Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hình liên kết bốn nhà v
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hình liên kết bốn nhà vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp nông thôn tỉnh trà vinh. Xem tóm tắt
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
147
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu và tầm nhìn kinh tế phát triển
- Số trang:
- 147 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Võ Hữu Phước
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu và tầm nhìn kinh tế phát triển
Nghiên cứu này trình bày tổng quan về đề tài "liên kết bốn nhà" trong sản xuất nông nghiệp. Luận án đặt ra vấn đề cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh Trà Vinh. Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững là mục tiêu cốt lõi. Liên kết giữa Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp và Nhà nông đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu ứng dụng mô hình này mang lại giá trị thực tiễn cao. Nó góp phần vào tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn, giảm thiểu bất bình đẳng. Luận án phân tích sâu sắc các khía cạnh lý luận và thực tiễn.
1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu liên kết bốn nhà
Tăng cường liên kết bốn nhà là yêu cầu cấp bách. Sản xuất nông nghiệp đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu, thị trường biến động ảnh hưởng nghiêm trọng. Nông dân thiếu thông tin, công nghệ, vốn. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong chuỗi cung ứng. Nhà khoa học cần chuyển giao kết quả nghiên cứu. Nhà nước cần xây dựng chính sách kinh tế phù hợp. Mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu ứng dụng mô hình liên kết bốn nhà. Mô hình này hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp Trà Vinh. Các mục tiêu cụ thể bao gồm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp. Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng là cần thiết. Luận án cũng hướng tới việc cải thiện thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho người dân.
1.2. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu ứng dụng mô hình
Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu. Phương pháp định tính và định lượng được kết hợp. Khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu là các kỹ thuật chính. Số liệu thứ cấp từ các cơ quan thống kê được tổng hợp. Phân tích số liệu này giúp đánh giá thực trạng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tỉnh Trà Vinh. Đối tượng nghiên cứu là mô hình liên kết bốn nhà. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nông thôn được khảo sát. Thời gian nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn nhất định. Kết quả nghiên cứu ứng dụng cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó hỗ trợ xây dựng chính sách kinh tế địa phương.
II.Lý luận liên kết bốn nhà Nền tảng phát triển bền vững
Phần này đi sâu vào cơ sở lý luận của mô hình liên kết bốn nhà. Nó khám phá vai trò, chức năng và các mối quan hệ liên kết. Liên kết bốn nhà được coi là yếu tố then chốt cho phát triển kinh tế bền vững. Sự hợp tác giữa các chủ thể tạo ra sức mạnh tổng hợp. Nền tảng lý luận vững chắc là cần thiết. Nó giúp định hình chính sách kinh tế hiệu quả. Hiểu rõ bản chất liên kết góp phần vào tăng trưởng kinh tế. Mô hình này giúp giảm bất bình đẳng, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo.
2.1. Bản chất và vai trò của các tác nhân trong liên kết bốn nhà
Liên kết bốn nhà bao gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp, Nhà nông. Mỗi chủ thể có vai trò riêng biệt. Nhà nước thiết lập khuôn khổ pháp lý, chính sách kinh tế. Nhà khoa học cung cấp tri thức, công nghệ, giải pháp kỹ thuật. Doanh nghiệp đóng vai trò cầu nối thị trường, đầu tư, tiêu thụ sản phẩm. Nhà nông trực tiếp sản xuất, ứng dụng công nghệ. Bản chất của liên kết là sự hợp tác cùng có lợi. Nó tối ưu hóa nguồn lực, giảm rủi ro, nâng cao giá trị sản phẩm. Mối quan hệ này thúc đẩy sản xuất hàng hóa lớn. Nó cải thiện năng lực cạnh tranh cho nông sản.
