Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo bền vững ở hà nội
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo bền vững ở hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm và lý thuyết về giảm nghèo bền vững
- Số trang:
- 207 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Lê Thị Thanh Bình
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm và lý thuyết về giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững là quá trình xóa bỏ tình trạng thiếu thốn vật chất, tinh thần, xã hội lâu dài. Không chỉ tăng thu nhập, mà phải cải thiện toàn diện chất lượng cuộc sống. Tiến sĩ kinh tế phát triển cần hiểu rõ các khía cạnh của nghèo. Nghèo đô thị khác với nghèo nông thôn. Ở thành phố, người nghèo đối mặt với chi phí sống cao, tiếp cận dịch vụ hạn chế, lao động không ổn định. Giải pháp giảm nghèo phải vận dụng chiến lược phát triển kinh tế toàn diện. Kết hợp chính sách kinh tế với chính sách xã hội. Phát triển bền vững đòi hỏi cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
1.1. Định nghĩa nghèo và các chiều cạnh của nghèo
Nghèo không chỉ là thiếu tiền. Nó bao gồm thiếu kiến thức, sức khỏe, cơ hội việc làm, và tiếp cận dịch vụ công. Nghèo đa chiều phân tích các khía cạnh: thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, điện lực. Mỗi khía cạnh cần được giải quyết riêng biệt. Các biện pháp giảm nghèo phải toàn diện. Chỉ tăng lương không đủ nếu không có giáo dục chất lượng.
1.2. Tiêu chí đánh giá giảm nghèo bền vững
Tiêu chí đo lường kết quả giảm nghèo gồm: tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập bình quân tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm. Thêm vào đó: năm học bình quân, tỷ lệ bảo hiểm y tế, điều kiện nhà ở. Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh tiến bộ toàn diện. Chính sách phát triển kinh tế cần theo dõi chỉ số này. Giảm nghèo bền vững đo bằng hiệu quả dài hạn, không chỉ ngắn hạn.
1.3. Nguyên nhân tạo ra tình trạng nghèo đô thị
Nghèo đô thị bắt nguồn từ: di cư không đủ kỹ năng, thất nghiệp cơ cấu, tiếp cận tài chính hạn chế, phân biệt xã hội. Những người mới đến thành phố thiếu mạng lưới hỗ trợ. Cơ chế tuyển dụng kỳ thị lao động di cư. Giáo dục kém khiến khó tìm việc chính thức. Nghiên cứu kinh tế phát triển phải xác định các nguyên nhân gốc rễ.
II. Chiến lược phát triển kinh tế ở Hà Nội thời gian qua
Hà Nội đã áp dụng nhiều chính sách giảm nghèo từ năm 2006 đến 2019. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ mức cao xuống còn 0,3% năm 2019. Thành tựu này không phải tình cờ. Đó là kết quả của chiến lược phát triển kinh tế khôn khéo. Tiến sĩ kinh tế phát triển phân tích các giai đoạn này. Từ 2010-2015 tập trung tăng thu nhập. Từ 2016 đến nay chuyển sang giảm nghèo đa chiều. Chuẩn nghèo được điều chỉnh theo lạm phát. Năm 2020 chuẩn nghèo đô thị là 1,8 triệu đồng/người/tháng. Mục tiêu 2025 là 0% hộ nghèo ở thành phố.
2.1. Giai đoạn giảm nghèo về thu nhập 2010 2015
Thời kỳ này Hà Nội tập trung tạo việc làm. Khuyến khích kinh doanh nhỏ và vừa. Hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo. Các biện pháp giảm nghèo bao gồm: dạy nghề miễn phí, tạo vốn vay ưu đãi, hỗ trợ khởi nghiệp. Các chương trình quốc gia về giảm nghèo được triển khai mạnh mẽ. Tỷ lệ hộ nghèo từ 5% xuống 1,5%. Tuy nhiên, một số người vẫn thiếu tiếp cận các dịch vụ cơ bản.
