Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở hà nội

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tác động thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm nông dân
Số trang:
189 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tác động thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm nông dân

Thu hồi đất nông nghiệp là quá trình tất yếu trong phát triển đô thị. Tuy nhiên, quá trình này gây ra nhiều hệ lụy cho nông dân, đặc biệt là về việc làm. Đảm bảo sinh kế cho người dân mất đất là thách thức lớn. Nghiên cứu này phân tích các tác động, đề xuất giải pháp.

1.1. Khái niệm vai trò việc làm với nông dân.

Việc làm là nguồn sống chính của nông dân. Việc làm không chỉ tạo thu nhập mà còn định hình vị thế xã hội. Nông dân thường gắn bó với đất đai, sản xuất nông nghiệp truyền thống. Việc mất đất đồng nghĩa mất đi tư liệu sản xuất, mất đi công việc quen thuộc. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh xã hội cho nông dân. Định nghĩa việc làm cần mở rộng, không chỉ là hoạt động tạo ra của cải. Việc làm còn bao gồm các hoạt động tạo ra giá trị tinh thần, duy trì văn hóa làng xã. Hiểu rõ khái niệm giúp xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp. Chính sách cần hướng tới việc làm bền vững.

1.2. Ảnh hưởng kinh tế xã hội từ thu hồi đất.

Thu hồi đất nông nghiệp gây ra tác động kinh tế và xã hội sâu rộng. Về kinh tế, thu nhập nông dân giảm sút. Nguy cơ nghèo đói tăng lên. Tài sản tích lũy bị giảm giá trị. Khả năng tái đầu tư sản xuất hạn chế. Về xã hội, nông dân phải đối mặt với áp lực chuyển đổi nghề nghiệp. Nhiều người thiếu kỹ năng làm việc phi nông nghiệp. Thị trường lao động nông thôn biến động. Tình trạng di cư lao động tăng. Xã hội phải đối mặt với các vấn đề an ninh trật tự, bất bình đẳng. Các tác động này cần được đánh giá toàn diện. Chính sách cần ưu tiên giảm thiểu hệ lụy tiêu cực. Sinh kế bền vững cho nông dân là mục tiêu hàng đầu.

1.3. Thách thức cho sinh kế bền vững.

Nông dân mất đất đối mặt nhiều thách thức để duy trì sinh kế bền vững. Thiếu đất sản xuất là nguyên nhân chính. Thiếu vốn đầu tư cho ngành nghề mới. Thiếu thông tin về thị trường việc làm. Khả năng tiếp cận các chương trình đào tạo nghề cho người mất đất còn hạn chế. Tâm lý ngại thay đổi, bám trụ nông nghiệp vẫn phổ biến. Gia đình nông dân có thể phải phân hóa lao động. Một bộ phận làm nông nghiệp thuê, một bộ phận làm phi nông nghiệp. Áp lực an sinh xã hội cho nông dân tăng cao. Cần có các giải pháp đồng bộ, dài hạn. Điều này giúp nông dân chủ động hơn trong cuộc sống mới.

II.Cơ sở lý luận việc làm cho nông dân mất đất

Giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất là vấn đề phức tạp. Cần có nền tảng lý luận vững chắc. Nền tảng này giúp định hình các chính sách và giải pháp thực tiễn. Nó cũng bao gồm việc học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác.

2.1. Lý thuyết việc làm và thị trường lao động.

Lý thuyết việc làm tập trung vào cung và cầu lao động. Nông dân mất đất tạo ra nguồn cung lao động dôi dư. Thị trường lao động nông thôn khó hấp thụ ngay lập tức. Cần phân tích cơ cấu lao động, nhu cầu đào tạo. Việc làm phi nông nghiệp thường đòi hỏi kỹ năng cao hơn. Nông dân cần được trang bị kỹ năng mới. Chính sách hỗ trợ việc làm phải dựa trên phân tích thị trường. Các mô hình việc làm tự tạo, việc làm khu vực phi chính thức cũng cần được xem xét. Đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động. Phân tích thị trường giúp xác định ngành nghề tiềm năng.

2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở địa phương.