2.2. Chỉ tiêu đánh giá và kinh nghiệm mô hình liên kết quốc tế
Luận án đề xuất nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả liên kết bốn nhà. Các chỉ tiêu này có thể bao gồm mức độ hợp tác, hiệu quả kinh tế, tác động xã hội. Ví dụ, tỷ lệ nông sản được bao tiêu, tăng trưởng thu nhập, sử dụng công nghệ mới. Phân tích định lượng các chỉ tiêu này mang lại cái nhìn khách quan. Nghiên cứu cũng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam. Các mô hình liên kết thành công ở các quốc gia khác được xem xét. Bài học rút ra từ các mô hình này rất giá trị. Nó giúp điều chỉnh, hoàn thiện mô hình ứng dụng tại Trà Vinh. Những chính sách kinh tế hỗ trợ liên kết cũng được phân tích. Điều này củng cố nền tảng cho phát triển bền vững.
III.Thực trạng liên kết bốn nhà Phân tích nông nghiệp Trà Vinh
Phần này tập trung vào thực trạng ứng dụng mô hình liên kết bốn nhà. Nghiên cứu thực hiện khảo sát chi tiết tại tỉnh Trà Vinh. Nó đánh giá các yếu tố hình thành liên kết trong sản xuất nông nghiệp. Tình hình phát sinh nhu cầu liên kết được phân tích kỹ lưỡng. Các quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi được xem xét. Luận án mô tả cụ thể các hoạt động liên kết. Phân tích thực trạng giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất chính sách kinh tế. Nó góp phần vào phát triển bền vững khu vực.
3.1. Các yếu tố hình thành và nhu cầu liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Nhiều yếu tố thúc đẩy hình thành liên kết trong nông nghiệp Trà Vinh. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún là một yếu tố. Yêu cầu thị trường về chất lượng, an toàn thực phẩm ngày càng cao. Nông dân cần tiếp cận khoa học công nghệ, vốn đầu tư. Doanh nghiệp cần nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng. Các nhu cầu liên kết phát sinh từ thực tiễn sản xuất. Chẳng hạn, liên kết trong cung ứng vật tư nông nghiệp. Liên kết trong chế biến, tiêu thụ sản phẩm là cần thiết. Liên kết hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật từ nhà khoa học. Những nhu cầu này là động lực hình thành các mô hình hợp tác. Phân tích định lượng các yếu tố này cung cấp bức tranh rõ ràng.
3.2. Đánh giá thực trạng hiệu quả và thách thức của mô hình liên kết bốn nhà
Đánh giá thực trạng liên kết bốn nhà tại Trà Vinh cho thấy nhiều kết quả. Một số mô hình đã mang lại hiệu quả kinh tế nhất định. Nông dân có thu nhập ổn định hơn, giảm rủi ro. Doanh nghiệp mở rộng vùng nguyên liệu, nâng cao uy tín. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, thách thức. Sự thiếu tin tưởng giữa các bên là một vấn đề. Khung pháp lý, chính sách kinh tế chưa đủ mạnh. Năng lực của một số chủ thể còn yếu. Ví dụ, nông dân thiếu kiến thức thị trường. Vai trò của Nhà nước trong điều phối chưa thực sự hiệu quả. Luận án phân tích tác động của liên kết đến tăng trưởng kinh tế. Nó chỉ ra các rào cản cần vượt qua để phát triển bền vững hơn. Thách thức này cần được giải quyết thông qua các giải pháp toàn diện.
IV.Giải pháp phát triển bền vững Đề xuất mô hình liên kết hiệu quả
Phần này trình bày các giải pháp và mô hình cụ thể. Nó hướng tới tăng cường liên kết bốn nhà tại Trà Vinh. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Các đề xuất dựa trên phân tích thực trạng và lý luận. Mô hình liên kết được định dạng theo xu hướng hiện đại. Nó phù hợp với bối cảnh địa phương. Giải pháp tập trung vào việc tạo lập và phát triển hoạt động liên kết. Nó cũng chú trọng đến việc nâng cao năng lực cho các chủ thể. Việc thực thi chính sách kinh tế hiệu quả là yếu tố then chốt. Đánh giá tác động của các giải pháp được xem xét.
