Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở việt nam
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận và khung chính sách phát triển kinh tế bền vững
- Số trang:
- 187 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Hà
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận và khung chính sách phát triển kinh tế bền vững
Luận án đi sâu vào nền tảng lý luận về phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Nghiên cứu các quan điểm cốt lõi của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Phân tích định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề này. Luận án làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Khái niệm kinh tế phát triển bền vững được đặt lên hàng đầu. Các chính sách phát triển kinh tế cần lồng ghép yếu tố môi trường. Việc này giúp đảm bảo sự hài hòa giữa con người và tự nhiên. Luận án cũng khảo sát kinh nghiệm quốc tế. Từ đó rút ra bài học giá trị cho Việt Nam.
1.1. Khái niệm và quan hệ giữa kinh tế môi trường
Luận án định nghĩa rõ ràng về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Phát triển kinh tế là quá trình nâng cao chất lượng sống. Bảo vệ môi trường là duy trì hệ sinh thái tự nhiên. Hai yếu tố này có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Không thể có phát triển kinh tế bền vững nếu môi trường bị suy thoái. Ngược lại, bảo vệ môi trường cần nguồn lực kinh tế. Luận án phân tích sâu các lý thuyết kinh tế chính trị liên quan. Đánh giá các mô hình tăng trưởng kinh tế. Nhấn mạnh sự cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng và bảo tồn tài nguyên và môi trường.
1.2. Bài học quốc tế về phát triển gắn bảo vệ môi trường
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia châu Á. Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore là những điển hình. Các nước này đã thành công trong phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Họ áp dụng chính sách môi trường nghiêm ngặt. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh và kinh tế tuần hoàn. Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững mang lại lợi ích kép. Các bài học này rất quan trọng cho Việt Nam. Cần xây dựng chính sách phát triển kinh tế phù hợp. Phải lồng ghép chặt chẽ các yếu tố môi trường vào kế hoạch dài hạn.
1.3. Khung pháp lý và chính sách môi trường
Luận án phân tích vai trò của khung pháp lý hiện hành. Các quy định về bảo vệ môi trường rất cần thiết. Chính sách môi trường quốc gia định hướng mọi hoạt động. Cần các biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả. Hệ thống đánh giá tác động môi trường (EIA) phải được tăng cường. Đánh giá môi trường chiến lược (SEA) cần áp dụng rộng rãi cho các dự án lớn. Khung chính sách phát triển kinh tế cần đồng bộ. Phải ưu tiên kinh tế xanh và tăng trưởng xanh. Điều này giúp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế và môi trường. Quản lý tài nguyên và môi trường hiệu quả là yếu tố then chốt.
II. Thực trạng phát triển kinh tế gắn bảo vệ môi trường Việt Nam
Luận án đánh giá toàn diện thực trạng tại Việt Nam. Giai đoạn 2001-2013, Việt Nam đạt nhiều thành tựu kinh tế. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này đi kèm với nhiều thách thức môi trường. Áp lực lên tài nguyên và môi trường ngày càng lớn. Việc khai thác tài nguyên thiếu bền vững phổ biến. Ô nhiễm môi trường diễn ra ở nhiều khu vực. Công tác bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế còn tồn tại hạn chế. Luận án chỉ ra những mặt cụ thể của vấn đề. Cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình môi trường và phát triển kinh tế.
2.1. Đánh giá tác động môi trường các ngành kinh tế trọng điểm
Luận án khảo sát thực trạng Việt Nam trong giai đoạn 2001-2013. Tăng trưởng kinh tế đạt mức cao, nhưng gây áp lực lớn lên môi trường. Ngành nông nghiệp đối mặt với vấn đề thuốc trừ sâu, phân bón hóa học. Ngành công nghiệp thải ra nhiều chất ô nhiễm, đặc biệt từ các khu công nghiệp. Tài nguyên và môi trường bị khai thác quá mức. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Cần đánh giá tác động môi trường (EIA) một cách toàn diện hơn. Các chỉ số về GDP và tăng trưởng ngành được phân tích chi tiết. Mối liên hệ giữa tăng trưởng và suy thoái môi trường được làm rõ.
2.2. Phân tích thách thức cơ hội trong giai đoạn 2001 2013
Trong giai đoạn 2001-2013, Việt Nam đối mặt nhiều thách thức lớn. Tăng trưởng nóng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ô nhiễm không khí, nước, đất là những vấn đề nổi cộm. Công tác bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường còn thiếu thốn. Ý thức cộng đồng chưa cao. Tuy nhiên, cũng xuất hiện những cơ hội mới. Nhận thức về kinh tế phát triển bền vững tăng lên. Chính sách môi trường dần được hoàn thiện. Tiềm năng phát triển kinh tế xanh được công nhận. Cần tận dụng các cơ hội này để thúc đẩy thay đổi.
2.3. Tình hình ô nhiễm và quản lý tài nguyên môi trường
Luận án chỉ ra tình trạng ô nhiễm môi trường cụ thể. Nước thải công nghiệp thường chưa qua xử lý triệt để. Rác thải sinh hoạt tăng nhanh, gây áp lực lên các bãi chôn lấp. Ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn đáng báo động. Tài nguyên rừng, biển bị suy giảm nghiêm trọng. Công tác quản lý tài nguyên và môi trường còn yếu kém. Nhiều dự án không tuân thủ đánh giá tác động môi trường. Việc thực thi pháp luật còn lỏng lẻo. Hệ thống giám sát môi trường cần được cải thiện. Các doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế.
III. Thách thức và cơ hội cho tăng trưởng xanh ở Việt Nam
Luận án phân tích sâu các nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường ở Việt Nam. Đồng thời, chỉ ra những cơ hội để chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng xanh. Việc này đòi hỏi thay đổi tư duy và hành động. Chính sách môi trường cần được ưu tiên. Kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn là những hướng đi chiến lược. Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển theo hướng này. Việc nhận diện đúng thách thức và cơ hội sẽ giúp định hình tương lai bền vững.
3.1. Phân tích nguyên nhân suy thoái môi trường
Nguyên nhân suy thoái môi trường ở Việt Nam rất phức tạp. Tăng trưởng kinh tế dựa nhiều vào các ngành thâm dụng tài nguyên. Công nghệ sản xuất lạc hậu phổ biến. Khai thác tài nguyên và môi trường diễn ra không bền vững. Quy hoạch phát triển thiếu tầm nhìn dài hạn. Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành còn chưa hiệu quả. Ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp còn thấp. Người dân chưa chủ động tham gia bảo vệ môi trường. Các chính sách môi trường chưa đủ mạnh để răn đe. Việc này dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
3.2. Tiềm năng phát triển kinh tế xanh kinh tế tuần hoàn
Việt Nam sở hữu tiềm năng lớn để phát triển kinh tế xanh. Nguồn tài nguyên đa dạng, vị trí địa lý thuận lợi. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo rất cao. Kinh tế tuần hoàn mang lại nhiều cơ hội mới. Mô hình này giúp giảm thiểu rác thải, tái sử dụng tài nguyên hiệu quả. Đầu tư vào công nghệ sạch là hướng đi đúng đắn. Phát triển nông nghiệp hữu cơ cũng là một phần của kinh tế xanh. Chính phủ đã có những cam kết mạnh mẽ về tăng trưởng xanh. Đây là cơ hội để chuyển đổi mô hình phát triển, tạo ra nhiều việc làm xanh.
IV. Mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế bền vững 2014 2020
Luận án đề xuất các mục tiêu và giải pháp cụ thể. Nhằm đảm bảo phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở Việt Nam. Giai đoạn 2014-2020 được xác định là trọng tâm. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực quản lý. Tăng cường áp dụng các công cụ kinh tế môi trường. Đồng thời, đẩy mạnh giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng. Các kiến nghị này hướng tới một nền kinh tế xanh và bền vững. Mục tiêu cuối cùng là hài hòa tăng trưởng và bảo vệ tài nguyên và môi trường.
4.1. Định hướng chiến lược phát triển kinh tế gắn môi trường
Luận án đề xuất các mục tiêu cụ thể cho giai đoạn 2014-2020. Phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường. Định hướng xây dựng nền kinh tế xanh là ưu tiên hàng đầu. Đảm bảo tăng trưởng xanh bền vững trong dài hạn. Tập trung vào các ngành công nghiệp ít ô nhiễm. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao, thân thiện môi trường. Chính sách phát triển kinh tế cần tích hợp yếu tố môi trường ngay từ đầu. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Duy trì sự cân bằng sinh thái là mục tiêu quan trọng.
4.2. Kiến nghị các chính sách môi trường và phát triển
Luận án đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật môi trường. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về môi trường. Áp dụng hiệu quả các công cụ kinh tế. Ví dụ như thuế môi trường, phí xả thải cần được thực hiện nghiêm túc. Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn. Chính sách phát triển kinh tế cần có lộ trình rõ ràng, minh bạch. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường là cần thiết. Đầu tư vào nghiên cứu khoa học công nghệ môi trường. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế.
4.3. Nâng cao hiệu quả đánh giá tác động môi trường EIA SEA
Cải thiện quy trình đánh giá tác động môi trường (EIA) là rất cần thiết. Đảm bảo tính minh bạch, khách quan trong mọi khâu. Mở rộng áp dụng đánh giá môi trường chiến lược (SEA). Áp dụng SEA cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển lớn. Tăng cường năng lực cho các tổ chức thực hiện EIA, SEA. Yêu cầu báo cáo môi trường định kỳ từ các dự án. Xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường theo pháp luật. Các biện pháp này giúp kiểm soát ô nhiễm từ nguồn. Góp phần vào việc phát triển kinh tế bền vững của quốc gia.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ NGUYỄN ĐỨC HÀ PH¸T TRIÓN KINH TÕ G¾N VíI B¶O VÖ M¤I TR¦êNG ë VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2015 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ NGUYỄN ĐỨC HÀ PH¸T TRIÓN KINH TÕ G¾N VíI B¶O VÖ M¤I TR¦êNG ë VIÖT NAM Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 62 30 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS Nguyễn Minh Khải HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Đức Hà MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ GẮN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 34 1. Lý luận về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường 34 1. Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường 44 1.
Kinh nghiệm của một số nước châu Á về phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và bài học rút ra cho Việt Nam 56 Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 72 2. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường xét trên một số "mặt" cụ thể 72 2. Đánh giá khái quát về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở Việt Nam giai đoạn 2001-2013 108 Chương 3 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020 120 3.1 Bối cảnh, mục tiêu và những quan điểm định hướng phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường 120 3. Giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở Việt Nam giai đoạn 2014-2020 132 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 161 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166 PHỤ LỤC 174 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết đầy đủ Viết tắt Biến đổi khí hậu : BĐKH Bảo vệ môi trường : BVMT Bảo vệ thực vật : BVTV Chuyển dịch cơ cấu : CDCC Chuyển dịch cơ cấu kinh tế : CDCCKT Công nghệ môi trường : CNMT Công nghiệp hóa, hiện đại hóa : CNH, HĐH Đánh giá tác động môi trường : ĐGTĐMT Khu công nghiệp : KCN Khu kinh tế : KKT Mô hình tăng trưởng kinh tế : MHTTKT Ô nhiễm môi trường : ONMT Phát triển bền vững : PTBV Phát triển kinh tế : PTKT Phát triển kinh tế - xã hội : PTKT-XH Tổ chức Hợp tác và Phát triển : OECD kinh tế của Liên hợp quốc Tăng trưởng kinh tế : TTKT Tư bản chủ nghĩa : TBCN Tiêu chuẩn Việt Nam : TCVN Vệ sinh an toàn thực phẩm : VSANTP DANH MỤC BẢNG Ký hiệu Nội dung Trang Bảng 2.1 : GDP bình quân đầu người trong các năm 2005-2013 73 Bảng 2.2 : Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp 1985-2011 79 (giá 1994) Bảng 2.3 : Đánh giá chung về ô nhiễm của các ngành công 84 nghiệp Việt Nam Bảng 2.4 : Chỉ tiêu thực tế sử dụng nước của một số ngành công 85 nghiệp Việt Nam Bảng 2.5 : Chỉ tiêu thực tế tiêu hao năng lượng của một số 86 ngành công nghiệp Việt Nam Bảng 2.6 : Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và tốc độ tăng 88 xuất, nhập khẩu và GDP giai đoạn 2001-2013 Bảng 2.7 : Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam 90 Bẳng 3.1 : Thực hiện các chỉ tiêu về môi trường trong kế hoạch 126 phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2006-2010 DANH MỤC HỘP Ký hiệu Nội dung Trang Hộp 1 : Sự xâm hại môi trường của một số công ty ở Việt Nam 101 5 MỞ ĐẦU 1.
Giới thiệu khái quát về luận án Đề tài "Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở Việt Nam", được thực hiện dưới góc độ khoa học của chuyên ngành Kinh tế chính trị. Đây là đề tài nghiên cứu dựa trên hệ thống những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của Việt Nam. Trong quá trình triển khai nghiên cứu, tác giả đã tham khảo kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học; các báo cáo sơ kết, tổng kết của các Bộ, Ban ngành có liên quan để giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra. Kết cấu luận án gồm: mở đầu, tổng quan vấn đề nghiên cứu, 3 chương, kết luận và kiến nghị; danh mục các công trình nghiên cứu khoa học của tác giả đã được công bố có liên quan đến đề tài luận án; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Tác giả tập trung nghiên cứu, luận giải một số lý luận về phát triển kinh tế (PTKT), tăng trưởng kinh tế (TTKT), kinh tế bền vững, môi trường, bảo vệ môi trường (BVMT); đánh giá thực trạng về gắn PTKT với BVMT của Việt Nam; xác định yêu cầu và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế gắn với BVMT của Việt Nam hiện nay. Đây là công trình nghiên cứu độc lập không trùng lặp với các công trình khoa học, luận văn đã công bố. Lý do lựa chọn đề tài luận án Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn về PTKT và phát triển xã hội. Đối với nước ta, PTKT có tầm quan trọng hàng đầu không chỉ do điểm xuất phát thấp về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, mà còn là để sớm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, chống nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế và chỉ có tăng trưởng phát triển nhanh mới tạo ra được những tiền đề, điều kiện để giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc (tạo việc làm, tăng thu nhập của dân cư, giảm thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường).
Nhờ có TTKT cao trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dài nhiều năm kể từ khi đất nước được hòa bình, 6 thống nhất. Năm 2010, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng một nước kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình, quy mô của nền kinh tế không ngừng được mở rộng, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và nâng cao một cách đáng kể, nền kinh tế Việt Nam đã từng bước hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Tuy nhiên, nhìn một cách khách quan có thể thấy tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chưa thật tương xứng với tiềm năng và cơ hội mà đất nước có được. TTKT vẫn chủ yếu theo chiều rộng (tăng trưởng nhờ vào vốn đầu tư; lao động chất lượng thấp, giá rẻ và dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên).
Chất lượng tăng trưởng thấp, hiệu quả của tăng trưởng còn hạn chế, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu kém. Do đó, đã nảy sinh "mối quan ngại" về tăng trưởng và tính bền vững của tăng trưởng nền kinh tế hiện nay. Hơn nữa, cũng giống như tình trạng chung ở nhiều nước đang phát triển khác, PTKT trong thời gian qua của Việt Nam đang mang trong mình "những hiểm họa" về môi trường (ô nhiễm nguồn nước, không khí, sự suy giảm của hệ sinh thái, đất đai bị sa mạc hóa, khai thác cạn kiệt và sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên, thiên tai, hạn hán, lụt lội xảy ra liên tục trên phạm vi cả nước…). Sự suy giảm và ô nhiễm môi trường (ONMT) chẳng những ảnh hưởng đến sự PTKT bền vững và môi trường sống, mà còn đòi hỏi phải bỏ ra một nguồn kinh phí lớn để phòng chống và khắc phục sự xuống cấp của môi trường.
Các chuyên gia nước ngoài thường viện dẫn con số thiệt hại về tài nguyên môi trường ở Việt Nam là khoảng 3-5% GDP. Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEF) đã cảnh báo rằng, bây giờ là thời điểm Việt Nam cần kiên trì theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững (PTBV). Nếu Việt Nam không giải quyết được vấn đề ONMT thì Việt Nam có thể bị xóa đi tất cả các thành tựu kinh tế và xã hội ấn tượng đã có được trong nhiều năm qua. Có thể nói rằng hiện nay ở nước ta, khoảng cách giữa tăng trưởng, PTKT và bảo vệ tài nguyên và môi trường ngày càng doãng ra, và điều này cho thấy, sự ưu tiên cho lĩnh vực kinh tế, phản ánh tư duy phát triển theo kiểu 7 "Kinh tế trước, môi trường sau" như Nghị quyết số 41 ngày 15-11-2004 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa X đã nhận xét: "Chưa đảm bảo sự hài hòa giữa PTKT với BVMT, thường chỉ chú trọng đến TTKT mà ít quan tâm đến BVMT".
Nhận thức rõ nguy cơ, thách thức của tình trạng PTKT tách rời với BVMT và tác động của ONMT đối với PTKT, Đảng và Nhà nước đã xác định muốn phát triển nhanh, bền vững phải thường xuyên coi trọng và gắn kết chặt chẽ giữa PTKT và BVMT. Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh: "Phát triển kinh tế - xã hội (PTKT-XH) phải coi trọng bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, chủ động đối phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) [32, tr.99] và "nâng cao ý thức BVMT, gắn nhiệm vụ mục tiêu BVMT với PTKT-XH; chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường, thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững, từng bước phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch" [32, tr. Từ đường lối, chủ trương của Đảng và từ thực tiễn PTKT và giải quyết vấn đề môi trường ở nước ta trong thời gian qua, cho thấy cần có một nghiên cứu làm rõ sự gắn kết chặt chẽ giữa PTKT với BVMT để PTBV ở nước ta. Với những lý do trên, tác giả chọn "Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở Việt Nam" làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Nghiên cứu của luận án nhằm trả lời các câu hỏi: - Mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa PTKT và BVMT ở Việt Nam là như thế nào? - Thực trạng PTKT gắn với BVMT ở Việt Nam ra sao? - Những giải pháp nào để gắn kết giữa PTKT và BVMT ở Việt Nam? 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Hà (2015). Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mô [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-phat-trien-kinh-te-gan-voi-bao-ve-moi-truong-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mô" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mô" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mô" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mô" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mô" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mô" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế gắn với bảo vệ mô" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.