2.2. Giai đoạn giảm nghèo đa chiều 2016 2019
Nhận thấy chỉ tăng thu nhập không đủ. Hà Nội chuyển sang giải pháp toàn diện. Tập trung cải thiện giáo dục cho con em nghèo. Phổ cập bảo hiểm y tế miễn phí cho hộ yếu thế. Cải thiện điều kiện nhà ở khu sinh viên tự phát. Nâng chuẩn y tế, nước sạch, điện lực cho vùng lân cận. Các khuyến nghị giải pháp giảm nghèo tập trung vào phát triển bền vững. Kết quả: không chỉ giảm thu nhập thấp mà cải thiện toàn bộ chất lượng cuộc sống.
2.3. Kết quả giảm nghèo và thách thức hiện tại
Hà Nội đạt tỷ lệ hộ nghèo 0% năm 2019 theo tiêu chí chính thức. Tuy nhiên, vẫn có nhóm dân số gặp khó khăn: lao động di cư, cơ sinh không ổn định, người lớn tuổi sống một mình. Kinh tế học phát triển gọi đây là 'nghèo không chính thức'. Cần chính sách phát triển kinh tế bổ sung cho nhóm này. Bài học kinh nghiệm: giảm nghèo không phải công việc một lần.
III. Các biện pháp giảm nghèo bền vững hiệu quả
Nghiên cứu kinh tế phát triển chỉ ra: các biện pháp hiệu quả phải đa mặt. Không có giải pháp duy nhất. Kết hợp nhiều chính sách lại mới tạo sức mạnh. Tăng lương tối thiểu nhưng phải kèm theo đào tạo kỹ năng. Hỗ trợ tín dụng nhưng phải có hướng dẫn kinh doanh. Cấp học bổng nhưng kiểm tra thực tế nhu cầu từng gia đình. Các biện pháp giảm nghèo cần linh hoạt, không một mẹo cũ. Phát triển bền vững yêu cầu điều chỉnh liên tục theo tình hình thực tế.
3.1. Giải pháp về khía cạnh kinh tế
Tạo việc làm bền vững là then chốt. Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ vừa nhân rộng. Dạy nghề kết hợp với thực tập tại doanh nghiệp. Hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên từ hộ nghèo. Hợp lý hóa cấu trúc lao động. Nâng cao năng suất lao động thông qua đào tạo liên tục. Kiểm soát lạm phát để duy trì sức mua. Chính sách tín dụng: lãi suất thấp, thủ tục đơn giản, hỗ trợ giám sát. Mục tiêu 2025: tỷ lệ thất nghiệp dưới 2,5% ở đô thị.
3.2. Giải pháp về khía cạnh xã hội và văn hóa
Giáo dục bắt buộc 12 năm cho tất cả trẻ em, không phân biệt thu nhập. Học bổng đầy đủ cho học sinh hộ nghèo, bao gồm cả ăn trưa. Nâng chất lượng giáo dục dạy nghề để tạo cơ hội việc làm. Y tế cơ bản: khám sàng lọc, tiêm chủng, khoảng cách sinh đẻ. Bảo hiểm y tế phổ cập, không có chi phí trực tiếp cho người yếu thế. Bảo trợ xã hội: hỗ trợ tiền hộ gia đình không lao động được. An sinh xã hội: lương hưu, trợ cấp người khuyết tật, hỗ trợ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt. Xóa kỳ thị xã hội về hộ khẩu, ngoại tỉnh, tơ kết giới.
3.3. Giải pháp về khía cạnh môi trường
Nước sạch cho 100% hộ đô thị. Cải thiện thải nước sinh hoạt để bảo vệ sức khỏe. Điện lực ổn định, tiếp cận được cho toàn dân. Cải thiện điều kiện nhà ở: xóa nhà tạm bợ, khu tự phát nguy hiểm. Phát triển công viên cây xanh ở khu vực lao động nghèo. Kiểm soát ô nhiễm không khí để bảo vệ hô hấp. Chất thải rắn: xử lý đúng cách, không làm ô nhiễm nơi cư trú. Phát triển bền vững đòi hỏi bảo vệ môi trường đồng thời phát triển kinh tế.