Nhiều địa phương đã có kinh nghiệm giải quyết việc làm cho nông dân mất đất. Kinh nghiệm này cung cấp bài học quý giá. Một số nơi tập trung vào đào tạo nghề. Một số khác chú trọng thu hút doanh nghiệp đầu tư. Các mô hình hợp tác xã phi nông nghiệp cũng được thử nghiệm. Chính sách đền bù, tái định cư đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, hiệu quả các chính sách này khác nhau. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu từng mô hình là cần thiết. Áp dụng kinh nghiệm cần có sự điều chỉnh linh hoạt. Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương rất khác nhau.

2.3. Chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân.

Chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân là giải pháp cốt lõi. Quá trình này không chỉ là học nghề mới. Nó còn là thay đổi tư duy sản xuất, thích nghi môi trường làm việc mới. Chương trình đào tạo nghề cho người mất đất cần đa dạng. Cần có các khóa học ngắn hạn, dễ tiếp thu. Ưu tiên các ngành nghề có nhu cầu cao tại địa phương. Doanh nghiệp cần tham gia vào quá trình đào tạo. Tạo ra cơ hội việc làm ngay sau khi đào tạo. Chính sách hỗ trợ việc làm cần có định hướng rõ ràng. Hỗ trợ vốn, công cụ sản xuất là cần thiết. Giúp nông dân tự tin chuyển đổi, ổn định sinh kế.

III.Thực trạng việc làm nông dân Hà Nội khi thu hồi đất

Hà Nội là một trong những địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh. Tình trạng thu hồi đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ. Điều này ảnh hưởng lớn đến việc làm của nông dân. Phân tích thực trạng giúp thấy rõ những thách thức và hạn chế hiện có.

3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội Hà Nội.

Hà Nội có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp và dịch vụ. Quá trình này kéo theo việc thu hồi đất nông nghiệp quy mô lớn. Dân số đô thị tăng nhanh. Áp lực lên cơ sở hạ tầng, dịch vụ tăng. Lực lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng chưa đồng đều. Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm. Nhiều khu công nghiệp, đô thị mới hình thành. Điều này tạo ra cơ hội việc làm mới. Tuy nhiên, cũng đặt ra thách thức cho việc chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân. Chính quyền cần có các chính sách phù hợp.

3.2. Thực trạng giải quyết việc làm cho nông dân mất đất.

Nhiều chính sách hỗ trợ việc làm đã được triển khai. Các trung tâm dịch vụ việc làm đã hoạt động. Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao. Tỷ lệ nông dân có việc làm ổn định sau thu hồi đất còn thấp. Nhiều người chuyển sang làm việc tự do, phi chính thức. Thu nhập không ổn định. Khả năng tiếp cận đào tạo nghề hạn chế. Thông tin về thị trường lao động nông thôn chưa đầy đủ. Chính sách đền bù, tái định cư chưa thực sự giúp nông dân ổn định cuộc sống. Tiền đền bù thường được sử dụng không hiệu quả. Vấn đề an sinh xã hội cho nông dân cần được quan tâm hơn nữa.

3.3. Đánh giá chung về hiệu quả hỗ trợ.

Công tác giải quyết việc làm cho nông dân Hà Nội còn nhiều hạn chế. Thiếu sự phối hợp giữa các ban ngành. Chương trình đào tạo nghề chưa sát với nhu cầu thị trường. Chất lượng đào tạo chưa cao. Việc làm sau đào tạo chưa được đảm bảo. Nông dân thiếu sự chủ động trong tìm kiếm việc làm. Chính sách hỗ trợ việc làm chưa đủ mạnh. Công tác tuyên truyền, tư vấn còn yếu. Mức độ tác động kinh tế xã hội của thu hồi đất vẫn còn tiêu cực. Cần có cái nhìn tổng thể để cải thiện tình hình. Mục tiêu là sinh kế bền vững cho nông dân.

IV.Giải pháp việc làm bền vững an sinh cho nông dân

Để đảm bảo sinh kế bền vững cho nông dân mất đất, cần có giải pháp toàn diện. Các giải pháp này phải dựa trên dự báo tình hình và quan điểm phát triển lâu dài. Chúng phải kết hợp đào tạo nghề, hỗ trợ việc làm, và an sinh xã hội.

