Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của c
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh đến
Năm xuất bản
Số trang
306
Thời gian đọc
46 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan quản lý nhà nước, đa dạng hóa tín dụng
- Số trang:
- 306 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Hà Văn Dương
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan quản lý nhà nước đa dạng hóa tín dụng
Luận án tập trung vào quản lý nhà nước. Nội dung là đa dạng hóa hoạt động tín dụng. Đối tượng nghiên cứu là các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP). Phạm vi không gian là Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Phạm vi thời gian nghiên cứu đến năm 2020. Mục tiêu chính là đề xuất giải pháp. Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước. Hoàn thiện đa dạng hóa tín dụng của các NHTMCP. Nghiên cứu đặt ra cơ sở lý luận vững chắc. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng. Đánh giá chính sách quản lý nhà nước hiện hành. Các chính sách này liên quan đến đa dạng hóa kinh tế. Từ đó, đưa ra các kiến nghị có giá trị. Các kiến nghị góp phần vào phát triển kinh tế bền vững. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể. Nó giúp nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế nhà nước. Đề tài có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học. Luận cứ cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách kinh tế. Các chính sách này nhằm thúc đẩy đa dạng hóa tín dụng. Điều này giúp các NHTMCP tại TP.HCM. Việc đa dạng hóa giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế. Nó cũng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng. Áp dụng cho các nhà hoạch định chính sách. Áp dụng cho các tổ chức tín dụng. Chúng có thể sử dụng để tái cơ cấu kinh tế. Tái cơ cấu hệ thống tài chính ngân hàng. Luận án đóng góp vào lý luận. Luận án mở rộng hiểu biết về quản lý nhà nước. Đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Nghiên cứu cũng cung cấp cái nhìn thực tiễn. Nó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại. Nó đề xuất các giải pháp khả thi. Giải pháp nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Chuyển đổi theo hướng hiệu quả và bền vững hơn.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận án
Luận án tập trung vào quản lý nhà nước. Nội dung là đa dạng hóa hoạt động tín dụng. Đối tượng nghiên cứu là các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP). Phạm vi không gian là Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Phạm vi thời gian nghiên cứu đến năm 2020. Mục tiêu chính là đề xuất giải pháp. Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước. Hoàn thiện đa dạng hóa tín dụng của các NHTMCP. Nghiên cứu đặt ra cơ sở lý luận vững chắc. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng. Đánh giá chính sách quản lý nhà nước hiện hành. Các chính sách này liên quan đến đa dạng hóa kinh tế. Từ đó, đưa ra các kiến nghị có giá trị. Các kiến nghị góp phần vào phát triển kinh tế bền vững. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể. Nó giúp nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế nhà nước.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học. Luận cứ cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách kinh tế. Các chính sách này nhằm thúc đẩy đa dạng hóa tín dụng. Điều này giúp các NHTMCP tại TP.HCM. Việc đa dạng hóa giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế. Nó cũng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng. Áp dụng cho các nhà hoạch định chính sách. Áp dụng cho các tổ chức tín dụng. Chúng có thể sử dụng để tái cơ cấu kinh tế. Tái cơ cấu hệ thống tài chính ngân hàng. Luận án đóng góp vào lý luận. Luận án mở rộng hiểu biết về quản lý nhà nước. Đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Nghiên cứu cũng cung cấp cái nhìn thực tiễn. Nó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại. Nó đề xuất các giải pháp khả thi. Giải pháp nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Chuyển đổi theo hướng hiệu quả và bền vững hơn.
II. Cơ sở lý luận đa dạng hóa tín dụng NHTMCP
Đa dạng hóa hoạt động tín dụng là chiến lược. Các ngân hàng mở rộng danh mục sản phẩm, dịch vụ. Danh mục này không chỉ giới hạn ở cho vay truyền thống. Nó bao gồm bảo lãnh, chiết khấu, tín dụng thư. Chiến lược này giúp ngân hàng phân tán rủi ro. Rủi ro từ một phân khúc khách hàng hoặc ngành nghề. Nó cũng giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nguồn lực tài chính và nhân lực. Đa dạng hóa tạo ra nguồn thu nhập ổn định. Thu nhập từ nhiều kênh khác nhau. Điều này đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững. Hoạt động đa dạng hóa tín dụng rất quan trọng. Nó giúp ngân hàng thích nghi với thị trường. Thị trường luôn biến động. Nó cũng tăng cường năng lực cạnh tranh. Năng lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đa dạng hóa cũng thúc đẩy phát triển ngành nghề mới. Nó cung cấp vốn cho các lĩnh vực tiềm năng. Đồng thời hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế. Quản lý nhà nước về tín dụng bao gồm nhiều nội dung. Nội dung bao gồm việc xây dựng chính sách kinh tế. Các chính sách này điều tiết hoạt động tín dụng. Ban hành các quy định pháp luật. Giám sát việc tuân thủ các quy định. Mục tiêu là đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Hệ thống tài chính quốc gia. Nhà nước cũng định hướng cơ cấu kinh tế. Định hướng các luồng vốn tín dụng. Điều này nhằm phục vụ mục tiêu phát triển. Phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Công tác quản lý nhà nước còn bao gồm cấp phép. Cấp phép hoạt động ngân hàng. Thanh tra, giám sát định kỳ. Xử lý các vi phạm. Các hoạt động này nhằm duy trì sự ổn định. Duy trì tính minh bạch của thị trường tín dụng. Quản lý nhà nước góp phần quan trọng. Nó giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế. Đồng thời tạo môi trường thuận lợi. Môi trường để các NHTMCP phát triển. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa tín dụng. Yếu tố môi trường vĩ mô quan trọng. Chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa. Tình hình kinh tế tăng trưởng. Các yếu tố này tác động trực tiếp. Tác động đến nhu cầu và khả năng cung ứng tín dụng. Môi trường pháp lý cũng có vai trò lớn. Các quy định về cấp phép, quản lý rủi ro. Chúng định hình giới hạn hoạt động. Các giới hạn này ảnh hưởng đến đa dạng hóa. Yếu tố nội bộ ngân hàng cũng đáng kể. Năng lực tài chính, công nghệ. Khả năng quản trị rủi ro. Trình độ nhân lực. Các yếu tố này quyết định khả năng. Khả năng phát triển sản phẩm mới. Khả năng tiếp cận thị trường mới. Mức độ cạnh tranh trong ngành cũng ảnh hưởng. Nó thúc đẩy hoặc hạn chế đa dạng hóa. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.1. Khái niệm và vai trò đa dạng hóa hoạt động tín dụng
Đa dạng hóa hoạt động tín dụng là chiến lược. Các ngân hàng mở rộng danh mục sản phẩm, dịch vụ. Danh mục này không chỉ giới hạn ở cho vay truyền thống. Nó bao gồm bảo lãnh, chiết khấu, tín dụng thư. Chiến lược này giúp ngân hàng phân tán rủi ro. Rủi ro từ một phân khúc khách hàng hoặc ngành nghề. Nó cũng giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nguồn lực tài chính và nhân lực. Đa dạng hóa tạo ra nguồn thu nhập ổn định. Thu nhập từ nhiều kênh khác nhau. Điều này đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững. Hoạt động đa dạng hóa tín dụng rất quan trọng. Nó giúp ngân hàng thích nghi với thị trường. Thị trường luôn biến động. Nó cũng tăng cường năng lực cạnh tranh. Năng lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đa dạng hóa cũng thúc đẩy phát triển ngành nghề mới. Nó cung cấp vốn cho các lĩnh vực tiềm năng. Đồng thời hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế.
2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với tín dụng ngân hàng
Quản lý nhà nước về tín dụng bao gồm nhiều nội dung. Nội dung bao gồm việc xây dựng chính sách kinh tế. Các chính sách này điều tiết hoạt động tín dụng. Ban hành các quy định pháp luật. Giám sát việc tuân thủ các quy định. Mục tiêu là đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Hệ thống tài chính quốc gia. Nhà nước cũng định hướng cơ cấu kinh tế. Định hướng các luồng vốn tín dụng. Điều này nhằm phục vụ mục tiêu phát triển. Phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Công tác quản lý nhà nước còn bao gồm cấp phép. Cấp phép hoạt động ngân hàng. Thanh tra, giám sát định kỳ. Xử lý các vi phạm. Các hoạt động này nhằm duy trì sự ổn định. Duy trì tính minh bạch của thị trường tín dụng. Quản lý nhà nước góp phần quan trọng. Nó giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế. Đồng thời tạo môi trường thuận lợi. Môi trường để các NHTMCP phát triển.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa tín dụng
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa tín dụng. Yếu tố môi trường vĩ mô quan trọng. Chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa. Tình hình kinh tế tăng trưởng. Các yếu tố này tác động trực tiếp. Tác động đến nhu cầu và khả năng cung ứng tín dụng. Môi trường pháp lý cũng có vai trò lớn. Các quy định về cấp phép, quản lý rủi ro. Chúng định hình giới hạn hoạt động. Các giới hạn này ảnh hưởng đến đa dạng hóa. Yếu tố nội bộ ngân hàng cũng đáng kể. Năng lực tài chính, công nghệ. Khả năng quản trị rủi ro. Trình độ nhân lực. Các yếu tố này quyết định khả năng. Khả năng phát triển sản phẩm mới. Khả năng tiếp cận thị trường mới. Mức độ cạnh tranh trong ngành cũng ảnh hưởng. Nó thúc đẩy hoặc hạn chế đa dạng hóa. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh.
III. Thực trạng QLNN đa dạng hóa tín dụng tại TP
Hoạt động tín dụng của các NHTMCP tại TP.HCM đa dạng. Các ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm. Sản phẩm cho vay doanh nghiệp, cá nhân, cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay truyền thống vẫn cao. Các khoản vay ngắn hạn, trung hạn chiếm ưu thế. Sự tăng trưởng tín dụng diễn ra nhanh chóng. Nó phản ánh nhu cầu vốn của nền kinh tế. Đặc biệt trong giai đoạn 2006-2012. Tuy nhiên, sự tập trung vào một số lĩnh vực. Điều này tiềm ẩn rủi ro. Rủi ro đối với sự ổn định tài chính. Cần có sự tái cơ cấu kinh tế. Điều này nhằm phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn. Thị trường tín dụng tại TP.HCM rất sôi động. Nó thu hút nhiều ngân hàng tham gia. Điều này tạo ra cạnh tranh gay gắt. Các ngân hàng đã nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên, mức độ đa dạng hóa chưa đồng đều. Còn thiếu các sản phẩm tín dụng đặc thù. Đặc thù cho các ngành nghề mới nổi. Công tác quản lý nhà nước đã đạt một số thành tựu. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành nhiều văn bản. Các văn bản pháp quy, chính sách điều tiết. Chúng nhằm ổn định thị trường tiền tệ. Chúng kiểm soát rủi ro hệ thống. NHNN cũng thực hiện thanh tra, giám sát. Điều này giúp duy trì trật tự thị trường. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn còn hạn chế. Đặc biệt trong việc định hướng. Định hướng đa dạng hóa tín dụng một cách chiến lược. Các chính sách hiện hành đôi khi chưa đủ linh hoạt. Chúng chưa khuyến khích mạnh mẽ. Khuyến khích ngân hàng đổi mới sản phẩm. Đổi mới dịch vụ tín dụng. Việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Giữa NHNN và các bộ ngành liên quan chưa chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả. Hiệu quả triển khai các chính sách. Cần có sự chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Chuyển đổi trong cách tiếp cận quản lý. Đa dạng hóa tín dụng của NHTMCP còn nhiều hạn chế. Sản phẩm tín dụng chưa thực sự phong phú. Phụ thuộc nhiều vào các khoản vay truyền thống. Rủi ro tập trung vào một số ngành. Các ngành như bất động sản, xây dựng. Chất lượng tín dụng ở một số ngân hàng chưa cao. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng. Năng lực quản trị rủi ro còn yếu kém. Nó chưa theo kịp tốc độ phát triển. Nguyên nhân của những hạn chế này đa dạng. Nguyên nhân từ khung pháp lý chưa hoàn thiện. Chưa khuyến khích đủ mức độ đa dạng. Nguyên nhân từ năng lực nội tại của ngân hàng. Hạn chế về công nghệ, nhân lực, vốn. Nguyên nhân từ môi trường kinh tế vĩ mô. Các biến động khó lường. Thiếu chiến lược rõ ràng từ phía quản lý nhà nước. Chiến lược nhằm thúc đẩy đa dạng hóa. Điều này làm giảm thiểu rủi ro kinh tế.
3.1. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng NHTMCP
Hoạt động tín dụng của các NHTMCP tại TP.HCM đa dạng. Các ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm. Sản phẩm cho vay doanh nghiệp, cá nhân, cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay truyền thống vẫn cao. Các khoản vay ngắn hạn, trung hạn chiếm ưu thế. Sự tăng trưởng tín dụng diễn ra nhanh chóng. Nó phản ánh nhu cầu vốn của nền kinh tế. Đặc biệt trong giai đoạn 2006-2012. Tuy nhiên, sự tập trung vào một số lĩnh vực. Điều này tiềm ẩn rủi ro. Rủi ro đối với sự ổn định tài chính. Cần có sự tái cơ cấu kinh tế. Điều này nhằm phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn. Thị trường tín dụng tại TP.HCM rất sôi động. Nó thu hút nhiều ngân hàng tham gia. Điều này tạo ra cạnh tranh gay gắt. Các ngân hàng đã nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên, mức độ đa dạng hóa chưa đồng đều. Còn thiếu các sản phẩm tín dụng đặc thù. Đặc thù cho các ngành nghề mới nổi.
3.2. Đánh giá công tác quản lý nhà nước hiện hành
Công tác quản lý nhà nước đã đạt một số thành tựu. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành nhiều văn bản. Các văn bản pháp quy, chính sách điều tiết. Chúng nhằm ổn định thị trường tiền tệ. Chúng kiểm soát rủi ro hệ thống. NHNN cũng thực hiện thanh tra, giám sát. Điều này giúp duy trì trật tự thị trường. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn còn hạn chế. Đặc biệt trong việc định hướng. Định hướng đa dạng hóa tín dụng một cách chiến lược. Các chính sách hiện hành đôi khi chưa đủ linh hoạt. Chúng chưa khuyến khích mạnh mẽ. Khuyến khích ngân hàng đổi mới sản phẩm. Đổi mới dịch vụ tín dụng. Việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Giữa NHNN và các bộ ngành liên quan chưa chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả. Hiệu quả triển khai các chính sách. Cần có sự chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Chuyển đổi trong cách tiếp cận quản lý.
3.3. Hạn chế và nguyên nhân trong đa dạng hóa tín dụng
Đa dạng hóa tín dụng của NHTMCP còn nhiều hạn chế. Sản phẩm tín dụng chưa thực sự phong phú. Phụ thuộc nhiều vào các khoản vay truyền thống. Rủi ro tập trung vào một số ngành. Các ngành như bất động sản, xây dựng. Chất lượng tín dụng ở một số ngân hàng chưa cao. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng. Năng lực quản trị rủi ro còn yếu kém. Nó chưa theo kịp tốc độ phát triển. Nguyên nhân của những hạn chế này đa dạng. Nguyên nhân từ khung pháp lý chưa hoàn thiện. Chưa khuyến khích đủ mức độ đa dạng. Nguyên nhân từ năng lực nội tại của ngân hàng. Hạn chế về công nghệ, nhân lực, vốn. Nguyên nhân từ môi trường kinh tế vĩ mô. Các biến động khó lường. Thiếu chiến lược rõ ràng từ phía quản lý nhà nước. Chiến lược nhằm thúc đẩy đa dạng hóa. Điều này làm giảm thiểu rủi ro kinh tế.
IV. Giải pháp hoàn thiện QLNN đa dạng hóa tín dụng
Chiến lược đa dạng hóa tín dụng cần rõ ràng. Nó phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế. Mục tiêu phát triển TP.HCM đến năm 2020. Định hướng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên. Các lĩnh vực như công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Phát triển các ngành nghề mới. Các sản phẩm tín dụng cần đổi mới. Sản phẩm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Sản phẩm cho vay tiêu dùng (CVTD) có kiểm soát. Việc này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó tạo điều kiện cho chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Định hướng cũng cần chú trọng phát triển. Phát triển các sản phẩm tín dụng xanh. Sản phẩm cho các dự án phát triển bền vững. Điều này góp phần vào phát triển kinh tế bền vững. Nó cũng giảm thiểu rủi ro kinh tế. Đa dạng hóa không chỉ là sản phẩm. Nó còn là khách hàng, kênh phân phối. Quản lý nhà nước cần tăng cường hiệu lực. Cần hoàn thiện khung pháp lý về tín dụng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi. Điều kiện cho đa dạng hóa. Ban hành các chính sách khuyến khích. Khuyến khích NHTMCP phát triển sản phẩm mới. Đặc biệt là các sản phẩm có tính đột phá. Tăng cường công tác giám sát. Giám sát rủi ro trong hoạt động tín dụng. Đồng thời, nâng cao năng lực cán bộ quản lý. Cán bộ quản lý tại NHNN. NHNN cần đẩy mạnh phối hợp. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan. Phối hợp để có cái nhìn tổng thể. Cái nhìn về cơ cấu kinh tế. Từ đó, đưa ra các chính sách đồng bộ. Các chính sách nhằm định hướng luồng vốn. Luồng vốn vào các ngành trọng điểm. Điều này góp phần tái cơ cấu kinh tế. Nó cũng giúp quản lý kinh tế nhà nước hiệu quả hơn. Để hỗ trợ phát triển bền vững, cần nhiều chính sách. Chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển. Phát triển sản phẩm, dịch vụ tín dụng mới. Chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất. Các ưu đãi này cho các dự án xanh. Các dự án có tính xã hội cao. Cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Năng lực cho các NHTMCP Việt Nam. Điều này đòi hỏi chính sách hỗ trợ. Hỗ trợ về công nghệ, đào tạo nhân lực. Chính sách cần chú trọng giảm thiểu rủi ro kinh tế. Rủi ro từ các cú sốc bên ngoài. Tạo môi trường kinh doanh ổn định. Môi trường để các ngân hàng hoạt động. Chính phủ cần có lộ trình rõ ràng. Lộ trình cho chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Mô hình dựa trên chất lượng và hiệu quả. Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể. Kiến nghị nhằm thúc đẩy đa dạng hóa kinh tế. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững.
4.1. Định hướng chiến lược đa dạng hóa tín dụng đến 2020
Chiến lược đa dạng hóa tín dụng cần rõ ràng. Nó phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế. Mục tiêu phát triển TP.HCM đến năm 2020. Định hướng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên. Các lĩnh vực như công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Phát triển các ngành nghề mới. Các sản phẩm tín dụng cần đổi mới. Sản phẩm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Sản phẩm cho vay tiêu dùng (CVTD) có kiểm soát. Việc này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó tạo điều kiện cho chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Định hướng cũng cần chú trọng phát triển. Phát triển các sản phẩm tín dụng xanh. Sản phẩm cho các dự án phát triển bền vững. Điều này góp phần vào phát triển kinh tế bền vững. Nó cũng giảm thiểu rủi ro kinh tế. Đa dạng hóa không chỉ là sản phẩm. Nó còn là khách hàng, kênh phân phối.
4.2. Các nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước cần tăng cường hiệu lực. Cần hoàn thiện khung pháp lý về tín dụng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi. Điều kiện cho đa dạng hóa. Ban hành các chính sách khuyến khích. Khuyến khích NHTMCP phát triển sản phẩm mới. Đặc biệt là các sản phẩm có tính đột phá. Tăng cường công tác giám sát. Giám sát rủi ro trong hoạt động tín dụng. Đồng thời, nâng cao năng lực cán bộ quản lý. Cán bộ quản lý tại NHNN. NHNN cần đẩy mạnh phối hợp. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan. Phối hợp để có cái nhìn tổng thể. Cái nhìn về cơ cấu kinh tế. Từ đó, đưa ra các chính sách đồng bộ. Các chính sách nhằm định hướng luồng vốn. Luồng vốn vào các ngành trọng điểm. Điều này góp phần tái cơ cấu kinh tế. Nó cũng giúp quản lý kinh tế nhà nước hiệu quả hơn.
4.3. Kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển bền vững
Để hỗ trợ phát triển bền vững, cần nhiều chính sách. Chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển. Phát triển sản phẩm, dịch vụ tín dụng mới. Chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất. Các ưu đãi này cho các dự án xanh. Các dự án có tính xã hội cao. Cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Năng lực cho các NHTMCP Việt Nam. Điều này đòi hỏi chính sách hỗ trợ. Hỗ trợ về công nghệ, đào tạo nhân lực. Chính sách cần chú trọng giảm thiểu rủi ro kinh tế. Rủi ro từ các cú sốc bên ngoài. Tạo môi trường kinh doanh ổn định. Môi trường để các ngân hàng hoạt động. Chính phủ cần có lộ trình rõ ràng. Lộ trình cho chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Mô hình dựa trên chất lượng và hiệu quả. Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể. Kiến nghị nhằm thúc đẩy đa dạng hóa kinh tế. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững.
V. Hiệu quả đa dạng hóa kinh tế giảm thiểu rủi ro
Đa dạng hóa tín dụng mang lại nhiều lợi ích. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bằng cách phân bổ vốn hiệu quả hơn. Vốn đến các ngành nghề khác nhau. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc. Giảm phụ thuộc vào một số lĩnh vực nhất định. Nó tạo ra cơ hội việc làm mới. Hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp. Đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đa dạng hóa kinh tế là yếu tố then chốt. Nó giúp nền kinh tế trở nên kiên cường hơn. Hoạt động này cũng góp phần cải thiện. Cải thiện cơ cấu kinh tế quốc gia. Nó khuyến khích chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Chuyển đổi từ chiều rộng sang chiều sâu. Nó tạo điều kiện cho các ngành. Các ngành có giá trị gia tăng cao phát triển. Nhờ đó, nâng cao tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững. Đa dạng hóa tín dụng là công cụ hiệu quả. Công cụ để giảm thiểu rủi ro kinh tế. Rủi ro từ sự biến động của thị trường. Khi một ngành gặp khó khăn. Các khoản cho vay ở ngành khác sẽ bù đắp. Điều này làm giảm tác động tiêu cực. Giảm tác động lên tổng thể danh mục tín dụng. Ngân hàng sẽ ổn định hơn. Khả năng chống chịu với khủng hoảng tốt hơn. Việc phân tán rủi ro giúp ngân hàng bảo toàn vốn. Nó duy trì lợi nhuận ổn định. Điều này củng cố lòng tin của nhà đầu tư. Lòng tin của người gửi tiền. Đồng thời, nó giúp hệ thống tài chính. Hệ thống tài chính trở nên vững chắc hơn. Đa dạng hóa hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế. Nó giúp giảm bớt gánh nặng. Gánh nặng nợ xấu tiềm ẩn.
5.1. Lợi ích của đa dạng hóa tín dụng đối với nền kinh tế
Đa dạng hóa tín dụng mang lại nhiều lợi ích. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bằng cách phân bổ vốn hiệu quả hơn. Vốn đến các ngành nghề khác nhau. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc. Giảm phụ thuộc vào một số lĩnh vực nhất định. Nó tạo ra cơ hội việc làm mới. Hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp. Đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đa dạng hóa kinh tế là yếu tố then chốt. Nó giúp nền kinh tế trở nên kiên cường hơn. Hoạt động này cũng góp phần cải thiện. Cải thiện cơ cấu kinh tế quốc gia. Nó khuyến khích chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Chuyển đổi từ chiều rộng sang chiều sâu. Nó tạo điều kiện cho các ngành. Các ngành có giá trị gia tăng cao phát triển. Nhờ đó, nâng cao tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững.
5.2. Tác động giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Đa dạng hóa tín dụng là công cụ hiệu quả. Công cụ để giảm thiểu rủi ro kinh tế. Rủi ro từ sự biến động của thị trường. Khi một ngành gặp khó khăn. Các khoản cho vay ở ngành khác sẽ bù đắp. Điều này làm giảm tác động tiêu cực. Giảm tác động lên tổng thể danh mục tín dụng. Ngân hàng sẽ ổn định hơn. Khả năng chống chịu với khủng hoảng tốt hơn. Việc phân tán rủi ro giúp ngân hàng bảo toàn vốn. Nó duy trì lợi nhuận ổn định. Điều này củng cố lòng tin của nhà đầu tư. Lòng tin của người gửi tiền. Đồng thời, nó giúp hệ thống tài chính. Hệ thống tài chính trở nên vững chắc hơn. Đa dạng hóa hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế. Nó giúp giảm bớt gánh nặng. Gánh nặng nợ xấu tiềm ẩn.
VI. Nâng cao năng lực cạnh tranh phát triển ngành mới
Quản lý nhà nước có vai trò chiến lược. Nó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của các NHTMCP. Chính phủ cần tạo môi trường pháp lý. Môi trường công bằng, minh bạch. Môi trường để các ngân hàng cạnh tranh. Các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ. Hỗ trợ đào tạo nhân lực chất lượng cao. Điều này giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động. Nó còn giúp các ngân hàng vươn tầm. Vươn tầm khu vực và quốc tế. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Chuẩn mực về quản trị rủi ro (Basel II, III). Điều này được nhà nước khuyến khích. Nó giúp các ngân hàng hoạt động an toàn hơn. Đồng thời tăng cường uy tín. Tăng cường khả năng thu hút vốn. Chính sách kinh tế cần thúc đẩy. Thúc đẩy hợp tác, sáp nhập ngân hàng. Điều này nhằm tạo ra các định chế tài chính lớn hơn. Các định chế có sức cạnh tranh cao hơn. Điều này hỗ trợ chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Đa dạng hóa hoạt động tín dụng mở ra nhiều cơ hội. Cơ hội để phát triển các sản phẩm mới. Các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu. Nhu cầu thị trường đang thay đổi. Ví dụ: tín dụng cho khởi nghiệp, công nghệ. Tín dụng cho kinh tế số, năng lượng tái tạo. Các sản phẩm này không chỉ là cho vay. Chúng còn bao gồm dịch vụ tư vấn tài chính. Dịch vụ quản lý tài sản. Chúng giúp phát triển ngành nghề mới. Quản lý nhà nước cần khuyến khích sự sáng tạo. Khuyến khích đổi mới trong lĩnh vực ngân hàng. Tạo điều kiện cho các ngân hàng thử nghiệm. Thử nghiệm các mô hình kinh doanh mới. Điều này góp phần vào đa dạng hóa kinh tế. Nó giúp các NHTMCP giữ vững vị thế. Giữ vững vị thế trên thị trường. Đồng thời đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững.
6.1. Vai trò của QLNN trong nâng cao cạnh tranh NHTMCP
Quản lý nhà nước có vai trò chiến lược. Nó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của các NHTMCP. Chính phủ cần tạo môi trường pháp lý. Môi trường công bằng, minh bạch. Môi trường để các ngân hàng cạnh tranh. Các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ. Hỗ trợ đào tạo nhân lực chất lượng cao. Điều này giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động. Nó còn giúp các ngân hàng vươn tầm. Vươn tầm khu vực và quốc tế. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Chuẩn mực về quản trị rủi ro (Basel II, III). Điều này được nhà nước khuyến khích. Nó giúp các ngân hàng hoạt động an toàn hơn. Đồng thời tăng cường uy tín. Tăng cường khả năng thu hút vốn. Chính sách kinh tế cần thúc đẩy. Thúc đẩy hợp tác, sáp nhập ngân hàng. Điều này nhằm tạo ra các định chế tài chính lớn hơn. Các định chế có sức cạnh tranh cao hơn. Điều này hỗ trợ chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
6.2. Cơ hội phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng mới
Đa dạng hóa hoạt động tín dụng mở ra nhiều cơ hội. Cơ hội để phát triển các sản phẩm mới. Các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu. Nhu cầu thị trường đang thay đổi. Ví dụ: tín dụng cho khởi nghiệp, công nghệ. Tín dụng cho kinh tế số, năng lượng tái tạo. Các sản phẩm này không chỉ là cho vay. Chúng còn bao gồm dịch vụ tư vấn tài chính. Dịch vụ quản lý tài sản. Chúng giúp phát triển ngành nghề mới. Quản lý nhà nước cần khuyến khích sự sáng tạo. Khuyến khích đổi mới trong lĩnh vực ngân hàng. Tạo điều kiện cho các ngân hàng thử nghiệm. Thử nghiệm các mô hình kinh doanh mới. Điều này góp phần vào đa dạng hóa kinh tế. Nó giúp các NHTMCP giữ vững vị thế. Giữ vững vị thế trên thị trường. Đồng thời đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (306 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG HÀ VĂN DƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2013 VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG HÀ VĂN DƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 62 34 04 10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Nguyễn Mạnh Hải 2. TS Lê Xuân Sang HÀ NỘI – 2013 LỜI CẢM ƠN Tác giả Luận án “Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, các thầy, các cô trong Tổ bộ môn quản lý kinh tế, cùng các cán bộ thuộc Trung tâm Tư vấn, quản lý và đào tạo của Viện đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tận tình trong quá trình học tập. Đặc biệt, tác giả Luận án trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Hải và Tiến sĩ Lê Xuân Sang đã tận tâm, hết lòng dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn thực hiện Luận án.
Tác giả Luận án cũng xin cám ơn các các nhà quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh và các ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin, số liệu để hoàn thành Luận án. Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần là một nội dung khá rộng và nhiều vần đề khá phức tạp, còn nhiều tranh luận nên nội dung Luận án khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót. Tác giả Luận án rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chuyên môn của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, giúp hoàn thiên nội dung Luận án. Xin chân thành cám ơn.
Nghiên cứu sinh HÀ VĂN DƯƠNG LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nội dung công trình nghiên cứu độc lập của tôi với sự giúp đỡ của các Thầy hướng dẫn. Các thông tin, số liệu đưa ra trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả nghiên cứu của luận án này chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Nghiên cứu sinh HÀ VĂN DƯƠNG MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
3 LỜI CAM ĐOAN. 5 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.9 DANH MỤC CÁC BẢNG. 12 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .16 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. 17 LỜI MỞ ĐẦU.23 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐA DẠNG HÓA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMCP.23 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.75 THỰC TRẠNG QLNN VỀ ĐA DẠNG HOÁ HĐTD CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM GIAI ĐOẠN 2006-2012 75 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.
207 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ ĐA DẠNG HÓA HĐTD CỦA CÁC NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ĐẾN NĂM 2020 207 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 247 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.251 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 269 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt BLTD Bảo lãnh tín dụng CCCN Công cụ chuyển nhượng CVTD Cho vay tiêu dùng DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GTCG Giấy tờ có giá NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần QLNN Quản lý nhà nước TCTD Tổ chức tín dụng TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban nhân dân VND Đồng Việt Nam DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt ABB An Binh Commercial Ngân hàng thương mại cổ phần Joint Stock Bank An Bình ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các Quốc gia Đông Asia Nations Nam Á EAB DongA Joint Stock Ngân hàng thương mại cổ phần Commercial Bank Đông Á EIB Vietnam Export Import Ngân hàng thương mại cổ phần Commercial Joint-Stock xuất nhập khẩu Việt Nam Bank FCB First Joint Stock Ngân hàng thương mại cổ phần Commercial Bank Đệ Nhất GDB Gia Dinh Joint Stock Ngân hàng thương mại cổ phần Commercial Bank (Viet Gia Định (Ngân hàng thương Capital Commercial Joint mại cổ phần Bản Việt) Stock Bank) GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nước HDB Ho Chi Minh City Ngân hàng thương mại cổ phần Housing Development Phát triển nhà TP.HCM Bank NAB Nam A Commercial Joint Ngân hàng thương mại cổ phần Stock Bank Nam Á NVB Nam Viet Commercial Ngân hàng thương mại cổ phần Joint Stock Bank Nam Việt OCB Orient Commercial Joint Ngân hàng thương mại cổ phần Stock Bank Phương Đông PNB Southern Commercial Ngân hàng thương mại cổ phần Joint Stock Bank Phương Nam SCB Saigon Joint Stock Ngân hàng thương mại cổ phần Commercial Bank Sài Gòn SGB Saigon Bank for Industry Ngân hàng thương mại cổ phần and Trade Sài Gòn Công thương STB Saigon Thuong Tin Ngân hàng thương mại cổ phần Commercial Joint Stock Sài Gòn Thương Tín Bank USD United States Dollar Đô la Mỹ VAB Viet A Commercial Joint Ngân hàng thương mại cổ phần Stock Bank Việt Á VNTB VietNam Tin Nghia Ngân hàng thương mại cổ phần Commercial Joint Stock Việt Nam Tín Nghĩa Bank DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 1.1 Ma trận Ansoff 22 Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu theo tiêu chí CAMELS 26 Bảng 1.3 Một số tiêu chí/chỉ tiêu điều hành, kiểm tra, giám sát quá 38 trình đa dạng hóa HĐTD dựa vào các nguyên tắc của Basel I Bảng 2.1 Tăng trưởng GDP theo ngành của Việt nam giai đoạn 2006- 59 2012 Bảng 2.2 Tăng trưởng GDP theo ngành của TP.HCM giai đoạn 2006- 60 2012 Bảng 2.3 Hệ thống các TCTD tại Việt nam đến tháng 06 năm 2013 62 Bảng 2.4 Tăng trưởng tín dụng của Việt Nam và tỷ lệ tín dụng trên 64 GDP giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.5 Hệ thống các TCTD trên địa bàn TP.HCM đến tháng 06 năm 65 2013 Bảng 2.6 Tỷ lệ tín dụng trên GDP của các TCTD trên địa bàn TP.HCM 67 trong giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.7 Dư nợ từng hình thức cấp tín dụng của các NHTMCP trên địa 68 bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012.8 Tăng trưởng dư nợ từng hình thức cấp tín dụng và huy động 70 vốn của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006- 2012 Bảng 2.9 Nợ xấu của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 71 2006-2012 Bảng 2.10 Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của các NHTMCP trên địa bàn 77 TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.11 Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của các NHTMCP trên địa 79 bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.12 Dư nợ cho vay theo loại tiền tệ của các NHTMCP trên địa 80 bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.13 Dư nợ cho vay theo từng phương thức cho vay của các 86 NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012.14 Số dư các loại bảo lãnh ngân hàng của các NHTMCP trên địa 88 bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.15 Dư nợ các loại phát hành thẻ tín dụng của các NHTMCP trên 89 địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.16 Số lượng các hình thức cấp tín dụng của các NHTMCP trên 91 địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.17 Số lượng các loại và phương thức trong từng hình thức cấp 93 tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.18 Đánh giá kết quả đa dạng hóa HĐTD theo tiêu chí an toàn 94 vào cuối giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.19 Định hướng đa dạng hóa HĐTD của NHNN giai đoạn 2006- 99 2012 Bảng 2.20 Định hướng đa dạng hóa HĐTD của Chi nhánh NHNN 100 TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.21 Quy định pháp luật về đa dạng hóa các loại và phương thức 103 cấp tín dụng trong giai đoạn thi hành hai Pháp lệnh ngân hàng Bảng 2.22 Quy định pháp luật về đa dạng hóa các loại và phương thức 104 cấp tín dụng trong giai đoạn thi hành Luật NHNN và Luật các TCTD năm 1997 Bảng 2.23 Quy định pháp luật về đa dạng hóa các loại và phương thức 107 cấp tín dụng trong giai đoạn thi hành Luật NHNN và Luật các TCTD năm 2010 Bảng 2.24 Điều tiết của NHNN trong quá trình đa dạng hóa HĐTD của 109 các NHTMCP trong giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.25 Điều tiết của NHNN Chi nhánh TP.HCM trong quá trình đa 110 dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trong giai đoạn 2006- 2012 Bảng 2.26 Đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP cho các chương trình 111 phát triển kinh tế trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2006- 2012 Bảng 2.27 Khung pháp lý về hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát quá 114 trình đa dạng hóa HĐTD Bảng 2.28 Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra, giám sát của NHNN trong quá 115 trình đa dạng hóa HĐTD giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.29 Hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát của NHNN Chi 116 nhánh TP.HCM trong quá trình đa dạng hóa HĐTD giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.30 Kết quả điều hành, kiểm tra, giám sát quá trình đa dạng hóa 125 HĐTD giai đoạn 2006-2012 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang Biều đồ 2.1 Tỷ trọng tín dụng bình quân theo ngành kinh tế của các 63 TCTD Việt Nam giai đoạn 2006-2012 Biều đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các TCTD Việt Nam giai 63 đoạn 2006-2012 Biều đồ 2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay theo kỳ hạn của các NHTMCP trên 78 địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Biều đồ 2.4 Tỷ trọng dư nợ theo đối tượng KH của các 82 NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Biều đồ 2.5 Tỷ trọng dư nợ theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh và lĩnh 83 vực tiêu dùng của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Biều đồ 2.6 Lãi suất cho vay VND phổ biến của các NHTMCP trên địa 84 bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Biều đồ 2.7 Tỷ trọng dư nợ theo lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông 85 thôn và lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 Biều đồ 2.8 Tỷ trọng dư nợ theo từng loại phát hành thẻ tín dụng của 90 các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu Tên hình vẽ Trang Hình vẽ 1.1 Đạng hóa HĐTD của các NHTMCP 23 Hình vẽ 1.2 Đa dạng hóa các loại cho vay 24 Hình vẽ 2.1 Sơ đồ QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP 96 Hình vẽ 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Văn Dương (2013). Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-quan-ly-nha-nuoc-ve-da-dang-hoa-hoat-dong-tin-dung-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-tren-dia-ban-thanh-pho-ho-chi-minh-den-nam-2020
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh đến
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt" có 306 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.