4.1. Định dạng và xây dựng mô hình liên kết bốn nhà theo xu hướng bền vững
Luận án đề xuất các mô hình liên kết bốn nhà đa dạng. Một mô hình là liên kết thông qua hợp đồng kinh tế chặt chẽ. Mô hình khác tập trung vào sản xuất và tiêu thụ nông sản bền vững. Nó nhấn mạnh việc áp dụng quy trình sản xuất sạch, an toàn. Các mô hình này tích hợp các yếu tố về môi trường, xã hội, kinh tế. Mục tiêu là tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ tài nguyên. Sự tham gia chủ động của các nhà là cốt lõi. Mô hình cần linh hoạt để ứng phó với biến động thị trường. Nó giúp giảm bất bình đẳng, tăng cường khả năng chống chịu cho nông dân. Phân tích mô hình giúp đánh giá tiềm năng thành công.
4.2. Giải pháp tăng cường vai trò các bên và hiệu lực hợp đồng kinh tế
Để các mô hình hoạt động hiệu quả, nhiều giải pháp được đề xuất. Cần phát huy mạnh mẽ vai trò của Nhà nước trong quản lý, điều phối. Nhà nước cần hoàn thiện chính sách kinh tế, cơ chế hỗ trợ. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư, xây dựng chuỗi giá trị. Cần tăng cường năng lực cho Nhà nông và Nhà khoa học. Đào tạo, chuyển giao công nghệ là cần thiết. Phương thức hợp đồng cần đổi mới, tăng cường hiệu lực pháp lý. Hợp đồng tiêu thụ nông sản phải rõ ràng, minh bạch. Nó phải đảm bảo quyền lợi các bên. Các giải pháp này hướng đến một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững. Nó giúp xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm. Đánh giá tác động của những giải pháp này là cần thiết.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (147 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VÕ HỮU PHƯỚC NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG MÔ HÌNH “LIÊN KẾT BỐN NHÀ” VÀO THỰC TIỄN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH TRÀ VINH Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 62 31 01 50 LUẬN ÁN TIẾN SĨ: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Đình Thiên 2. Trần Trọng Khuê HÀ NỘI, năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án đều được trích dẫn nguồn trung thực.
Những kết luận khoa học của Luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN VÕ HỮU PHƯỚC MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ……………………………… 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………. Tổng quan tài liệu ……………………………………………………… 3 1.
Mục tiêu nghiên cứu …………………………………………………. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu…………………………. Nội dung nghiên cứu …………………………………………………. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………… 12 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ QUAN HỆ LIÊN KẾT BỐN NHÀ ………………………………………… 16 2.
Những vấn lý luận đề chung …………………………………………… 16 2. Bản chất của quan hệ liên kết “bốn nhà”………………………………. Vai trò của “các nhà” trong liên kết……………………………………. Nhóm chỉ tiểu phản ánh liên kết “bốn nhà”……………….
Kinh nghiệm ở Việt Nam và thế giới về các mô hình liên kết…………. 35 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT “BỐN NHÀ” TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH ………………………………. Những yếu tố hình thành liên kết trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh 55 3. Thực trạng liên kết trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh …….
Thực trạng nhu cầu liên kết phát sinh trong tổ chức sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh …………………………………………………. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm trồng trọt có qua chế biến phát sinh các nhu cầu liên kết ………………………………… 58 3. Quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm trồng trọt không qua chế biến phát sinh các nhu cầu liên kết ………………………………. Quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm chăn nuôi phát sinh các nhu cầu liên kết ……………………………………………….
Hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy trình trên đã phát sinh các nhu cầu liên kết……………………………………………………… 62 3. Thực trạng các nội dung liên kết “bốn nhà” thực hiện trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh …………………………………………… 65 3. Đánh giá thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh………………. Đánh giá thực trạng nhu cầu liên kết trong sản xuất nông nghiệp Trà Vinh ……………………………………………………………….
Nhận thức về quan hệ liên kết trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn tỉnh Trà Vinh …………………………………………………………… 70 3. Phân tích vai trò, mức độ, cơ chết liên kết lợi ích của “bốn nhà” trong phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh …………………………. Những yếu tố hình thành nhu cầu liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh ……………………………………………. Hiệu quả liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh ………………………………………………………………… 83 3.
Tác động của liên kết “bốn nhà” đến sự phát triển nông nghiệp tỉnh Trà Vinh …………………………………………………………… 86 3. Liên kết “bốn nhà” ở tỉnh Trà Vinh, thuận lợi, thách thức và cơ hội………………………………………………………………… 89 3. Sự cần thiết của liên kết “bốn nhà” ở tỉnh Trà Vinh …………………… 89 3. Liên kết “bốn nhà” ở Trà Vinh còn bộc lộ những hạn chế …………….
Một số vấn đề cần thực hiện trong liên kết “bốn nhà” ở tỉnh Trà Vinh… 96 3. Cơ sở đề xuất giải pháp và mô hình liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh ………………………….……………… 99 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ MÔ HÌNH LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH ……………………………… 106 4. Định dạng mô hình trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Trà Vinh……………………………………………… 106 4. Mô hình liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh theo xu hướng phát triển bền vững ……………………….
Mô hình liên kết thông qua hợp đồng kinh tế………………………… 108 4. Mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hướng bền vững ……………………………………………………… 109 4. Tạo lập, phát triển hoạt động liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn tỉnh Trà Vinh ………………………………. Đề xuất giải pháp thực hiện các mô hình liên kết “bốn nhà” trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh ………………………………………….
Phát huy vai trò nhà nước trong quản lý quan hệ liên kết “bốn nhà” nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp ………………………………… 119 4. Phát huy vai trò Doanh nghiệp trong quan hệ liên kết “bốn nhà” nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh…………………………. Tác động của sự liên kết “bốn nhà” đối với phát triển doanh nghiệp…. Giải pháp tăng cường năng lực cho Nhà nông, Nhà khoa học và Doanh nghiệp ………………………………………………………….
Đổi mới phương thức hợp đồng và tăng cường hiệu lực thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản theo đúng các quy định của pháp luật. 133 KẾT LUẬN ………………………………………………………………… 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO. ………………………………………………… 137 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HTX Hợp tác xã KHKT Khoa học kĩ thuật TACN Thức ăn chăn nuôi 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Liên kết là hoạt động cần thiết, tất yếu nhằm phát huy vai trò, đảm bảo khả năng phát triển và tính hiệu quả của các đơn vị sản xuất, quản lý trong kinh tế thị trường.
Quan hệ liên kết về bản chất là quan hệ phối hợp, hợp tác giữa các chủ thể (doanh nghiệp, cơ quan quản lý, ngành, địa phương) nhằm thỏa mãn nhu cầu các bên liên kết. Quan hệ liên kết có thể được tổ chức với các cấp độ khác nhau, song phương, đa phương. Ở Việt Nam, trong thời kỳ nền kinh tế chỉ huy, các quan hệ kinh tế chủ yếu là quan hệ dọc giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp nhà nước. Trong nền kinh tế hiện đại, với những áp lực thị trường, đòi hỏi phải có những mối liên kết mới được hình thành theo yêu cầu khách quan và với vai trò của liên kết tạo môi trường, điều kiện thuận lợi, hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trong thực tế, quá trình hình thành quan hệ liên kết đã làm xuất hiện liên kết giữa các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tài chính, công nghiệp, nông nghiệp… Trong bối cảnh hiện nay cho thấy, địa phương nào, ngành nào tổ chức tốt quan hệ liên kết thì các doanh nghiệp, các ngành, địa phương đó sẽ có cơ hội phát triển với tốc độ cao, bền vững, đó là các mô hình liên kết đã đem đến sự thành công trong sản xuất nông nghiệp như: Hiệp hội mía đường Lam Sơn, mô hình tiêu thụ nông sản hàng hóa qua hợp đồng ở tỉnh An Giang, công ty sữa Vinamilk…Chính vì vậy, vấn đề mở rộng quan hệ liên kết trở thành vấn đề thời sự, chiến lược thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, quản lý ở các ngành, các cấp. Trong phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn, để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và ổn định thị trường, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, tạo vị thế và nâng cao sức cạnh tranh cho nông sản trong bối cảnh hội nhập, nâng cao thu nhập, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định 80/2002/QĐ-TTG về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng. Trong quá trình triển khai quyết định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ngân hàng Nhà nước, Hội nông dân Việt Nam…đã tổ chức ký chương trình liên kết “bốn nhà” (nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, nông dân) trong sản xuất – chế biến – tiêu thụ. 2 Mặc dù, đã đạt được một số kết quả nhưng trong thực tế qua tổng kết và đánh giá của các cơ quan chuyên môn, sau hơn 10 năm thực hiện, sự liên kết vẫn rất lỏng lẻo; hiệu quả còn thấp.
Tỉnh Trà Vinh là tỉnh nông nghiệp và về lâu dài, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Vai trò này được thể hiện trước hết ở mức sản lượng, thu nhập, việc làm được tạo ra từ sản xuất khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn, ở khả năng phát huy lợi thế so sánh để tạo ra thế ổn định trong phát triển. Do vậy, nền kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh phải có sự liên kết chặt chẽ giữa “các nhà” trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, sự liên kết trong sản xuất nông nghiệp chưa chặt chẽ, làm cho việc sản xuất nông nghiệp gặp bất ổn về giá, sản lượng.
Bên cạnh đó, với sự phát triển công nghiệp của tỉnh sẽ làm cho khoảng cách về kinh tế - xã hội vùng thành thị và vùng nông thôn càng thêm lớn. Để giảm sự chênh lệch vai trò của “bốn nhà” là rất lớn, sự phát triển kinh tế - xã hội nông nghiệp nông thôn giữ vai trò quan trọng trong nội dung phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh. Vai trò này thể hiện ở mức sản lượng, thu nhập, việc làm tạo ra từ sản xuất ngành, ở khả năng phát huy lợi thế so sánh để phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn. Phát triển nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh chỉ dừng lại ở sản xuất với quy mô nhỏ, chưa có sự liên kết hỗ trợ của các chủ thể, hoặc là sự liên kết trong sản xuất nông nghiệp rất lỏng lẻo.
Mô hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh như: tổ hợp tác, hợp tác xã chưa đủ khả năng tự chủ sản xuất kinh doanh, khả năng tự tích lũy, mở rộng đầu tư nhằm đảm bảo tồn tại, phát triển theo yêu cầu. Ở tỉnh Trà Vinh, tình trạng vi phạm trong liên kết là vấn đề thường xuyên xảy ra làm cho các mối quan hệ càng thêm lỏng lẻo. Một số nông dân chưa gạt bỏ được tư tưởng hám lợi trước mắt; còn doanh nghiệp chưa tôn trọng các hợp đồng đã ký hay chưa thực hiện đầy đủ các cam kết, việc thiếu cơ chế rõ ràng khiến vai trò của nhà khoa học chưa được đề cao. Những hạn chế và yếu kém của sự liên kết trong nông nghiệp có thể làm giảm năng lực sản xuất, cạnh tranh, khả năng thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Do đó, việc tìm mô hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết đối với tỉnh hiện nay nói riêng và trong phát triển toàn ngành nói chung. Hình thức liên kết “bốn nhà” không chỉ làm tăng năng lực, vai trò, hiệu quả sản xuất của các nhà, điều kiện, môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, mà sâu xa hơn, sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Hữu Phước (2014). Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hìn [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-phat-trien-nghien-cu-ung-dung-mo-hinh-lien-ket-bon-nha-vao-thuc-tien-san-xuat-nong-nghiep-nong-thon-tinh-tra-vinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hìn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hình liên kết bốn nhà vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp nông thôn tỉnh trà vinh. Xem tóm tắt
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hìn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hìn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hìn" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hìn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hìn" có 147 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nghiên cứ ứng dụng mô hìn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.