Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN HIỆU QUẢ
Số trang:
197 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN HIỆU QUẢ

Luận án thiết lập nền tảng lý luận vững chắc cho quản lý kinh tế biển. Kinh tế biển là tổng hòa các hoạt động kinh tế liên quan đến biển và ven biển. Quản lý kinh tế biển là quá trình tổ chức, điều phối, kiểm soát tài nguyên và hoạt động kinh tế biển. Mục tiêu là phát triển kinh tế biển bền vững. Vai trò của quản lý này rất quan trọng. Nó tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Đồng thời, nó bảo vệ môi trường biển. Các quan điểm tiếp cận đa dạng được phân tích. Chúng bao gồm quản lý tổng hợp vùng bờ và tiếp cận hệ sinh thái. Các chiến lược phát triển kinh tế biển cần được định hình rõ ràng. Chúng phải phù hợp với đặc thù mỗi quốc gia. Quản lý kinh tế biển hiệu quả tạo động lực tăng trưởng. Nó đảm bảo an ninh, quốc phòng. Khung pháp lý quốc tế cũng là yếu tố cốt lõi. Hiểu rõ các nguyên tắc này giúp xây dựng chính sách bền vững. Phát triển kinh tế đại dương đòi hỏi tầm nhìn dài hạn.

1.1. Khái niệm và vai trò Quản lý kinh tế biển

Kinh tế biển bao gồm khai thác tài nguyên, vận tải, du lịch biển. Quản lý kinh tế biển là chức năng thiết yếu của nhà nước. Nó điều phối các ngành nghề, lĩnh vực. Mục tiêu là sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên biển. Đồng thời, nó bảo vệ môi trường sinh thái biển. Vai trò của quản lý này là tối ưu hóa lợi ích. Nó cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn. Quản lý đúng đắn thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển. Nó góp phần vào sự thịnh vượng chung.

1.2. Chiến lược và cách tiếp cận Quản lý kinh tế biển

Chiến lược quản lý kinh tế biển cần toàn diện. Nó tích hợp các ngành, các cấp. Các cách tiếp cận đa dạng được nghiên cứu. Tiếp cận tổng hợp vùng bờ giúp gắn kết đất liền và biển. Tiếp cận hệ sinh thái nhấn mạnh mối quan hệ sinh thái. Blue economy (Kinh tế xanh dương) là một mô hình mới. Nó tập trung vào sự bền vững, đổi mới. Phát triển kinh tế biển cần có tầm nhìn chiến lược. Nó phải thích ứng với biến đổi khí hậu. Chính sách kinh tế biển phải linh hoạt.

1.3. Khía cạnh pháp lý Quản lý kinh tế biển UNCLOS

Pháp luật quốc tế đóng vai trò nền tảng. Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS) là văn kiện quan trọng. UNCLOS quy định các vùng biển: lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế. Nó định nghĩa thềm lục địa. Các quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý kinh tế biển. UNCLOS tạo ra khuôn khổ pháp lý quốc tế. Nó giải quyết các vấn đề tranh chấp. Nắm vững UNCLOS là điều kiện tiên quyết. Nó giúp xây dựng chính sách kinh tế biển phù hợp.

II.KINH NGHIỆM QUỐC TẾ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN BỀN VỮNG

Phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý kinh tế biển cung cấp bài học quý giá. Luận án tập trung vào Trung Quốc, Malaysia và Singapore. Các quốc gia này có mô hình phát triển biển đa dạng. Trung Quốc là cường quốc biển mới nổi. Nước này đầu tư mạnh vào cảng biển, vận tải. Malaysia phát triển ngành dầu khí và du lịch biển. Singapore là trung tâm hàng hải và logistics hàng đầu thế giới. Mỗi quốc gia có chính sách kinh tế biển riêng. Tuy nhiên, chúng đều hướng tới tối ưu hóa lợi thế biển. Bài học từ các quốc gia này chỉ ra các yếu tố thành công. Đó là quy hoạch tổng thể, đầu tư hạ tầng. Nâng cao năng lực quản lý cũng rất quan trọng. Nghiên cứu sâu giúp hiểu rõ quy luật phát triển kinh tế biển toàn cầu. Việc này hỗ trợ cho việc xây dựng chiến lược phát triển biển phù hợp. Phát triển bền vững kinh tế biển là mục tiêu chung. Nó đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng và bảo vệ môi trường. Các chính sách kinh tế biển được xem xét cẩn thận.