IV. Kinh nghiệm giảm nghèo từ các nước và vùng
Nhiều nước đã thành công trong giảm nghèo. Bangladesh, Bhutan, Lào đều có mô hình tham khảo. Singapore từ nước nghèo trở thành giàu có trong 50 năm. Bí quyết: giáo dục chất lượng, nhập cư có chọn lọc lao động, môi trường kinh doanh thân thiện. Trung Quốc dựng lên Trung tâm giảm nghèo quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm. Trong nước, một số địa phương như quận Ba Đình, quận Hoàn Kiếm đạt tỷ lệ hộ nghèo 0%. Những nơi này áp dụng chiến lược phát triển kinh tế gồ: tạo việc làm, cung cấp dịch vụ công bằng, hỗ trợ xã hội tích cực. Tiến sĩ kinh tế phát triển phải học hỏi, không copy-paste.
4.1. Kinh nghiệm từ các nước phát triển
Singapore: Tòa nhà công cộng rẻ tiền cho hộ thu nhập thấp. Lương tối thiểu cao, lao động được bảo vệ tốt. Nước Anh: phúc lợi nhà nước bao quát, không ai vất vưởng. Bảo hiểm y tế toàn dân miễn phí. Hỗ trợ tiền hộ, giáo dục, nhà ở. Hàn Quốc: chương trình học bổng rộng rãi. Bảo hiểm thất nghiệp: tập huấn nghề, hỗ trợ tìm việc. Nhân rộng doanh nghiệp xã hội. Các nước này chứng tỏ: kinh tế học phát triển cần sự can thiệp của nhà nước.
4.2. Bài học từ địa phương trong nước đạt mục tiêu 0
Ba Đình, Hoàn Kiếm không phải vô tư. Các vùng này tập trung vào: xóa nhà tạm bợ hoàn toàn, tiếp cận dịch vụ xã hội mạnh mẽ, tạo việc làm tại chỗ. Hoàn Kiếm phát triển du lịch tạo việc làm mới. Ba Đình hỗ trợ tiểu thương, quán ăn, dịch vụ. Cách tiếp cận: không chỉ cho tiền, mà trao quyền (empowerment). Trao cơ hội kiếm sống lâu dài, không phụ thuộc cứu trợ. Các khuyến nghị giải pháp giảm nghèo dựa trên kinh nghiệm này: bản địa hóa, phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và dân.
4.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra
Thứ nhất: giảm nghèo bền vững không đơn giản. Phải kết hợp nhiều công cụ chính sách. Thứ hai: giáo dục là nên tảng. Không giáo dục chất lượng, khó bứt phá. Thứ ba: sự ổn định việc làm quan trọng hơn tiền lương cao. Một công việc ổn định bảo đảm lâu dài. Thứ tư: cộng đồng phải tham gia quyết định. Chính sách từ trên không bao giờ đủ. Thứ năm: theo dõi kết quả liên tục. Chúng ta không biết có hiệu quả hay không nếu không đo lường.
V. Hướng chính sách chung để phát triển bền vững
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển đề xuất hướng chính sách 2025 dựa trên bối cảnh mới. Hà Nội phải cân bằng giữa phát triển kinh tế cấp tốc và công bằng xã hội. Bối cảnh mới: nền kinh tế số phát triển, nhưng lao động truyền thống giảm. Giáo dục cần đổi mới để bắt kịp thay đổi công nghệ. Lao động di cư tăng, cần chính sách hòa nhập hơn. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sinh kế. Hướng chính sách: không tìm giải pháp nhanh chóng, mà đẩy mạnh cấu trúc tổng thể. Tăng cường dạy nghề, nhất là kỹ năng số. Mở rộng bảo trợ xã hội cho nhóm dân số mới. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sinh kế dài hạn.