4.1. Dự báo tình hình và quan điểm giải quyết.

Quá trình thu hồi đất nông nghiệp sẽ tiếp tục diễn ra. Nhu cầu việc làm phi nông nghiệp cho nông dân sẽ tăng. Quan điểm giải quyết việc làm phải lấy người dân làm trung tâm. Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt. Nông dân cần được trao quyền, nâng cao năng lực. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp với đặc điểm từng vùng. Dự báo xu hướng thị trường lao động là cần thiết. Điều này giúp định hướng đào tạo nghề. Mục tiêu là tạo ra việc làm bền vững cho nông dân, không chỉ là giải quyết tạm thời.

4.2. Giải pháp tổng thể về việc làm.

Cần có giải pháp tổng thể giải quyết việc làm cho nông dân. Tăng cường kết nối giữa nông dân và doanh nghiệp. Xây dựng các sàn giao dịch việc làm chuyên biệt. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn. Tạo việc làm tại chỗ. Hỗ trợ vốn, tín dụng cho nông dân tự tạo việc làm. Phát triển các mô hình kinh tế hợp tác. Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn việc làm. Chính sách hỗ trợ việc làm cần đồng bộ. Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Giảm thiểu tác động kinh tế xã hội của thu hồi đất.

4.3. Đào tạo nghề và phát triển kinh tế nông thôn.

Đào tạo nghề là chìa khóa cho chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân. Cần đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo. Chương trình phải thực tế, bám sát nhu cầu thị trường. Phát triển các nghề thủ công, dịch vụ du lịch nông thôn. Khuyến khích nông dân tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng. Đồng thời, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Đầu tư vào hạ tầng, dịch vụ. Tạo môi trường thuận lợi cho nông dân khởi nghiệp. Mục tiêu là xây dựng sinh kế bền vững cho nông dân.

V.Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề đền bù hợp lý

Chính sách có vai trò quyết định trong việc giải quyết việc làm. Cần hoàn thiện các chính sách liên quan đến đền bù, hỗ trợ việc làm. Đồng thời, phát triển thị trường lao động nông thôn. Điều này giúp nông dân ổn định cuộc sống.

5.1. Hoàn thiện chính sách đền bù tái định cư.

Chính sách đền bù, tái định cư cần được rà soát, điều chỉnh. Mức đền bù cần hợp lý, đảm bảo cuộc sống người dân. Đền bù không chỉ là tiền mặt. Cần có các hình thức đền bù bằng đất, bằng việc làm. Nông dân cần được tham gia vào quá trình lập kế hoạch. Chính sách tái định cư phải đồng bộ với hạ tầng xã hội. Đảm bảo điều kiện sống tốt hơn nơi ở cũ. Minh bạch hóa quy trình thu hồi đất nông nghiệp. Điều này giúp giảm thiểu khiếu nại, bức xúc. Nâng cao sự tin tưởng của người dân vào chính quyền.

5.2. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề.

Hiệu quả đào tạo nghề cho người mất đất còn hạn chế. Cần đầu tư vào cơ sở vật chất, giáo trình. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên. Đào tạo phải gắn với doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia thiết kế khóa học, tuyển dụng. Đảm bảo việc làm sau đào tạo. Cung cấp các học bổng, trợ cấp cho nông dân tham gia. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Đào tạo tại chỗ, đào tạo lưu động. Thích ứng với điều kiện của nông dân. Mục tiêu là nâng cao kỹ năng, đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.3. Phát triển thị trường lao động nông thôn.