2.1. Quản lý kinh tế biển tại Trung Quốc

Trung Quốc có chiến lược biển mạnh mẽ. Nước này đầu tư lớn vào các cảng biển. Các cảng của Trung Quốc nằm trong top đầu thế giới. Vận tải hàng hóa đường biển phát triển vượt bậc. Chính sách kinh tế biển tập trung vào xuất khẩu, thương mại. Trung Quốc thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng. Nước này phát triển các ngành công nghiệp biển. Điều này giúp Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển của Trung Quốc mang lại nhiều bài học.

2.2. Bài học từ Malaysia và Singapore

Malaysia khai thác hiệu quả tài nguyên biển. Ngành dầu khí, thủy sản và du lịch phát triển. Các cảng biển như Klang, Tg Pelepas có vai trò quan trọng. Singapore, dù diện tích nhỏ, là cường quốc hàng hải. Nước này tập trung vào logistics, dịch vụ cảng. Vận tải container của Singapore đứng đầu thế giới. Nước này là trung tâm xuất khẩu dầu thô. Thành công của Singapore đến từ chính sách kinh tế biển thông minh. Đầu tư vào công nghệ, nhân lực là chìa khóa. Các kinh nghiệm quốc tế này rất đáng học hỏi.

2.3. Quy luật phát triển kinh tế đại dương toàn cầu

Từ các trường hợp, một số quy luật xuất hiện. Đầu tư vào hạ tầng cảng là yếu tố then chốt. Phát triển logistics và dịch vụ biển mang lại giá trị gia tăng. Chính sách hỗ trợ từ chính phủ là cần thiết. Nâng cao năng lực quản lý kinh tế biển là bắt buộc. Khai thác tài nguyên cần đi đôi với bảo vệ môi trường. Phát triển Blue economy (Kinh tế xanh dương) đang là xu hướng. Phát triển bền vững kinh tế biển là mục tiêu dài hạn. Các quy luật này là kim chỉ nam.

III.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM HIỆN TẠI

Việt Nam có vị trí địa lý chiến lược. Biển Đông mang lại lợi thế lớn cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, thực trạng quản lý kinh tế biển Việt Nam còn nhiều thách thức. Tầm quan trọng của biển đối với Việt Nam là không thể phủ nhận. Biển cung cấp tài nguyên, đường giao thông huyết mạch. Ngành vận tải biển Việt Nam đang phát triển. Tuy nhiên, xếp hạng cảng biển quốc tế còn thấp. Khai thác dầu thô, khí tự nhiên là nguồn thu lớn. Sản lượng than sạch và muối cũng đáng kể. Các khu kinh tế ven biển được hình thành. Chúng nhằm thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đạt như kỳ vọng. Quản lý kinh tế biển còn phân tán. Sự phối hợp giữa các bộ, ngành chưa đồng bộ. Năng lực thể chế còn hạn chế. Các chính sách kinh tế biển cần được hoàn thiện. Vấn đề ô nhiễm môi trường biển cũng đáng lo ngại. Việc này ảnh hưởng đến phát triển bền vững kinh tế biển. Luận án tiến sĩ kinh tế này chỉ ra các điểm yếu. Nó phân tích các vấn đề cần giải quyết.