5.1. Hướng chính sách về kinh tế
Tăng trưởng kinh tế phải bao gồm tất cả mọi người. Không ai bị bỏ lại phía sau. Chiến lược: từng bước nâng khả năng lao động. Dạy nghề số, ngoại ngữ, kỹ năng mềm. Hỗ trợ tín dụng tập trung vào nông thôn ngoài thành phố. Tạo cơ sở hạ tầng ở vùng lân cận để lao động có thể quanh lại. Kiểm soát giá cả, đặc biệt lương tối thiểu và giá nhà. Mục tiêu 2025: tỷ lệ hộ có việc làm ổn định từ 55% lên 70%.
5.2. Hướng chính sách về xã hội và văn hóa
Giáo dục: phổ cập 12 năm, chất lượng từ lớp 1 đến 12. Tập trung ở vùng ngoài thành phố, nơi học sinh ít hỏi. Dạy năng lực, không chỉ kiến thức. Y tế: kiểm tra sức khỏe định kỳ miễn phí, chẩn đoán sớm bệnh. Phòng chống bệnh dễ lây lan. Văn hóa: khôi phục giá trị cộng đồng. Giảm kỳ thị xã hội qua giáo dục nhân quyền. Trợ cấp xã hội: đơn giản hóa thủ tục, không làm người dân xấu hổ.
5.3. Hướng chính sách về môi trường
Phát triển bền vững đặt môi trường lên đầu tiên. Nước sạch: dự kiến 100% nước sạch cho toàn dân năm 2025. Điện: năng lượng tái tạo thay thế một phần dầu khí. Không khí: kiểm soát khí thải từ giao thông. Rác: tái chế, không chôn lấp ở gần khu dân cư. Đô thị xanh: tăng thêm 30 ha công viên, vườn cây. Biến đổi khí hậu: Hà Nội có kế hoạch ứng phó lũ, hạn hán. Chính sách phát triển kinh tế phải tính đến chi phí môi trường.
VI. Đề xuất cụ thể giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 2025
Dựa trên kết quả điều tra tại 4 khu vực thành thị Hà Nội, luận án đề xuất những giải pháp cụ thể không chung chung. Các khuyến nghị giải pháp giảm nghèo chia thành 2 nhóm: giải pháp chung áp dụng toàn thành phố, và giải pháp riêng cho từng khu vực. Giải pháp chung: nâng chuẩn nghèo, mở rộng phạm vi bảo trợ, đẩy mạnh giáo dục dạy nghề. Giải pháp riêng: khu cũ trung tâm khác với khu mới vùng ven. Khu cũ cần tái định cư, khu mới cần hỗ trợ lao động di cư. Thời gian thực hiện 5 năm, phân giai đoạn rõ ràng. Nguồn vốn: ngân sách thành phố, huy động xã hội, hỗ trợ ngoài.
6.1. Giải pháp chung giảm nghèo bền vững
Nâng chuẩn nghèo năm 2020 lên 2 triệu đồng/người/tháng năm 2025. Theo dõi lạm phát, cập nhật hàng năm. Mở rộng chương trình học bổng: từ 30% học sinh hộ khó khăn lên 50%. Cấp bao gồm: học phí, sách vở, ăn trưa, đi lại. Trao học bổng không điều kiện, để trẻ tập trung học tập. Dạy nghề: mở rộng ngành dạy nghề 2 năm phù hợp nhu cầu lao động. Tham khảo doanh nghiệp khi tổ chức lớp học. Bảo hiểm y tế: từ 95% lên 99% dân số năm 2025. Miễn toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho hộ yếu thế.
6.2. Giải pháp cụ thể theo khu vực thành thị
Khu Hoàn Kiếm, Ba Đình: tập trung tái định cư phù hợp. Không phá bỏ nhà, mà nâng cấp từng bước. Tạo việc làm bổ sung qua du lịch, dịch vụ. Khu Đống Đa, Thanh Xuân: hỗ trợ tiểu thương, quán ăn. Dạy kỹ năng kinh doanh nhỏ. Cấp tín dụng với lãi suất 3-4% năm. Khu Hai Bà Trưng, Hoàng Mai: hỗ trợ công nhân, lao động di cư. Tạo nhà ở rẻ tiền. Cử người phiên dịch tiếng địa phương để hòa nhập. Khu vùng ven (Gia Lâm, Thanh Trì): xây dựng nông thôn mới. Nâng giáo dục, y tế ở nông thôn. Khuôn khổ sư phạm mới sẽ khác biệt tùy vùng.
6.3. Cơ chế theo dõi và điều chỉnh kế hoạch
Lập ban giám sát giảm nghèo bao gồm: chính quyền, chuyên gia kinh tế, đại diện cộng đồng. Họp hàng quý để đánh giá tiến độ. Báo cáo tới công khai trên website. Dữ liệu: kế hoạch bao gồm chỉ số đo lường rõ ràng. Năm 2023: kiểm tra lại toàn bộ. Năm 2025: đánh giá cuối cùng, rút kinh nghiệm. Nếu hộ nào vẫn khó khăn, xây dựng kế hoạch mới. Không dừng tại 0% hộ nghèo, mà nâng chất lượng cuộc sống tiếp tục.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ THANH BÌNH GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ THANH BÌNH GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HÀ NỘI Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thành Công Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Tác giả Lê Thị Thanh Bình MỤC LỤC MỞ ĐẦU.Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Cơ sở lý thuyết tiếp cận. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Khung phân tích của đề tài.
Đóng góp mới về khoa học của luận án. Cấu trúc của đề tài.11 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài. Nghèo và các chiều cạnh của nghèo nói chung.
Các vấn đề của nghèo ở đô thị. Một số khía cạnh giải pháp nhằm giảm nghèo hiệu quả ở đô thị. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Một số đặc trưng của nghèo đô thị ở Việt Nam.
Tình trạng nghèo ở một số đô thị của Việt Nam. Một số khuyến nghị giảm nghèo bền vững ở đô thị Việt Nam. Một số tổng kết từ nghiên cứu tổng quan.23 Chương 2: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở ĐÔ THỊ. Nghèo và giảm nghèo.
Khái niệm và lý thuyết về nghèo đô thị. Đặc trưng của nghèo ở đô thị. Giảm nghèo bền vững đô thị. Các tiêu chí đánh giá giảm nghèo bền vững đô thị.
Giải pháp giảm nghèo bền vững đô thị. Nguyên nhân nghèo đô thị và các yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững đô thị. Giải pháp giảm nghèo bền vững đô thị. Kinh nghiệm của nước ngoài và trong nước về giảm nghèo bền vững ở đô thị và một số bài học rút ra.
Kinh nghiệm một số nước. Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững của một số địa phương trong nước (hiện đang có tỷ lệ hộ nghèo là 0% theo báo cáo của Bộ lao động thương binh và Xã hội 2019). Một số bài học kinh nghiệm. Tiểu kết chương.
60 Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở ĐÔ THỊ HÀ NỘI (Nghiên cứu tập trung khu vực thành thị). Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội của Hà Nội thời gian qua. Chuẩn nghèo của Việt Nam, Hà Nội thời gian qua. Chuẩn nghèo các giai đoạn của Chính phủ.
Chuẩn nghèo các giai đoạn của Hà Nội. Thực trạng giảm nghèo bền vững ở đô thị Hà Nội thời gian qua. Diễn biến giảm tỷ lệ hộ nghèo về thu nhập và nghèo đa chiều của đô thị Hà Nội giai đoạn (2006 – 2019). Tình trạng thu nhập, chi tiêu, hoạt động tín dụng và tiếp cận các dich vụ xã hội cơ bản thời gian qua.
Phân tích tình trạng nghèo đa chiều khu vực thành thị Hà Nội thông qua đánh giá thiếu hụt các nguồn lực theo tiếp cận khung sinh kế của DFID. Đánh giá chung về thực trạng nghèo đô thị Hà Nội thời gian qua. Giải pháp thực hiện giảm nghèo của Hà Nội thời gian qua. Giải pháp thực hiện giảm nghèo về thu nhập giai đoạn 2010 - 2015108 3.
Giải pháp thực hiện giảm nghèo đa chiều giai đoạn từ 2016 đến nay 110 3. Một số đánh giá về kết quả giảm nghèo và các giải pháp thực hiện giảm nghèo bền vững đã đạt được của Hà Nội thời gian qua. Tiểu kết chương.125 Chương 4: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY VÀ ĐẾN NĂM 2025. Bối cảnh mới của Hà Nội về Phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo bền vững.
Phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội. Giảm nghèo bền vững của Hà Nội. Đề xuất hướng chính sách chung về giảm nghèo bền vững ở đô thị.Về khía cạnh kinh tế. Về khía cạnh xã hội, văn hóa.
Về khía cạnh môi trường. Các khuyến nghị giải pháp giảm nghèo bền vững đô thị Hà Nội. Một số khuyến nghị giải pháp chung giảm nghèo bền vững đô thị Hà Nội từ những hạn chế về kết quả giảm nghèo và giải pháp thực hiện giảm nghèo. Một số khuyến nghị giải pháp giảm nghèo bền vững cụ thể dựa trên kết quả điều tra, phân tích 4 địa bàn thành thị của đô thị Hà Nội.145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.156 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải 1 ASXH An sinh xã hội 2 BHYT Bảo hiểm y tế 3 BRT Xe Buýt nhanh/Buýt tốc hành 4 CBN Phương pháp Chi phí cho Nhu cầu Cơ bản 5 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa 6 CSGN Chính sách giảm nghèo 7 CSXH Chính sách xã hội 8 CTMTQG-GN Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo 9 FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc 10 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 11 GINI Chỉ số Bất bình đẳng thu nhập 12 GIS Hệ thống thông tin địa lý 13 GN Giảm nghèo 14 GNBV Giảm nghèo bền vững 15 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn 16 HDI Chỉ số phát triển con người (Human Development Index) 17 HPI Chỉ số nghèo con người (Human Poverty Index) 18 IPRCC Trung tâm giảm nghèo Quốc tế ở Trung Quốc 19 KH-UBND Kế hoạch - Ủy ban nhân dân 20 KT3, KT4 Đăng ký tạm trú dài hạn và có thời hạn 21 KT-XH Kinh tế - xã hội 22 LĐTB & XH Lao động Thương binh và Xã hội 23 MDGs Các Mục tiêu thiên niên kỷ 24 MPI Chỉ số nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Index) 25 PTBV Phát triển bền vững 26 QĐ/LĐTBXH Quyết định/ Lao động Thương binh Xã hội 27 SDGs Các mục tiêu phát triển bền vững mới 28 TCTK Tổng Cục Thống kê 29 TFP Năng suất nhân tố tổng hợp 30 THPT Trung học phổ thông 31 UBND Ủy ban nhân dân 32 UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc 33 UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc tại Việt Nam 34 UPS Báo cáo theo dõi nghèo đô thị 35 VHLSS Bộ dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình 36 WB Ngân hàng Thế giới 37 XĐGN Xóa đói giảm nghèo 38 XHH Xã hội hóa 39 DVXHCB Dịch vụ xã hội cơ bản DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Chuẩn nghèo và chuẩn cận nghèo tính theo thu nhập bình quân đầu người các giai đoạn của Hà Nội. Chuẩn nghèo và cận nghèo theo tiêu chuẩn đa chiều giai đoạn 2016 – 2020 của Hà Nội. Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo về thu nhập giai đoạn (2006 – 2015) của Hà Nội so với một số vùng và địa phương thời gian qua. Xếp hạng tỷ lệ hộ nghèo về thu nhập giai đoạn (2006 – 2015) của Hà Nội so với các vùng và một số địa phương.
Kết quả giảm tỷ lệ hộ NĐC giai đoạn (2016 – 2019) của Hà Nội. Thu nhập bình quân/tháng khu vực thành thị và nông thôn. Chi tiết các khoản thu nhập bình quân đầu người/tháng khu vực thành thị, nông thôn. Chi tiêu bình quân/trên tháng khu vực thành thị và nông thôn.
Chi tiết các khoản chi tiêu khu vực thành thị. Chi tiết các khoản chi tiêu khu vực nông thôn. Hoạt động tín dụng khu vực thành thị/nông thôn. Số hộ nghèo nông thôn và thành thị thiếu hụt các DVXHCB.
Số hộ cận nghèo nông thôn và thành thị bị thiếu hụt các DVXHCB. Số hộ nghèo của Hà Nội bị thiếu hụt tiếp cận DVXHCB năm 2018 và năm 2019. Đánh giá lại tình trạng thiếu hụt theo 10 chỉ báo về DVXHCB đối với các diện NĐC. Tỷ lệ hộ hoạt động kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ.
Mức độ cải thiện thu nhập của các hộ có họat động buôn bán nhỏ lẻ. Tỷ lệ chi tiêu ưu tiên tại thời điểm điều tra của các hộ. Đánh giá các chi tiêu sẽ ưu tiên nếu có thu nhập cao hơn hiện tại. Tình trạng nhà ở của các hộ.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người dưới 8m2. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt. Quy mô nhân khẩu của hộ theo thực tế. Tình trạng lao động nằm ngoài độ tuổi lao động.
Tình trạng việc làm của các thành viên. Lĩnh vực việc làm cải thiện mức sống tốt hơn và có khả năng giúp các hộ thoát nghèo cao (theo ý kiến người trả lời). Tỷ lệ hộ có thành viên đã được đào tạo nghề 5 năm qua. Ý kiến của các hộ điều tra về việc đào tạo nghề nếu: có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu, có việc làm phù hợp sẽ giúp thoát nghèo cao.
Tình trạng hộ có thành viên bị bệnh nặng hoặc tai nạn…. Tiếp nhận các thông tin, chương trình chăm sóc sức khỏe. Tỷ lệ hộ tiếp nhận các thông tin về tình hình phát triển kinh tế. Đánh giá và xếp hạng các hình thức truyền thông về mặt thông tin giúp thoát nghèo.
Các ý kiến đánh giá về vai trò của các tổ chức đoàn thể trong các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế giúp các hộ thoát nghèo. Định nghĩa các biến độc lập trong mô hình. Kết quả mô hình hồi qui với biến phụ thuộc là nghèo/thoát nghèo. 102 DANH MỤC HỘP Hộp 3.1: 10 chỉ báo xác định thiếu hụt DVXHCB.100 DANH MỤC MÔ HÌNH Mô hình kinh tế lượng hồi qui Probit nhị phân: Đánh giá xác suất tác động của các yếu tố tới nghèo và thoát nghèo Poverty = αo + α1 tuổi chủ hộ/thành viên trụ cột của hộ + α2 giới tính của chủ hộ/thành viên trụ cột của hộ + α3 qui mô hộ + α4 lao động nghề + α5 sức khỏe + α6 hỗ trợ giáo dục + α7 hỗ trợ vay vốn sản xuất/kinh doanh + α8 hỗ trợ thuế + ɛt DANH MỤC PHỤ LỤC 1.
Các văn bản chính sách giảm nghèo bền vững của Chính phủ và Hà Nội 2. Biểu tổng hợp kết quả rà soát nghèo đa chiều của toàn Hà Nội (năm 2016) 3. Phiếu điều tra thu thập thông tin các vấn đề về nghèo đa chiều từ các hộ nghèo, cận nghèo, thoát nghèo (năm 2018) 4. Phiếu thu thập thông tin thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu (năm 2018) 5.
Phụ lục ảnh chụp điều tra (năm 2018) MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Thanh Bình (2020). Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-phat-trien-full-giai-phap-giam-ngheo-ben-vung-o-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo bền vững ở hà nội. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full giải pháp giảm nghèo" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.