Phát triển thị trường lao động nông thôn là yếu tố then chốt. Cần thu hút đầu tư vào các khu vực nông thôn. Tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp. Xây dựng các trung tâm giới thiệu việc làm hiệu quả. Cung cấp thông tin thị trường đầy đủ, kịp thời. Nâng cao tính linh hoạt của thị trường lao động. Giảm thiểu rào cản di chuyển lao động. Hỗ trợ nông dân tìm kiếm việc làm phù hợp. Chính sách an sinh xã hội cho nông dân cần được đảm bảo. Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Tạo điều kiện cho nông dân ổn định cuộc sống lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ THỦY ViÖc lµm cho n«ng d©n Khi thu håi ®Êt ë hµ néi LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2014 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ THỦY ViÖc lµm cho n«ng d©n Khi thu håi ®Êt ë hµ néi Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 62 31 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN HẬU HÀ NỘI-2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Tác giả luận án Phạm Thị Thủy MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC LÀM 7 CHO NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT Ở HÀ NỘI 1. Tình hình nghiên cứu về việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội 7 1. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài việc 23 làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Việt Nam hiện nay Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM CHO 27 NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT 2.

Lý luận chung về việc làm cho nông dân khi thu hồi đất 27 2. Giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất 43 2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc giải quyết việc làm 62 cho nông dân khi thu hồi đất Chương 3. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN KHI THU 69 HỒI ĐẤT Ở HÀ NỘI 3.

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội có liên quan 69 đến việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất 3. Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân Hà Nội 82 khi thu hồi đất nông nghiệp 3. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi 104 đất ở Hà Nội trong thời gian qua Chương 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 120 CHO NÔNG DÂN KHU THU HỒI ĐẤT Ở HÀ NỘI 4.

Dự báo tình hình thu hồi đất và quan điểm giải quyết việc làm cho 120 nông dân Hà Nội khi thu hồi đất nông nghiệp 4. Giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội 126 KẾT LUẬN 153 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 PHỤ LỤC 167 DANH MỤC VIẾT TẮT CNH : Công nghiệp hóa CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ GQVL : Giải quyết việc làm KH-CN : Khoa học - Công nghệ KCN : Khu công nghiệp TP : Thành phố TTDVVL : Trung tâm dịch vụ việc làm DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Mức độ hiểu biết và mức độ thành thạo của người nông 34 dân với các hoạt động sản xuất nông nghiệp (%) Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của TP Hà Nội 72 Bảng 3.2: Tình hình xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp của Hà Nội 74 Bảng 3.3: Dân số trung bình ở Hà Nội.4: Lực lượng lao động của Hà Nội 75 Bảng 3.5: Trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng, 77 đại học trên địa bàn Hà Nội Bảng 3.6: Giáo viên, học sinh các trường dạy nghề, trung học 78 chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học Bảng 3.7: Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng, tỷ lệ hộ nghèo và 79 chênh lệch giàu nghèo năm 2008 Bảng 3.8: Tình hình thu hồi, bàn giao đất cho các chủ dự án tại Hà 81 Nội năm 2008- 2011 Bảng 3.9: Số giờ làm việc bình quân/ tuần của lao động từ 15 tuổi 83 trở lên, năm 2011 Bảng 3.10: Tỷ trọng lao động chia theo nhóm giờ làm việc trong tuần/ 84 năm của Hà Nội năm 2011 Bảng 3.11: Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động trong 85 độ tuổi lao động ở Hà Nội năm 2011.12: Nghề nghiệp chính của lao động vùng thu hồi đất năm 87 2008 Bảng 3.13: Việc làm của lao động sau khi thu hồi đất năm 2012 88 Bảng 3.14: Thu hồi đất nông nghiệp và nhu cầu lao động GQVL 89 Bảng 3.15: Cơ cấu lao động trong tuổi lao động chia theo thành phần 91 kinh tế năm 2011 ở Hà Nội.16: Cách thức tìm việc/ xin việc của những người đang tìm 109 việc trong tuổi lao động năm 2011 ở Hà Nội.17: Cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động ở Hà Nội năm 110 2011 chia theo vị thế làm việc.18: Mục đích sử dụng tiền đền bù của nông dân khi thu hồi đất 117 nông nghiệp Bảng 3.19: Thực trạng hỗ trợ tìm việc làm 118 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nguồn lực con người có vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển bền vững của mỗi quốc gia, dân tộc. Vấn đề nguồn lực con người được Đảng ta hết sức coi trọng, là tư tưởng cơ bản xuyên suốt trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt từ Đại hội VII đến nay ".