3.1. Tầm quan trọng và thực trạng Quản lý kinh tế biển Việt Nam

Biển Việt Nam có tiềm năng lớn. Nó là cửa ngõ giao thương quốc tế. Tầm quan trọng của biển đối với an ninh, kinh tế là cực lớn. Thực trạng cho thấy nhiều thành tựu. Ngành vận tải biển có sự tăng trưởng. Khai thác dầu khí, thủy sản là chủ lực. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế biển còn lạc hậu. Công nghệ khai thác chưa hiện đại. Quản lý kinh tế biển còn thiếu hiệu quả. Cần có chiến lược phát triển biển rõ ràng hơn.

3.2. Đánh giá hạn chế Quản lý kinh tế biển Việt Nam

Quản lý kinh tế biển Việt Nam đối mặt nhiều hạn chế. Quy hoạch tổng thể chưa đồng bộ. Nguồn lực đầu tư còn dàn trải. Công nghệ khai thác, chế biến thấp. Vấn đề ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng. Khung pháp lý còn chồng chéo, thiếu thống nhất. Năng lực cán bộ quản lý còn yếu. Sự tham gia của cộng đồng chưa cao. Các khu kinh tế ven biển chưa phát huy hết tiềm năng. Các hạn chế này cần được khắc phục. Nó giúp thúc đẩy phát triển kinh tế biển.

3.3. Các khu kinh tế ven biển và vận tải đường biển

Việt Nam đã hình thành nhiều khu kinh tế ven biển. Các khu này là động lực tăng trưởng. Chúng thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, sự liên kết giữa các khu còn yếu. Vận tải đường biển là xương sống của kinh tế biển. Các cảng biển được đầu tư. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Chất lượng dịch vụ logistics cần cải thiện. Vận tải biển cần được hiện đại hóa. Điều này nâng cao hiệu quả kinh tế biển.

IV.ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM

Dựa trên phân tích lý luận và kinh nghiệm quốc tế, luận án đề xuất nhiều chính sách. Các đề xuất này nhằm thúc đẩy quản lý kinh tế biển Việt Nam. Bài học từ Trung Quốc, Malaysia, Singapore rất có giá trị. Việt Nam cần học hỏi mô hình phát triển cảng, logistics hiệu quả. Cần xây dựng chiến lược phát triển biển tổng thể, dài hạn. Chính sách kinh tế biển cần hướng tới phát triển bền vững. Đầu tư vào hạ tầng biển là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biển. Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích sự tham gia của tư nhân vào kinh tế biển. Cần có chính sách thu hút đầu tư nước ngoài. Đồng thời, bảo vệ môi trường biển là yếu tố sống còn. Phát triển Blue economy (Kinh tế xanh dương) cần được đưa vào chiến lược. Các giải pháp này sẽ tạo ra bước đột phá. Chúng giúp Việt Nam hiện thực hóa tiềm năng kinh tế biển. Luận án tiến sĩ kinh tế này cung cấp một lộ trình rõ ràng.

4.1. Bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam

Việt Nam cần rút ra nhiều bài học. Cần có quy hoạch không gian biển rõ ràng. Tăng cường đầu tư vào công nghệ cảng biển. Phát triển dịch vụ logistics toàn diện. Học hỏi cách quản lý tài nguyên biển bền vững. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp biển cần cụ thể. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra sự cần thiết của hợp tác khu vực. Các bài học này là nền tảng cho chính sách mới.

4.2. Gợi ý chính sách chiến lược phát triển kinh tế biển

Chiến lược phát triển biển phải đặt trọng tâm vào bền vững. Cần hoàn thiện khung pháp lý về quản lý kinh tế biển. Thúc đẩy cải cách thể chế. Phân cấp quản lý rõ ràng hơn. Đầu tư vào nghiên cứu khoa học biển. Phát triển các ngành kinh tế biển mới. Ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo từ biển. Tăng cường đối thoại, hợp tác quốc tế. Chính sách kinh tế biển cần đồng bộ, hiệu quả.

4.3. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam

Phát triển bền vững kinh tế biển là mục tiêu tối thượng. Cần lồng ghép yếu tố môi trường vào mọi quyết định. Khuyến khích các mô hình Blue economy (Kinh tế xanh dương). Kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm biển. Bảo tồn đa dạng sinh học biển. Phát triển du lịch biển có trách nhiệm. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng. Việt Nam cần phát triển kinh tế biển một cách hài hòa. Nó đảm bảo lợi ích cho thế hệ hiện tại và tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Trang bìa VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Lại Lâm Anh QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2013 ii iii VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Lại Lâm Anh QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM Chuyên ngành : Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thanh Đức 2. Bùi Tất Thắng HÀ NỘI - 2013 iv Lời cam đoan Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thu thập, trích dẫn, xử lý từ các nguồn chính thức và/hoặc của riêng tác giả.

Kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lại Lâm Anh v Mục lục MỤC LỤC Trang Trang bìa i Lời cam đoan. iv Mục lục v Trang v Danh mục các chữ viết tắt. viii Danh mục các hình.

xi Danh mục các bảng. xiii MỞ ĐẦU 1 Chương 1 14 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN. Các khái niệm cơ bản về quản lý kinh tế biển .1: Sơ đồ quản lý kinh tế biển.2: Chiến lược quản lý kinh tế biển. Vai trò của quản lý kinh tế biển.

Một số quan điểm và cách tiếp cận về quản lý kinh tế biển. Những vấn đề pháp lý liên quan tới quản lý kinh tế biển .3: Ba cách hiểu về Lãnh hải và đường cơ sở theo Điều 3 và Điều 7 UNCLOS.4: Quy định về vùng biển theo UNCLOS.5: Tổng hợp không gian biển theo UNCLOS.6: Đường trung tuyến phân định ranh giới biển theo Điều 15 UNCLOS .41 Chương 2 44 QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN CỦA THẾ GIỚI: TRƯỜNG HỢP TRUNG QUỐC, MALAYSIA VÀ SINGAPORE. Quản lý kinh tế biển của Trung Quốc.1: 10 cảng lớn nhất thế giới năm 2011 .2: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Trung Quốc.3: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Hồng Kông.1: Các cảng của Trung Quốc nằm trong danh sách 50 cảng đứng đầu thế giới năm 2011 theo trọng lượng hàng hóa qua cảng. Quản lý kinh tế biển của Malaysia.2: Hàng qua cảng Klang và cảng Tg Pelepas của Malaysia .4: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Malaysia.

Quản lý kinh tế biển của Singapore.5: Vận tải bằng công ten nơ của cảng Singapore.6: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Singapore.7: Xuất khẩu dầu thô của Singapore. Một số vấn đề có tính chất quy luật trong quản lý kinh tế biển thế giới .91 Chương 3 94 VẬN DỤNG KINH NGHIỆM QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN CỦA thẾ GIỚI VÀO VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Tầm quan trọng của quản lý kinh tế biển ở Việt Nam. Thực trạng quản lý kinh tế biển Việt Nam.1: Xếp hạng cảng biển thế giới theo tiêu chí số hàng qua cảng .2: Vận tải bằng tàu biển của Việt Nam.3: Xuất khẩu dầu thô của Việt Nam.1: Sản lượng khai thác khí tự nhiên ở dạng khí của Việt Nam .4: Sản lượng khai thác than sạch của Việt Nam.5: Tổng giá trị than đá xuất khẩu của Việt Nam.6: Sản lượng sản xuất muối của Việt Nam.2: Các Khu kinh tế ven biển ở Việt Nam.

Một số kinh nghiệm thế giới rút ra cho quản lý kinh tế biển Việt Nam và gợi ý chính sách. 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 PHỤ LỤC 164 PHỤ LỤC 1.

164 Danh sách 50 nước dẫn đầu về vận chuyển bằng côngtơnơ. 166 Danh sách 50 cảng đứng đầu thế giới về bốc dỡ công ten nơ năm 2010-2011. 168 An Nam đại quốc họa đồ. 169 Vương quốc An Nam.

170 GDP bình quân đầu người của Singapore, Trung Quốc và Malaysia. 170 Hình: Các tuyến hàng hải của Trung Quốc. 170 vii PHỤ LỤC 6. 174 Danh sách các cảng công ten nơ lớn nhất trên thế giới giai đoạn 2004-2010.

176 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011. 177 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011. 178 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011. 179 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011.

180 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011. 181 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011. 182 Số ngư dân làm việc trên tàu đánh cá được cấp phép của Malaysia, 2000-2011. 183 Thể tích tàu đánh cá được cấp phép của Malaysia, 2011.

184 Những tuyến đường chuyên trở dầu thô của thế giới. 184 viii Danh mục các chữ viết tắt DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ tắt Tên gốc tiếng Anh Tên tiếng Việt AAPA American Association of Port Hiệp hội Cảng Mỹ Authorities CITOS Computer Integrated Terminal Hệ thống Quản lý Tích hợp bằng Operations System Máy tính CZ Contiguous Zone Vùng tiếp giáp CS Continental Shelf Thềm lục địa DOC Declaration on the conduct of Tuyên bố về quy tắc ứng xử của các parties in the South China Sea bên ở Biển Đông DOF Department of Fisheries of Bộ Thủy sản của Malaysia Malaysia DSLB Domestic Shipping Licensing Ban Cấp phép Vận chuyển Nội địa Board DWT Dead Weight Tons Là đơn vị đo lường hàng hóa được 1 DWT = 2.240 pounds = dùng trong vận tải biển 1.000 kg = 1 tấn) EDB The Economic Development Ban Phát triển Kinh tế của Board of Singapore Singapore EDI Electronic Data Interchange Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EEZ Exclusive Economic Zone Vùng đặc quyền kinh tế EPU Economic Planning Unit Ban Kinh tế Kế hoạch Malaysia EU European Union Liên Minh Châu Âu FEU Forty-foot Equivalent Unit. Là đơn vị đo của hàng hóa được 1 FEU = 2 TEU công ten nơ (container) hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 40 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 78 m³ thể tích). ix FRI Fisheries Research Institute Viện Nghiên cứu Thủy sản GRT Gross Register Tonnage GRT là “Dung tích đăng ký”.

Gồm 1 GRT = 100 cubic feet toàn bộ thể tích các khoảng trống của con tàu. Tuỳ (2,83168466 m³) cách tính của mỗi cơ quan đăng kiểm nên GRT của 1 con tàu là không đồng nhất. GRT thường dùng làm đơn vị tính cảng phí, hoa tiêu phí… IAPH International Association of Hiệp hội Cảng và Cảng biển Quốc tế Ports and Harbors IMC International Maritime Center Trung tâm Hàng Hải Quốc tế IZ International Zone Biển quốc tế IW Internal Water Nội thủy MISC Malaysian International Tổng công ty vận chuyển Quốc tế Shipping Corporation Malaysia MSO Merchant Shipping Ordnance Cơ quan Quản lý Hàng hải MATRA The Malaysian External Cơ quan Phát triển Ngoại thương DE TradeDevelopment Corporation Malaysia MIDA Malaysian Industrial Cơ quan Quản lý Công nghiệp Development Authority Malaysia MIMA Maritime Institute of Malaysia Viện Hàng hải Malaysia MPA the Maritime and Port Cơ quan Quản lý Biển và Cảng biển Authority of Singapore Singapore nm Nautical mile Hải lý PIPS Port Improvement Plan of Bảng kế hoạch nâng cấp cảng Singapore Singapore R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển RM Ringit Đơn vị tiền tệ của Malaysia STB Singapore Tourism Board Tổng cục Du lịch Singapore x TEU Twenty-foot Equivalent Units Là đơn vị đo của hàng hóa được 2 TEU = 1 FEU công ten nơ (container) hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). TNCs Trans National Corporations Các công ty xuyên quốc gia TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSB Territorial Sea Baseline Đường cơ sở TS Territorial Sea Lãnh Hải UNCTAD United Nations Conference on Diễn đàn Thương mại và Phát triển Trade and Development Liên Hiệp quốc UNCLOS United Nations Convention on Công ước Liên hợp quốc về Luật the Law of the Sea biển VASEP Vietnam Association of Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Seafood Exporters and Thủy sản Việt Nam Producers WB World Bank Ngân hàng Thế giới xi Danh mục các hình DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Sơ đồ quản lý kinh tế biển.Error: Reference source not found Hình 1.2: Chiến lược quản lý kinh tế biển.Error: Reference source not found Hình 1.3: Ba cách hiểu về Lãnh hải và đường cơ sở theo Điều 3 và Điều 7 UNCLOS.

Error: Reference source not found Hình 1.4: Quy định về vùng biển theo UNCLOS. Error: Reference source not found Hình 1.5: Tổng hợp không gian biển theo UNCLOS.Error: Reference source not found Hình 1.6: Đường trung tuyến phân định ranh giới biển theo Điều 15 UNCLOS. Error: Reference source not found Hình 2.1: 10 cảng lớn nhất thế giới năm 2011 .Error: Reference source not found Hình 2.2: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Trung Quốc.Error: Reference source not found Hình 2.3: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Hồng Kông.Error: Reference source not found Hình 2.4: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Malaysia. Error: Reference source not found Hình 2.5: Vận tải bằng công ten nơ của cảng Singapore Error: Reference source not found Hình 2.6: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của SingaporeError: Reference source not found Hình 2.7: Xuất khẩu dầu thô của Singapore.Error: Reference source not found Hình 3.1: Xếp hạng cảng biển thế giới theo tiêu chí số hàng qua cảng .Error: Reference source not found Hình 3.2: Vận tải bằng tàu biển của Việt Nam.Error: Reference source not found Hình 3.3: Xuất khẩu dầu thô của Việt Nam.Error: Reference source not found xii Hình 3.4: Sản lượng khai thác than sạch của Việt Nam.

Error: Reference source not found Hình 3.5: Tổng giá trị than đá xuất khẩu của Việt Nam. Error: Reference source not found Hình 3.6: Sản lượng sản xuất muối của Việt Nam Error: Reference source not found xiii Danh mục các bảng DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Các cảng của Trung Quốc nằm trong danh sách 50 cảng đứng đầu thế giới năm 2011 theo trọng lượng hàng hóa qua cảng.Error: Reference source not found Bảng 2.2: Hàng qua cảng Klang và cảng Tg Pelepas của Malaysia Error: Reference source not found Bảng 3.1: Sản lượng khai thác khí tự nhiên ở dạng khí của Việt Nam .Error: Reference source not found Bảng 3.2: Các Khu kinh tế ven biển ở Việt Nam.Error: Reference source not found Bảng 3.3: Các khu vực hiện nay đang bị chiếm đóng tại Quần đảo Trường.Error: Reference source not found 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng lớn về kinh tế biển với bờ biển dài trên 3.260 km, có vùng biển rộng trên 1 triệu km 2 (gấp hơn 3 lần diện tích đất liền), có vị trí địa kinh tế và địa chính trị đặc biệt. Biển chứa đựng nhiều tài nguyên to lớn để phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đáng chú ý là những lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản và nguồn lực con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lại Lâm Anh (2013). Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quố [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-quan-ly-kinh-te-bien-kinh-nghiem-quoc-te-va-van-dung-vao-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quố" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quố" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quố" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quố" thuộc chuyên ngành Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quố" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quố" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý kinh tế biển kinh nghiệm quố" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter