệu quả hơn. Mục tiêu là cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh và Xếp hạng đổi mới Việt Nam.
3.1. Đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam hiện nay
Hiện trạng đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam chủ yếu qua các chỉ tiêu thống kê. Các chỉ tiêu bao gồm số lượng bằng sáng chế, nhân lực khoa học công nghệ, đầu tư ngân sách cho KH&CN và chi tiêu R&D của doanh nghiệp. Tỷ lệ doanh nghiệp đổi mới cũng là một thước đo quan trọng. Báo cáo đổi mới Việt Nam hiện tại cung cấp dữ liệu cơ bản. Tuy nhiên, một khung đánh giá toàn diện như Chỉ số đổi mới sáng tạo SII vẫn cần thiết.
3.2. Xếp hạng đổi mới Việt Nam qua các chỉ số quốc tế
Việt Nam đã và đang được đánh giá bởi nhiều tổ chức quốc tế uy tín. Đó là Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), Ngân hàng Thế giới (WB) và Liên Hợp Quốc. Các chỉ số này bao gồm Chỉ số Đổi mới toàn cầu (GII) và Chỉ số năng lực cạnh tranh. Xếp hạng đổi mới Việt Nam có sự cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức để đạt được vị trí cao hơn. So sánh này giúp xác định những lĩnh vực cần ưu tiên cải thiện.
3.3. Yếu tố tác động đến hiệu suất đổi mới Việt Nam
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất đổi mới Việt Nam. Yếu tố định hướng phát triển kinh tế và chính sách của nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Điều kiện quốc tế, xu hướng công nghệ toàn cầu cũng có tác động lớn. Các quy định pháp lý về đánh giá đổi mới hiện hành cũng tạo ra thách thức. Luận án phân tích sâu các tác động này. Từ đó, nó đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của đất nước.
IV. Lộ trình áp dụng Chỉ số đổi mới sáng tạo SII tại Việt Nam
Chương này đề xuất một lộ trình cụ thể để áp dụng Chỉ số đổi mới sáng tạo SII. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam. Lộ trình này tích hợp các bước từ xây dựng đến triển khai thực tế. Nó đảm bảo tính khả thi và phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Việc có một lộ trình rõ ràng sẽ giúp Chính sách đổi mới Việt Nam đạt được kết quả mong muốn.
4.1. Khái niệm và cấu trúc lộ trình áp dụng Chỉ số đổi mới SII
Lộ trình là một kế hoạch chi tiết cho việc thực hiện một mục tiêu cụ thể. Trong trường hợp này, đó là áp dụng Chỉ số đổi mới sáng tạo SII. Lộ trình bao gồm các giai đoạn, hoạt động, nguồn lực và trách nhiệm. Cấu trúc của lộ trình chính sách thường bao gồm phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, đề xuất giải pháp và đánh giá kết quả. Luận án xây dựng một khung cấu trúc phù hợp cho Việt Nam.
4.2. Vai trò của lộ trình trong đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam
Một lộ trình rõ ràng có vai trò thiết yếu trong việc chuẩn hóa quá trình đánh giá. Nó giúp đảm bảo tính nhất quán và minh bạch. Lộ trình cũng là công cụ để điều phối các bên liên quan. Nó hỗ trợ triển khai hiệu quả Chỉ số đổi mới sáng tạo SII. Điều này góp phần vào việc tạo ra một Báo cáo đổi mới Việt Nam đáng tin cậy. Từ đó, nó giúp cải thiện Xếp hạng đổi mới Việt Nam.
4.3. Đề xuất các bước xây dựng và triển khai lộ trình SII
Các bước đề xuất bao gồm nghiên cứu tiền khả thi, xây dựng bộ chỉ số thử nghiệm và thí điểm. Sau đó là đánh giá, điều chỉnh và triển khai rộng rãi. Việc tham vấn ý kiến chuyên gia và các bên liên quan là rất quan trọng. Nó giúp đảm bảo tính thực tiễn của lộ trình. Lộ trình này sẽ là kim chỉ nam cho việc đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam. Nó cũng định hướng phát triển khoa học công nghệ Việt Nam trong tương lai.
V. Chính sách đổi mới Việt Nam Tác động và Phát triển R D
Phần này tập trung vào vai trò của chính sách trong việc thúc đẩy đổi mới. Nó phân tích tác động của các Chính sách đổi mới Việt Nam hiện hành. Các khuyến nghị chính sách được đưa ra nhằm nâng cao hiệu suất đổi mới. Việc đầu tư vào Nghiên cứu và phát triển (R&D) là trọng tâm. Mục tiêu cuối cùng là tăng cường Chỉ số năng lực cạnh tranh và cải thiện Xếp hạng đổi mới Việt Nam.
5.1. Tác động của chính sách đến Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
Chính sách của nhà nước có ảnh hưởng sâu rộng đến Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Các chính sách về thuế, ưu đãi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm đổi mới. Việc xây dựng một môi trường pháp lý thuận lợi là rất quan trọng. Nó khuyến khích đầu tư vào Nghiên cứu và phát triển (R&D) và ứng dụng công nghệ mới. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu suất đổi mới quốc gia.
5.2. Khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao Xếp hạng đổi mới Việt Nam
Để nâng cao Xếp hạng đổi mới Việt Nam, cần có những điều chỉnh chính sách. Các khuyến nghị bao gồm tăng cường đầu tư công cho khoa học công nghệ Việt Nam. Nó cũng bao gồm tạo cơ chế khuyến khích đầu tư tư nhân vào R&D. Cần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và môi trường kinh doanh. Chính sách cần tập trung vào việc hình thành các cụm đổi mới và liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học. Các Báo cáo đổi mới Việt Nam sẽ phản ánh những thay đổi tích cực này.
5.3. Định hướng phát triển năng lực cạnh tranh quốc gia
Đổi mới sáng tạo là chìa khóa để nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia. Việc áp dụng Chỉ số đổi mới sáng tạo SII sẽ cung cấp dữ liệu định lượng. Dữ liệu này giúp định hướng các chính sách phát triển. Nó tập trung vào các ngành có tiềm năng đổi mới cao. Chính phủ cần tạo ra một tầm nhìn dài hạn cho khoa học công nghệ Việt Nam. Nó phải đảm bảo sự phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương để tối ưu hóa hiệu suất đổi mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THẾ DŨNG LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SII VÀO ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP LUẬN ÁN TIẾN SĨ: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Hà Nội – 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM THẾ DŨNG LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SII VÀO ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP Chuyên ngành: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Mã số: Thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIÁO VIÊN DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Đình Đức 2. Hồ Ngọc Luật Hà Nội – 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án “Lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới - SII vào đánh giá hoạt động đổi mới ở Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu, trích dân và tài liệu tham khảo sử dụng cho Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU. 8 DANH MỤC HÌNH VẼ. Lý do chọn đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận:. Phƣơng pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:.
Nguồn dữ liệu và công cụ hỗ trợ nghiên cứu. Đóng góp của Luận án. Về mặt lý luận:. Về mặt thực tiễn.
Về mặt chính sách. Kết cấu luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI -SII ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI TẠI VIỆT NAM THÔNG QUA ĐIỀU TRA THỐNG KÊ.
22 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. NGHIÊN CỨU LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI. Nghiên cứu lộ trình áp dụng chỉ số - GCI. Nghiên cứu lộ trình áp dụng Chỉ số đổi mới toàn cầu - GII.
Nghiên cứu lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới - SII. Nghiên cứu lộ trình áp dụng chỉ số thành tựu công nghệ - TAI. Nghiên cứu lộ trình áp dụng Chỉ số Kinh tế tri thức – KEI. Nghiên cứu về lộ trình chỉ số Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị.
Nghiên cứu lộ trình áp dụng chỉ số ICT. Nghiên cứu về phƣơng pháp luận xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình công nghệ. Nghiên cứu về lộ trình ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ. Nghiên cứu về Lộ trình công nghệ.
NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN GIẢI QUYẾT. Nội dung nghiên cứu đã đạt đƣợc. Vấn đề Luận án cần giải quyết. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI-SII ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ THUYẾT VỀ ĐỔI MỚI. Khái niệm đổi mới. Các hoạt động đổi mới.
Các loại hình đổi mới. Hệ sinh thái đổi mới. Vai trò của đổi mới trong doanh nghiệp. Đổi mới và tăng trƣởng kinh tế.
Các yếu tố liên quan đến đổi mới. 52 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI. Khung cơ sở đổi mới.
Vai trò của việc đánh giá hoạt động đổi mới. Các phƣơng pháp đánh giá đổi mới. Đặc điểm của phƣơng pháp chỉ số. CHỈ SỐ ĐỔI MỚI.
Khái niệm về chỉ số và chỉ số tổng hợp. Phƣơng pháp xây dựng chỉ số tổng hợp. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động đổi mới và khả năng áp dụng chỉ số VN-SII. Chỉ số đánh giá đổi mới.
LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI. Khái niệm về lộ trình. Đối tƣợng của lộ trình. Đặc tính của lộ trình.
Cách tiếp cận lộ trình chính sách. Khung cấu trúc của lộ trình chính sách. Đánh giá kết quả xây dựng lộ trình. Vai trò của việc xây dựng lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI VÀO. 78 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY. HIỆN TRẠNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CỦA VIỆT NAM. Tác động định hƣớng phát triển kinh tế và đổi mới của Việt Nam.
Tác động của điều kiện quốc tế. Tác động từ các quy định về đánh giá đổi mới hiện nay. 81 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. HIỆN TRẠNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI THÔNG QUA CHỈ TIÊU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ.
Hiện trạng chỉ tiêu về sở hữu công nghiệp. Hiện trạng chỉ tiêu về nguồn Nhân lực khoa học, công nghệ. Hiện trạng chỉ tiêu về đầu tƣ cho KH&CN từ ngân sách NN. Hiện trạng chỉ tiêu về đầu tƣ cho R&D.
Hiện trạng chỉ tiêu chi cho đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Đổi mới. Hiện trạng chỉ tiêu về tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động đổi mới. Hiện trạng chỉ tiêu về hoạt động đổi mới của doanh nghiệp. Hiện trạng chỉ tiêu về ấn phẩm xuất bản quốc tế.
HIỆN TRẠNG ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CỦA VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ SỐ TỔNG HỢP. Hiện trạng đánh hoạt động giá đổi mới của tổ chức VEF. Hiện trạng đánh giá hoạt động đổi mới của tổ chức WIPO. Hiện trạng đánh giá của Tổ chức Liên Hợp Quốc.
Hiện trạng đánh giá của Ngân hàng Thế giới – WB. Hiện trạng sử dụng chỉ số tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị. So sánh cách thức đánh giá hoạt động đổi mới của quốc tế và VN. TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG CÁC CHỈ TIÊU VÀ CHỈ SỐ THÀNH PHẦN LIÊN QUAN ĐẾN CHỈ SỐ THÀNH PHẦN CỦA SII.
LỰA CHỌN CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CHO VIỆT NAM. Quan điểm lựa chọn chỉ số đánh giá đổi mới cho Việt Nam. Lý do lựa chọn chỉ số SII áp dụng cho Việt Nam. Kết quả phỏng vấn chuyên sâu.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SII. 116 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM. 116 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ý NGHĨA CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN CỦA SII.
XÂY DỰNG KHUNG CHỈ SỐ VN-SII. Lựa chọn chỉ số thành phần VN-SII. Khung chỉ số VN-SII. Áp dụng tính chỉ số VN-SII giai đoạn 2014-2016.
XÂY DỰNG LỘ TRÌNH. Yêu cầu và cách tiếp cận xây dựng Lộ trình. Các mục tiêu của lộ trình. Điều kiện thực hiện lộ trình VN-SII.
Hoàn thiện lộ trình VN-SII. Đánh gía tính khả thi của lộ trình. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI VN-SII. Giải pháp về hoàn thiện cơ sở pháp lý.
Giải pháp về phát triển các nguồn lực. Giải pháp về hoàn thiện cơ sở dữ liệu tính VN-SII. Giải pháp về tăng cƣờng năng lực đổi mới cho doanh nghiệp. Giải pháp về tăng cƣờng hội nhập quốc tế.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 4. Kết quả đạt đƣợc. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 171 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN.
172 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .BẢNG GIÁ TRỊ TÍNH VN-SII 2014-2016 .BẢNG SỐ LIỆU TÍNH VN-SII 2014-2016. 185 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 1. TIẾNG VIỆT CNTT: Công nghệ thông tin CSDL: Cơ sở dữ liệu DN: Doanh nghiệp ĐM: Đổi mới ĐMQT: Đổi mới quy trình ĐMSP: Đổi mới sản phẩm ĐMSP và/hoặc ĐMQL: Đổi mới sản phẩn và/hoặc đổi mới quản lý ĐMST: Đổi mới sáng tạo (đổi mới) ĐMTC&QL: Đổi mới tổ chức và quản lý ĐMTT: Đổi mới tiếp thị HCM: Thành phố Hồ Chí Minh KH&CN: Khoa học và Công nghệ KT-XH: Kinh tế xã hội LA: Luận án NCS: Nghiên cứu sinh NSNN: Ngân sách nhà nƣớc SP: Sản phẩm TG: Thế giới VN: Việt Nam 2.TIẾNG ANH ASEAN: Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á) GCI: Global Competitiveness Index (Chỉ số cạnh tranh toàn cầu) GDP: (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội GII: The Global Innovation Index (Chỉ số Đổi mới toàn cầu) ICT: Information & Communication Technologies (Công nghệ thông tin và Truyền thông) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com KEI: The Knowledge Economy Index (Chỉ số Kinh tế tri thức) OECD: Organisation for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) OSLO manual: Sổ tay hƣớng dẫn OSLO của OECD đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ R&D: Nghiên cứu và triển khai SII: Summary Innovation Index (Chỉ số đổi mới tổng hợp) SME: Small and Medium Enterprise (doanh nghiệp nhỏ và vừa-DNNVV) STI: Science Technology and innovation system (Hệ thống khoa học, công nghệ và đổi mới) TAI: Technology Achivement Index (Chỉ số thành tựu công nghệ) TFP: Total Factor Productivity (Năng suất các yếu tố tổng hợp) UNDP: United Nations Development Programme (Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc) UNESCO: United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc) VN-SII: Vietnam Summary Innovation Index (Chỉ số đổi mới Việt Nam) WEF: World Economic Forum (Diễn đàn Kinh tế thế giới) WIPO: World Intellectual Property Organization (Tổ chức Sở hữu Trí tuệ TG) WTO: Tổ chức Thƣơng mại thế giới 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. 1 Các trụ cột đánh giá năng lực cạnh tranh (GCI).
2 Nguồn gốc dữ liệu tính chỉ số GII. 1 Ảnh hƣởng của chính sách công đối với đổi mới. 2 Tổng quan các bƣớc xây dựng một chỉ số tổng hợp. 3 Khung chỉ số SII.
4 Tóm tắt tiêu chí đánh giá lộ trình. 1 Số cán bộ nghiên cứu (FTE) trên 1 vạn dân của một số quốc gia và khu vực. 2 Tổng chi quốc gia cho R&D/GDP một số quốc gia, khu vực. 3 Các chỉ tiêu quốc gia liên quan đến đánh giá đổi mới 2003-2018.
4 Các chỉ tiêu về hoạt động và năng lực đổi mới. 5 Hiện trạng chỉ tiêu về sở hữu công nghiệp 2015-2017. 6 Nguồn nhân lực cho R&D giai đoạn 2011-2015 (ngƣời). 7 Nhân lực R&D theo khu vực hoạt động và chức năng làm việc .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thế Dũng (2019). Chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-lo-trinh-ap-dung-chi-so-doi-moi-sii-vao-danh-gia-hoat-dong-doi-moi-o-viet-nam-trong-xu-the-hoi-nhap-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới sáng tạo (SII) vào đánh giá hoạt động đổi mới tại Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế."
Luận án "Chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.