Con người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù sáng tạo, có nền tảng văn hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ. đó là nguồn lực quan trọng nhất" [25]. Con người Việt Nam trong thời kỳ mới đã có những bước chuyển biến đáng kể, thực sự say mê, sáng tạo trong lao động, học tập, nghiên cứu. góp phần quan trọng trong việc tạo ra bộ mặt mới của đất nước.

Tuy nhiên để phát huy được những tiềm năng đó thì phải được thể hiện qua quá trình lao động sản xuất mà một trong những biểu hiện cụ thể của nó đó chính là việc làm và hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội mà nó tạo ra. Vì vậy, trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh: "GQVL là nhân tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân" [26]. Xu hướng chung của quá trình CNH các nước đang phát triển gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ. Trong đó xu hướng đô thị hoá, phát triển các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế, văn hoá mới dẫn đến tình trạng một số đông lao động mất đất sản xuất, mất nghề phải chuyển sang các công việc khác.

Tình hình này đang diễn ra đối với quá trình CNH, HĐH của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Thực tiễn cho thấy, hình thành khu công nghiệp và khu đô thị mới một mặt là nơi tập trung những ưu thế của nền văn minh công nghiệp, mặt khác là 2 nơi tích tụ những mặt trái hay những vấn nạn của quá trình đô thị hoá bắt nguồn từ tình trạng mất việc làm của nông dân bị thu hồi đất canh tác nông nghiệp. GQVL cho nông dân bị thu hồi đất vì mục tiêu đô thị hoá, công nghiệp hoá là yêu cầu cấp bách, đồng thời tạo tiền đề cần thiết bảo đảm đô thị hoá, công nghiệp hoá thành công bền vững. Những năm qua, Thủ đô Hà nội đã đạt được nhiều thành tựu về GQVL cho người lao động đặc biệt là lao động nông thôn ở các huyện ngoại thành Hà nội thông qua triển khai hàng loạt các chương trình phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội.

Với chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và gắn với vấn đề GQVL của Thành phố Hà Nội đã có tác động tích cực đến tăng cầu lao động, thúc đẩy thị trường lao động phát triển, cơ cấu lại lực lượng lao động, góp phần nâng cao chất lượng lao động, tạo môi trường và nhiều cơ hội cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tìm được việc làm, ổn định đời sống. Tuy nhiên, kết quả trên chưa phải là nhiều trong điều kiện sức ép về việc làm của Thành phố, đặc biệt là đối với nông dân khi thu hồi đất ở các huyện ngoại thành ngày càng gia tăng dưới tác động của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá. Trong quá trình cơ cấu, sắp xếp lại doanh nghiệp, một bộ phận lao động đáp ứng được yêu cầu mới về tuyển dụng, nhưng không thể đào tạo lại, bị mất việc làm; vấn đề chuyển đổi ngành nghề, đào tạo, phục hồi thu nhập cho số lao động trong diện thu hồi đất đề phục vụ yêu cầu của quá trình đô thị hoá còn nhiều khó khăn… càng làm cho vấn đề GQVL ngày càng là vấn đề bức xúc. Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề "Việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội" được tác giả chọn làm đề tài luận án tiến sĩ.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho nông 3 dân khi thu hồi đất ở TP.Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, từ đó đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm, bảo đảm ổn định đời sống lâu dài cho nông dân khi thu hồi đất ở TP. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất. - Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Hà Nội.

- Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở TP.Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, yếu kém trong GQVL cho nông dân khi thu hồi đất ở Thành Phố Hà Nội trong thời gian qua. - Đề xuất quan điểm và giải pháp GQVL nhằm bảo đảm ổn định đời sống lâu dài cho nông dân khi thu hồi đất ở TP. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là: việc làm cho nông dân khi thu hồi đất dưới góc độ kinh tế chính trị.

Phạm vi nghiên cứu - Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội từ năm 2005 trở lại đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Thủy (2014). Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đấ [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-viec-lam-cho-nong-dan-khi-thu-hoi-dat-o-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đấ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đấ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đấ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đấ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đấ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đấ" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế việc làm cho nông dân khi thu hồi đấ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter